Quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học y tế công cộng (tt) - Pdf 48

1

MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trước những thách thức của thời đại và những đòi hỏi mới của
công cuộc hội nhập, kỹ năng mềm đã trở thành hành trang cực kỳ quan
trọng. Để tồn tại, phát triển, quản lí, làm chủ công việc, cuộc sống hiện
đại với môi trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức ép và tính
cạnh tranh cao thì kỹ năng mềm là một yếu tố không thể thiếu. Khi đất
nước đang trên đà phát triển và giao lưu hội nhập quốc tế, xã hội đang
có sự chuyển biến về những yêu cầu khác nhau đối với công việc, cuộc
sống thì kỹ năng mềm của sinh viên ngày nay đang là một vấn đề mang
tính thời sự.
Theo UNESCO, mục đích học tập là: “Học để biết, học để làm,
học để chung sống, học để tự khẳng định mình”. Nếu xem nhận định
trên là một định nghĩa và đối chiếu định nghĩa này với nền giáo dục của
Việt Nam ngày nay thì mục đích học tập của ta mới chỉ là học để biết,
nghĩa là chỉ đạt được một trong bốn mục tiêu của UNESCO. Vì thế,
trong những năm gần đây, thị trường lao động cho thấy hầu hết các sinh
viên khi mới ra trường thì tỉ lệ có việc làm rất thấp. Bên cạnh vấn đề về
kiến thức chuyên ngành còn một số thiếu thốn nhất định, lý do quan
trọng phải kể đến đó chính là việc thiếu các kỹ năng mềm cần thiết để
hòa nhập và thành công trong công việc.
Suốt quá trình học phổ thông và đại học ở Việt Nam, học sinh, sinh
viên thường được các thầy cô dạy rất nhiều kiến thức, từ các công thức
toán học giản đơn đến những kiến thức kinh tế vĩ mô. Vì vậy, học sinh,
sinh viên Việt Nam thường rất giỏi về lý thuyết nhưng lại yếu ở khâu
“thực hành”.
Thực tế cho thấy, các đơn vị tuyển dụng thường không hài lòng về
chất lượng đào tạo ở bậc cao đẳng, đại học và sau đại học nên việc trang

nhằm định hướng, cung cấp cho sinh viên Trường Đại học Y công cộng
cái nhìn tổng quan, toàn diện về tầm quan trọng của kỹ năng mềm,
những kỹ năng sinh viên có được, những kỹ năng còn thiếu và yếu từ đó
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và sự thành công cho sinh viên
khi ra trường.


3

3. Nhiệm vụ của nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho
sinh viên Trường Đại học Y tế công cộng
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng
mềm cho sinh viên Trường Đại học Y tế công cộng.
- Đề xuất các biên pháp quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh
viên Trường Đại học Y tế công cộng.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu những Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng
mềm cho sinh viên Trường Đại học Y tế công cộng trong khoảng thời
gian từ năm 2014 đến 2016.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên
Trường Đại học Y tế công cộng.
5. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng mềm
cho sinh viên tại Trường Đại học Y tế công cộng
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý giáo dục kỹ năng mềm
cho SV Trường Đại học Y tế công cộng
6. Giả thuyết nghiên cứu
Việc quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên của Trường Đại
học Y tế công cộng chưa thực sự hiệu quả, chất lượng chưa đáp ứng yêu

những thành công và hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một
số biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong
việc trang bị kỹ năng mềm cho sinh viên Trường Đại học Y tế công
cộng và ở các Trường Đại học trong cả nước.
9. Cấu trúc đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho
sinh viên
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh
viên Trường Đại học Y tế công cộng
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho sinh
viên Trường Đại học Y tế công cộng


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SV
1.1. Tổng quan các nghiên cưu về quản lý giáo dục kỹ năng
mềm cho sv
Thực tiễn cho thấy, ở Việt Nam các Kỹ năng mềm chưa được chú
trọng trong hệ thống giáo dục cũng như trong cuộc sống. Khi vào đại
học, sinh viên cố gắng tiếp thu thật nhiếu kiến thức với mong muốn tìm
được việc làm tốt khi ra trường. Nhưng thực tế lại khác, từ biết đến hiểu
là một khoảng cách rất xa và từ hiểu đến làm việc chuyên nghiệp với
năng suất lao động cao là một khoảng cách còn xa hơn nữa. Điều này
dẫn đến một thực trạng là sinh viên khi ra trường biết nhiều kiến thức
nhưng lại không có khả năng làm những công việc cụ thể. Chỉ vài năm
gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng mới nhắc nhiều đến cụm từ

học, tác động vào nhận thức, thái độ cầu tiến và thức bản thân của mỗi
cá nhân để từ đó tự điều khiển thái độ hành vi, giao tiếp giữa người với
người.
1.3. Các kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên
1.3.1. Các kỹ năng mềm cần thiết
1. Kỹ năng học và tự học (Learning to learn)
2. Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân (Self leadership

