BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LẠI THỊ NGỌC DUN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐỒNG NAI
CHUN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG D
ẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN MINH HÙNG
Huế, năm 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn
là trung thực, được các tác giả đồng cho phép sử dụng và chưa
từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào.
Tác giả luận văn
Lại Thị Ngọc Duyên
Formatted: Font: UTM ViceroyJF, 16 pt, Fon
color: Custom Color(RGB(0,0,153))
tình giúp đỡ dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi
Formatted: Font: UTM ViceroyJF, 16 pt, Fon
color: Custom Color(RGB(0,0,153))
trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp này.
Formatted: Font: UTM ViceroyJF, 16 pt, Bold
Font color: Custom Color(RGB(0,0,153))
Xin cảm ơn những tình cảm tốt đẹp, sự động viên khuyến
khích và quan tâm giúp đỡ của các Phòng chức năng, Ban Chủ
nhiệm các khoa, giảng viên, sinh viên của Trường Đại học Đồng
Nai đã cung cấp tài liệu, thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn
trong suốt thời gian qua.
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài
luận văn tốt nghiệp bằng tất cả sự tâm đắc, song không thể tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp chân
tình của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Chân thành cảm ơn!
iii
Formatted: Font: UTM ViceroyJF, 16 pt, Fon
color: Custom Color(RGB(0,0,153))
MỤC LỤC ................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ 4
DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ .................................................. 5
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................6
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................8
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 8
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 98
7. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................9
8. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................9
NỘI DUNG ..............................................................................................................10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC .............................................................. 10
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................10
1.1.1. Ở nước ngoài ...................................................................................................10
1.1.2. Ở Việt Nam .....................................................................................................12
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................1413
1.2.1. Quản lý ........................................................................................................1413
1.2.2. Quản lý giáo dục ......................................................................................... 1514
1.2.3. Quản lý nhà trường .....................................................................................1615
1.2.4. Kỹ năng sống............................................................................................... 1716
1.2.5. Giáo dục kỹ năng sống ....................................................................................18
1.2.6. Quản lý giáo dục kỹ năng sống .......................................................................19
1.3. Lý luận về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trường đại học ................... 2120
1.3.1. Mục tiêu, ý nghĩa kỹ năng sống ..................................................................2120
1.3.2. Phân loại kỹ năng sống ...............................................................................2221
1.3.3. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên ............................................................. 2625
1
2.4.4. Thực trạng quản lý đội ngũ tham gia giáo dục kỹ năng sống ..................... 6665
2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNS cho SV ............................. 6766
2.6. Đánh giá thực trạng ........................................................................................ 6867
2.6.1. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
............................................................................................................................... 6867
2.6.2. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................ 6968
2
Tiểu kết chương 2..................................................................................................7069
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI .....................................7170
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ..................................................................7170
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ...............................................................................7170
3.1.2. Đảm bảo tính toàn diện ...............................................................................7170
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi ........................................................ 7271
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ............................................................. 7271
3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Trường Đại học
Đồng Nai ...............................................................................................................7372
3.2.1. Nâng cao nhận thức của lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên 7372
3.2.2. Kế hoạch hóa công tác giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên ..................... 7574
3.2.3. Xây dựng và nâng cao năng lực của đội ngũ giáo dục kỹ năng sống, đặc biệt
là đội ngũ Cố vấn học tập ...................................................................................... 7877
3.2.4. Đa dạng hóa hình thức giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên ..................... 8079
3.2.5. Đổi mới phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên ...................... 8281
3.2.6. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vất chất phục vụ giáo dục kỹ năng sống cho
sinh viên ................................................................................................................8483
3.2.7. Thực hiện nghiêm túc kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho sinh viên ............................................................................8685
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý........................................................ 8786
Ban giám hiệu
3.
CBQL
Cán bộ quản lý
4.
CLB
Câu lạc bộ
5.
CVHT
Cố vấn học tập
6.
CSVC
Cơ sở vật chất
6.7.