& Personal branding)
3. Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise
skills)
4. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and

organising skills)
5. Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)
6. Kỹ năng thuyết trình (Presentation skills)
7. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)
8. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
9. Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)
10. Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)


7

1.3.2 Tầm quan trọng của KNM đối với SV
1.4. Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
1.4.1 Mục tiêu của giáo dục KNM cho SV
Phát triển toàn diện hệ thống năng lực cá nhân, các chuẩn mực
phẩm chất, lối sống tích cực, hướng đến không ngừng hoàn thiện nhân
cách người lao động có trình độ chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu đào tạo

người lao động mới đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của xã hội hiện đại cũng
như nâng cao chất lượng GD toàn diện ở nhà trường.
1.5.2 Nội dung quản lý giáo dục KNM cho SV
 Quản lý chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục KNM
Cán bộ quản lý phải chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu của giáo dục
KNM đồng thời phải đảm bảo các nguyên tắc: Giáo dục cho SV nắm bắt
được các KNM từ những thực tiễn sinh động của xã hội; Giáo dục KNM
phải phù hợp với đặc điểm đối tượng SV; Giáo dục KNM theo nguyên
tắc tập thể.


Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục KNM cho

SV.
Để xây dựng kế hoạch giáo dục được tốt, cán bộ quản lý phải dựa
trên cơ sở tình hình cụ thể của SV, của đội ngũ GV tại cơ sở giáo dục
trong năm học, của địa phương để định ra nội dung, yêu cầu, biện pháp
cho thích hợp và phải có tính chất thường xuyên, lâu dài, phổ biến.
Quản lý phương pháp và hình thức giáo dục KNM
Quản lý nội dung và phương pháp giáo dục KNM là phải định
hướng cho SV những kiến thức KN cơ bản, đúng trọng tâm chương trình
do Bộ GD&ĐT quy định. Từ đó hướng dẫn phương pháp rèn luyện, bồi


dưỡng và phát triển các KN phù hợp.
 Quản lý đội ngũ giảng viên
Người chịu trách nhiệm QL công tác giáo dục KNM thông qua
công tác bồi dưỡng đội ngũ GV và QL tốt các hoạt động trường, lớp:
Bằng nhiều hình thức và nhiều biện pháp, người QL cần làm cho tập thể
sư phạm của nhà trường nhận thức được rằng công tác giáo dục KNM là

hơn ai hết người cán bộ quản lý phải xác định được mục tiêu, nội dung,
biện pháp trong công tác quản lý GDKNM để định hướng cho các lực
lượng giáo dục trong nhà trường nâng cao chất lượng dạy các em cách
sống, cách tu dưỡng, cách rèn luyện đạo đức để trở thành người có ích
cho gia đình và xã hội.
Chính vì vậy, để QL tốt công tác giáo dục KNM cho SV tại
Trường thì phải có sự quản lý chặt mục tiêu giáo dục KNM, nội dung
chương trình GDKNM, đội ngũ giáo dục viên, phương pháp và hình


10

thức giáo dục KNM, cơ sở và trang thiết bị giảng dạy, kiểm tra và đánh
giá kết quả giáo dục KNM. Với sự định hướng của cơ sở lý luận như
trên, chúng tôi sẽ tiếp tục xem xét thực trạng QL công tác giáo dục
KNM cho SV ở Trường Đại học Y tế công cộng để biết tại đây có những
biện pháp nào, chưa có biện pháp nào; phân tích để đánh giá được các
biện pháp đã có nào đúng với lý luận và có hiệu quả, biện pháp nào chưa
đúng và hiệu quả thấp. Từ đó, chúng tôi đi đến việc đề xuất giữ lại biện
pháp nào, chỉnh sửa biện pháp nào và thêm vào biện pháp nào tốt hơn để
công tác giáo dục KNM có chất lượng và hiệu quả hơn. Kết quả nghiên
cứu về thực trạng các biện pháp QL công tác giáo dục cho SV tại
Trường Đại học Y tế công cộng


11

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
KỸ NĂNG MỀM CHO SV TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

những câu hỏi điều tra trong hai phụ lục 1 và 2 của luận văn này.
2.3. Thực trạng công tác giáo dục kỹ năng mềm của Trường
Đại học Y tế công cộng
2.3.1. Đánh giá của CBQL và GV về công tác giáo dục KNM
cho SV Trường Đại học Y tế công cộng
CBQL và GV đánh giá cao kỹ năng học và tự học. Đa số đều đồng
rằng kỹ năng học và tự học là cần thiết đối với SV Trường Đại học Y tế
công cộng. Hơn nữa, Kỹ năng học và tự học được coi là một trong
những kỹ năng đã được nhà trường chú trọng và đưa vào sứ mệnh giáo
dục của nhà trường.
Kỹ năng giao tiếp ứng xử cũng được CBQL và GV đánh giá cao
(có 72,2% phiếu lựa chọn ở mức độ rất cần thiết). Trong khi đó kỹ năng
lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân chỉ có 22,2% số phiếu đánh giá ở
mức độ rất cần thiết nhưng lại chiếm tỉ lệ tương đối khá cao ở mức độ
cần thiết là 63,6%.
Việc đánh giá của CBQL và GV về KNM cần thiết cho SV Trường
Đại học Y tế công cộng mang tính thực tế và phù hợp với SV của
Trường. Điều này nói lên rằng đội ngũ CBQL và GV hiện nay của
Trường đã có nhận thức về tầm quan trọng của công tác giáo dục KNM
cho SV.
2.3.2. Đánh giá của CBQL và GV về đơn vị hướng dẫn giáo
dục KNM
Kết quả điều tra cho thấy rằng công tác giáo dục và bồi dưỡng phát
triển KNM cho SV không thể chỉ trông chờ vào một Đơn vị duy nhất
như nhà trường, gia đình hoặc tổ chức đoàn thể xã hội mà phải có sự kết
hợp nhịp nhàng của bốn Đơn vị nêu trên mà còn phải cộng thêm nhiều
hoạt động mang tính riêng lẻ và đặc thù của từng lực lưcợng. Công tác
phối hợp giữa Đơn vị Nhà trường, Gia đình, Tổ chức đoàn thể xã hội với
các Đơn vị khác là một trong các nội dung quản lý của lãnh đạo nhà
trường. Lãnh đạo nhà trường tổ chức, xây dựng các Đơn vị và điều kiện

Số tỉ lệ lựa chọn cho phần đánh giá này đều tương đối cao. Có thể nói, đã số
SV đều quan niệm đúng rằng: để thành công, một người phải hội tụ cả kiến thức
chuyên môn và kỹ năng. Ngoài kỹ năng chuyên môn, bản thân SV cũng phải có
KNM. Như vậy, SV đã nhận thức được tầm quan trọng của KNM khi đi làm cũng
như đi học. Nhiều SV mới tốt nghiệp ĐH, CĐ thường cho rằng với bằng cấp, kinh
nghiệm có giá trị và những mối quan hệ ở vị trí cao sẽ dễ dàng tìm được việc. Điều
này đúng nhưng chưa đủ vì theo các nhà tuyển dụng thì người làm việc hiệu quả và
dễ thăng tiến trong công việc không thể thiếu những KNM.


14

2.4. Thực trạng công tác quản lý giáo dục kỹ năng mềm cho
sinh viên Trường Đại học Y tế công cộng
2.4.1.Đánh giá về nhận thức đội ngũ cán bộ và GV Trường Đại
hoc Y tế công cộng đối với các nội dung giáo dục KNM cho SV
Qua kết quả điều tra cho thấy CBQL và GV theo thâm niêm về các KNM
cần thiết cho SV như sau: Kỹ năng học và tự học, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao
tiếp ứng xử, kỹ năng đàm phán, kỹ năng thuyết trình là không có sự khác biệt ý
nghĩa thống kê.
Nói cách khác, dù có khác nhau về thâm niên nghề nghiệp nhưng hầu hết
cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá tương tự nhau về các mặt năng năng mềm cụ
thể cần bồi dưỡng cho sinh viên.

2.4.2. Đánh giá thực trạng những nội dung quản lý giáo dục
KNM cho SV của Trường Đại học Y tế công cộng
Thực trạng quản lý thời gian, kế hoạch công tác giáo dục KNM
Số liệu điều tra ở bảng 2.14 cho thấy trong số 5 nội dung quản lý thời gian,
kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên thì có 4 nội dung được
đánh giá là có thực hiện nhưng không thường xuyên, riêng nội dung: Chỉ đạo các

dục thể thao, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho SV. Đa số SV chấp hành tốt
các quy chế, quy định của nhà trường, có ý thức trong sinh hoạt, học tập và hoạt
động cộng đồng, trong việc rèn luyện các kỹ năng mềm, có lối sống lành mạnh, tự
giác tham gia các hoạt động phong trào do Trường và các đoàn thể phát động.