GD
13.14. QLGDKNS
Quản lý giáo dục kỹ năng sống
14.15. QLNT
Quản lý nhà trường
15.16. SV
Sinh viên
16.17. UNESCO
Tổ chức Văn hóa - Giáo dục và Khoa học của Liên
Hợp Quốc
17.18. UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
18.19. WHO
Tổ chức y tế thế giới
4
DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ
BẢNG THỐNG KÊ
Đồng Nai ...................................................................................................................60
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất ..................................90
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý GDKNS đã đề xuất ................92
5
Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý đề xuất ...................................................................................................................94
Biểu đồ 2.1. Đánh giá của CBQL, GV về nội dung GDKNS cho SV trường Đại học
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Đồng Nai ...................................................................................................................59
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất .................................89
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý GDKNS đã đề xuất ................91
Biểu đồ 3.3.: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý đề xuất ..........................................................................................................93
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, xu thế hội nhập với xã hội biến đổi, cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học và công nghệ đã làm thay đổi cuộc sống của loài người trên thế
giới. Trong bối cảnh đó đòi hỏi con người phải biết ứng phó với sự thay đổi của xã
hội. Sự hình thành nền kinh tế tri thức đã đặt ra yêu cầu ngày càng cao về chất
lượng nguồn nhân lực. UNESCO đã xác định 4 trụ cột giáo dục của thế kỷ XXI là
con người học để biết, học để làm, để tự khẳng định mình và học để cùng chung
sống. Tất cả những điều đó đặt ra cho con người phải có những kỹ năng sống
(KNS) đáp ứng với xã hội luôn thay đổi. Vì thế Ngân hàng thế giới gọi thế kỷ XXI
là kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng (Skills Economy). Nghiên cứu của các
nhà khoa học chỉ ra rằng: sự thành công của con người trong cuộc sống và công
mẹ bao cấp làm thay cho con cái... Khi sống xa gia đình vì thiếu hụt về KNS nên
nhiều sinh viên dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, lối sống ích kỷ, thực dụng,
phát triển lệch lạc về nhân cách, không biết kiềm chế cảm xúc của bản thân dẫn đến
hành động thiếu suy nghĩ để lại hậu quả đáng tiếc cho bản thân, gia đình và xã hội.
Đối với sinh viên, KNS không chỉ giúp họ thành công trong học tập, nghề
nghiệp tương lai, mà còn giúp họ biết bảo vệ chính mình để có cuộc sống an toàn, định
hướng hành động hợp lý cho tương lai, biết làm chủ hoàn cảnh và chinh phục hoàn
cảnh. Thực tế hiện nay, nhiều sinh viên ra trường mặc dù rất giỏi về chuyên môn, có
nền tảng kiến thức vững chắc nhưng lại không thành công trong công việc hoặc không
tìm được việc làm tốt vì thiếu kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
kiềm chế cảm xúc, kỹ năng làm việc nhóm... Vì thế, một sinh viên giỏi không chỉ là
một sinh viên nhận thức tốt, nói hay mà quan trọng là phải biết hành động đúng.
Sinh viên thuộc tầng lớp trí thức của xã hội, họ là lớp người năng động, sáng
tạo, nhưng rất dễ bị ảnh hưởng bởi các xu hướng, trào lưu của các nền văn hóa khác
nhau không phù hợp với văn hóa Việt Nam, đã ảnh hưởng đến sự phát triển nhân
cách của các em. Do đó, họ là những người có đủ nội lực để có thể tiếp tục công
cuộc đổi mới này và thúc đẩy nó diễn ra một cách có hiệu quả. Để làm được điều
7
này thì sinh viên cần phải có những KNS nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập hiện nay.
Trường Đại học Đồng Nai là một trường đại học công lập đầu tiên của tỉnh
được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập ngày 20/8/2010 trên cơ sở nâng
cấp từ trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai, có sứ mệnh đào tào nguồn nhân lực có
trình độ, chất lượng cao phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa, sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai, khu vực Đông Nam bộ và cả nước.
Trong những năm qua, bên cạnh việc giáo dục năng lực chuyên môn, nhà trường
cũng đã triển khai việc giáo dục KNS cho sinh viên. Với nhiều hình thức giáo dục
KNS cho sinh viên Trường Đại học Đồng Nai.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các phương
pháp sau:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phân loại hệ thống lý thuyết
- Mô hình hóa
Đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu, phân loại tài liệu, các văn bản có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu như: Nghị quyết, các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước,
Bộ giáo dục và Đào tạo về giáo dục KNS, các tài liệu, tạp chí khoa học về giáo dục
KNS cho sinh viên nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát
- Điều tra
- Lấy ý kiến của chuyên gia
Sử dụng các phương pháp điều tra đánh giá, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến
chuyên gia, quan sát… nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục KNS
cho sinh viên trường Đại học Đồng Nai.