+ Mặt hạn chế:
- Hoạt động giáo dục KNM cho SV chủ yếu được triển khai lồng ghép trong
các hoạt động chung của nhà truờng. Kết quả của việc rèn luyện KNM phụ thuộc
nhiều vào ý thức và sự hỗ lực của cá nhân SV.
- Phần lớn SV có nhận thức hạn chế về tầm quan trọng của KNM. Mặt khác,
SV còn hạn chế nhiều về việc lập kế hoạch và xây dựng phương pháp rèn luyện và
phát triển KNM cần thiết. Vì vậy kết quả rèn luyện KNM của SV chưa cao.
- Việc đổi mới phương pháp giáo dục KNM của GV vẫn chưa tác động
mạnh đến việc nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện kỹ năng cho SV, đặc biệt
vẫn chưa đòi hỏi SV phải tự ý thức và linh hoạt trong việc học tập và rèn luyện cho
nên tính hiệu quả của việc bồi dưỡng và phát triển KNM trong SV chưa phát triển
sâu rộng.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy phục vụ công tác giáo dục KNM
cho SV chưa được đánh giá cao.


16

Tiểu kết chương 2
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội
nhập quốc tế, Trường ĐH YTCC đã và đang dần khẳng định thương hiệu của
mình, cụ thể đang từng bước phát triển nhanh về quy mô đào tạo, số lượng SV.
Kết quả điều tra cho thấy tầm quan trọng của các nội dung quản lý giáo dục
kỹ năng mềm được GV, cán bộ và SV đánh giá ở mức độ quan trọng cao, hầu như
các nội dung đánh giá đạt được trên 50%. Trong nhận thức của đội ngũ GV, SV và

được xây dựng theo định hướng và các chính sách phát triển GD đào tạo
của Đảng và nhà nước, được xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của nhà
trường nhằm đảm bảo cho hoạt động đào tạo của nhà trường phát triển
đúng hướng, đặc biệt trọng điều kiện kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ
chế thị trường. GD đào tạo được xem là thị trường dịch vụ có sự
quản lý của Nhà nước
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
- Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý phải có tính khả thi,
phù hợp với thực tiễn công tác giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên tại
trường ĐH YTCC.
- Phù hợp với điều kiện về nguồn lực con người, cơ sở vật chất, đội
ngũ GV, SV và phù hợp với nhu cầu thực tế
- Tính khả thi của biện pháp thể hiện các cấp quản lý, từ cấp vĩ mô
cho đến cấp vi mô đều có một mục tiêu, nội dưng, kế hoạch và chương
trình giảng dạy.


18

3.2.3. Nguyên tắc kế thừa và phát triển
- Nguyên tắc kế thừa và phát triển trong việc đề xuất các biện pháp
quản lý hiệu quả hoạt động đào giáo dục kỹ năng mềm tại trường ĐH
YTCC được thể hiện ở các mặt sau:
- Nghiên cứu và đổi mới các lộ trình theo hướng phát huy hơn nữa
các giải pháp có hiệu quả đã thực hiện tại trường, bên cạnh đó xây dựng
các giải pháp mới phù hợp với xu thế cải cách trong giáo dực và chiến
lược phát triển của trường theo từng giai đoạn.
3.3. Các biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng mềm cho
SV Trường ĐHYTCC
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ QL, GV, SV về ý

rèn luyện tính kiên trì nhẫn nại trong quá trình rèn luyện KNM. SV cần
phải xây dựng cho mình động cơ và thái độ học tập, rèn luyện KNM một
cách tự giác, tích cực và chủ động tiếp thu những kỹ năng mới để đạt kết
quả cao trong học tập và rèn luyện.
3.3.2. Đổi mới phương pháp giáo dục KNM
Mục đích, ý nghĩa:
Cải tiến PPDH chính là chuyển từ lối dạy thụ động truyền thụ một
chiều (thầy dạy - trò ghi) sang PPDH tích cực lấy người học làm trung
tâm. Đặc biệt trong thời đại bùng nổ thông tin và hội nhập ngày nay, SV
có thể tự sàng lọc thông tin để tiếp nhận kiến thức. Vì vậy, GV phải rèn
luyện cho SV thói quen, phương pháp học tự trau dồi và rèn luyện kỹ
năng một cách linh hoạt, sáng tạo và chủ động...
Nội dung và cách thức tiến hành:
* Đối với lãnh đạo cấp Trường, Phòng, Khoa, Bộ môn:
+ Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho cán bộ đơn vị mình
quản lý.
+ Chỉ đạo việc đổi mới phương pháp giảng dạy KNM của GV và
phương pháp học tập và rèn luyện kỹ năng của SV.
* Đối với cán bộ trực tiếp tham gia giảng dạy
- Lựa chọn và sử dụng PPDH thích hợp.
- Cải tiến biên soạn bài giảng.
-

lên lớp.

Thay đổi phương pháp giảng dạy và truyền đạt kiến thức.
Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa thầy và trò trong quá trình


20

động giáo dục KNM
 Mục đích, ý nghĩa:
- Mục đích của biện pháp là làm cho thành tố CSVC và thiết bị
dạy học có chất lượng để góp phần cùng với các thành tố khác trong quá
trình giáo dục KNM có chất lượng và hiệu quả.
- Về mặt nghĩa, CSVC là một trong những điều kiện quyết định
đến việc thu hút sự quan tâm người học, một ngôi trường học tập với
đầy đủ trang thiết bị phục vụ học tập sẽ tạo tâm lý yên tâm cho người
học trong việc trau dồi, rèn luyện và phát triển KNM.


21

Nội dung và cách thức thực hiện:
Cần có kế hoạch đầu tư trang bị CSVC, phương tiện thiết bị phục
vụ hoạt động giảng dạy, sinh hoạt học tập bằng cách huy động tài chính
từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước, từ sự hỗ trợ của địa
phương, của các tổ chức, cơ quan có hợp đồng đào tạo với trường cũng
như từ các tổ chức và cá nhân khác. Có được nguồn tài trợ này, nhà
trường mới đẩy mạnh được hoạt động xây dựng cơ bản các công trình
phục vụ cho các hoạt động giáo dục KNM như phòng học, phòng thực
hành, sân vườn…
3.3.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá
Mục đích, ý nghĩa:
Kiểm tra trong QL là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba
chức năng: phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích. Nhờ có kiểm tra mà
người cán bộ quản lý có được thông tin để đánh giá được thành tựu công
việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt
mục tiêu.
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về



23

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kết quả của đề tài nghiên cứu cho thấy trên cơ sở phân tích và
nghiên cứu thực trạng QLGD KNM cho SV Trường Đại học Y tế công
cộng, có thể rút ra kết luận sau:
1.1. Về mặt lý luận:
- Việc nghiên cứu lý luận đã định hướng và xác lập cơ sở khoa
học, giúp tác giả nghiên cứu đề tài này nắm bắt một cách có hệ thống lý
luận về quản lý bao gồm quản lý trường học, quản lý các hoạt động giáo
dục đặc biệt là QL việc giáo dục KNM cho SV Trường Đại học Y tế
công cộng; giúp hệ thống được các nội dung, phương pháp giáo dục kỹ
năng mềm về mặt lý thuyết hiện còn tản mạn bởi đây là đề tài còn khá
mới đối với bậc học.
1.2. Về thực trạng:
+ Hầu hết Nhà trường đã bắt đầu quan tâm thực hiện tốt các nội
dung quản lý việc giáo dục KNM cho SV căn cứ theo sự chỉ đạo của Bộ
GD&ĐT.
+ Nhìn chung, đã nắm được nội dung QL việc giáo dục KNM cho
SV và đã chú trọng xây dựng kế hoạch tăng cường nhận thức trong đội
ngũ thầy trò và các lực lượng giáo dục về hoạt động giáo dục KNM cho
SV, bước đầu có quan tâm tổ chức thực hiện công tác giáo dục KNM
cho SV.
+ Những kết quả đạt được trong công tác quản lý việc giáo dục kỹ
năng mềm cho SV của Trường đã góp phần tích cực cho hoạt động giáo
dục góp phần xây dựng nên môi trường học tập thân thiện và tích cực
bởi những kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng

kết thực tiễn cơ chế thị trường lao động đòi hỏi (tăng giờ thực hành, thực
tập, đi nghiên cứu thực tế); kết hợp bố trí thời khóa biểu học tập SV hợp
lý, để SV có thời gian rèn luyện, bồi dưỡng và phát triển KNM để đáp
ứng yêu cầu xã hội sau khi ra trường và có nhân cách hoàn thiện của
người công dân - tri thức trẻ.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status