6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đề ra biện pháp quản lý
giáo dục KNS cho sinh viên hệ chính quy của Trường Đại học Đồng Nai.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn được cấu trúc thành 3 phần chính:
Phần Mở đầu:
Phần Nội dung: gồm 3 chương
9
10
Ở các nước như Mỹ, Úc, Canada, Anh, Singapore… KNS đã được chú trọng
và có những cơ quan chuyên trách về việc nghiên cứu đánh giá, đào tạo các KNS
cho người lao động từ rất sớm, với mục đích nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả
kinh tế, cải thiện hiệu quả lao động. Trong những kỹ năng góp phần vào sự thành
công của người lao động, người ta nhấn mạnh đến các KNS như: kỹ năng học và tự
học, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư
duy sáng tạo, kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn, kỹ năng xây dựng mục
tiêu công việc, kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ… Chính vì vậy, ở nhiều
nước trên thế giới, KNS đã được đưa vào giảng dạy cho trẻ ngay từ bậc mầm non và
tiểu học.
Đặc biệt, KNS được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều hơn khi UNESCO
đề cập đến vai trò của KNS trong mục đích học tập thế kỷ XXI: “Học để biết, học
để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình” [75]. Từ việc xác định mục
đích này, UNESCO và Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) đã tiến
hành nhiều dự án nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS. Tại diễn đàn thế giới về
giáo dục cho mọi người họp tại Senegan (2000), Chương trình hành động Dakar đã
đề ra 6 mục tiêu, trong đó, mục tiêu 3 nói rằng “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho
người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp”, trong đó
“người học” ở đây được hiểu từ trẻ em đến người lớn tuổi, “phù hợp” được hiểu là
phù hợp với vùng, miền, địa phương và phù hợp với lứa tuổi; còn trong mục tiêu 6
yêu cầu “Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá KNS của người học”.
Như vậy, KNS trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải được thể
hiện cả trong KNS của người học”.
Tại các nước Đông Nam Á, những nghiên cứu về KNS rất được quan tâm
được ưu tiên thực hiện một cách có trọng điểm từ những năm 1998 trở đi như:
Giáo dục KNS ở Lào được bắt đầu quan tâm từ năm 1997. Nội dung KNS
quan tâm đến phòng chống HIV/AIDS được lồng ghép vào chương trình giáo dục
yêu cầu, những thay đổi, những trải nghiệm và tình huống của đời sống hàng ngày
như: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đồng cảm, kĩ năng giao tiếp hiệu quả, kĩ năng
quan hệ liên nhân cách, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề…
1.1.2. Ở Việt Nam
Trước những năm 1990, sinh viên và học sinh đã được trang bị những kiến
thức nhất định để sống, làm việc. Điều đó cho thấy không phải việc nghiên cứu
KNS chỉ mới xuất hiện trong thời gian gần đây nhưng những nghiên cứu ấy vẫn
chưa được gọi chính thức như nghiên cứu về KNS. Thuật ngữ KNS được người
Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của UNICEF (1996), “Giáo dục kỹ năng
sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và
12
ngoài nhà trường” [5, tr.64]. Quan niệm về kỹ năng sống được giới thiệu trong
chương trình này bao gồm những kỹ năng cốt lõi: tự nhận thức, giao tiếp, xác định
giá trị, kiên định, đặt mục tiêu… do các chuyên gia Úc tập huấn. Tham gia chương
trình này có ngành giáo dục và Hội Chữ thập đỏ.
Đầu những năm 1990, Thủ tướng Chính phủ cũng đã có văn bản chỉ đạo tại
Quyết định 1363/TTg về việc “đưa nội dung giáo dục môi trường vào hệ thống giáo
dục quốc dân”. Văn bản này đề cập việc trang bị những kỹ năng ứng xử với môi
trường, thái độ sống biểu hiện ban đầu của KNS. Tiếp đến là Chỉ thị số 10/GD&ĐT
năm 1995 hay Chỉ thị 24/CT&GD năm 1996 của Bộ Giáo dục và đào tạo đã có
những chỉ đạo về công tác phòng chống HIV/AIDS hay tăng cường công tác phòng
chống ma túy tại trường học. Đây cũng là hướng đề cập đến những kỹ năng cần có
của học sinh như: từ chối, bảo vệ bản thân, ứng xử với người có HIV…
Sang giai đoạn 2, chương trình này mang tên “Giáo dục kỹ năng sống khỏe
mạnh và kỹ năng sống”. Ngoài ngành giáo dục, còn có hai tổ chức chính trị xã hội
tham gia là Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp phụ nữ Việt
Nam. Trên cơ sở đó, quan niệm về kỹ năng sống cơ bản đối với từng nhóm đối
tượng được vận dụng đa dạng hơn. Ví dụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đưa ra
đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một
môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời
gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Cách thức quản lý giống như
mọi lĩnh vực thực hành khác đều là nghệ thuật. Kiến thức làm cơ sở cho quản lý là
một khoa học, còn vận dụng kiến thức đó để quản lý lại là nghệ thuật.
Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo
quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn. Con người muốn tồn tại và phát
triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ
đến phạm vi rộng lớn hơn. C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay
lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến
một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động
của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[19, tr.5].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền xét quản lí với tư cách là một hành động, có thể
khẳng định:“Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra” [16, tr.12].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lí là những tác động có hướng đích của
chủ thể quản lý và những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện
mục tiêu của tổ chức” [21, tr.9].
14
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, nhưng khái quát chung lại có
thể hiểu:
Quản lý là một khoa học mang tính nghệ thuật; là một quá trình thực hiện kế
hoạch đã đề ra có tính hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong
điều kiện môi trường luôn luôn biến đổi, bằng cách vận dụng chức năng quản lý (tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá) nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ. Cho
nên, quản lý nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng của người hiệu trưởng, mà
là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường.
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định
vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là qui định chức năng, quyền hạn, nghĩa
vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường
với tư cách là một tổ chức xã hội” [21, tr.258].
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế
hệ trẻ và với từng học sinh” [13].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác
động có hướng đích của hiệu trưởng (principal) đến con người (giáo viên, cán bộ,
nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin
v.v…), hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật
kinh tế, quy luật xã hội, v.v…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục” [15].
Hoạt động trọng tâm của nhà trường là dạy - học và giáo dục. QLNT thực
chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy và lao động học tập của trò diễn
ra trong quá trình dạy học và giáo dục để đạt đến mục tiêu giáo dục của hệ thống
giáo dục bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra.
Vì vậy, người quản lý phải trả lời được câu hỏi: quản lý để làm gì? đạt đến
cái đích nào? Quản lý giáo dục trong xã hội ta hiện nay là hướng tới việc nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Ở cấp độ nhân cách, quản lý giáo dục
là quản lý sự hình thành và phát triển nhân cách.
Từ cơ sở lý luận trên, chúng ta có thể hiểu quản lý nhà trường như sau:
Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và
tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng
như huy động tối đa các nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
bệnh hay hướng vào giáo dục hành vi, cách ứng xử, giáo dục an toàn giao thông,
bảo vệ môi trường, lòng yêu hòa bình. Trong các quan niệm trên, có một số tác giả
cho rằng KNS mang tính tâm lý - xã hội, thể hiện năng lực tâm lý xã hội hoặc nó là
năng lực cá nhân.
17
Tiếp thu và kế thừa các quan điểm trên, ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả
đưa ra một số cách tiếp cận khái niệm KNS như sau:
- Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, KNS nhằm giúp ta chuyển dịch kiến thức
“cái chúng ta biết” và thái độ, các giá trị “cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng”
thành hành vi thực tế “làm gì và làm cách nào” là tích cực nhất và mang tính chất
xã hội [4, tr.10].
- Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn đứng trên phương diện tâm lý học quan
niệm cuộc sống của con người diễn ra bằng hoạt động sống. Hoạt động sống diễn ra
với sự đan xen của dòng “hoạt động có đối tượng” và mối “quan hệ giao tiếp ứng
xử” giữa con người với con người... Hai phương diện này đan xen, hòa quyện, vào
nhau, chi phối nhau tạo nên cuộc sống đích thực của mỗi người trong cộng đồng.
Từ cách hiểu này, tác giả định nghĩa: “KNS là một tổ hợp phức tạp của một hệ
thống các kỹ năng nói lên năng lực sống của con người, giúp con người thực hiện
công việc và quan hệ với bản thân, với người khác, với xã hội có kết quả trong
những điều kiện xác định của cuộc sống” [44, tr.1-4], [44, tr.28].
Kế thừa và phát triển các quan điểm trên, có thể tiếp cận khái niệm KNS
như sau:
KNS là hệ thống những kỹ năng cốt lõi cần thiết giúp cá nhân có những thích
ứng phù hợp trong cuộc sống, học tập và làm việc, cũng như biết vận dụng nó một
cách hiệu quả trong mọi hoàn cảnh, hướng đến sự thành công, nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống.
1.2.5. Giáo dục kỹ năng sống
cơ bản để họ nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống và xã hội hiện đại ngày nay. Do
đó, vấn đề giáo dục KNS trong các nhà trường cần phải có sự chọn lọc nội dung,
hình thức, phương pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, cũng như
giúp cho sinh viên vững vàng bước vào cuộc sống hướng đến sự thành công.
1.2.6. Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Chúng ta cũng biết việc giáo dục KNS cho sinh viên hiện nay là một nhu cầu
cấp thiết. Nhưng để việc quản lý giáo dục KNS cho sinh viên đạt hiệu quả thì đòi
hỏi các nhà quản lý làm công tác giáo dục phải chú trọng đến nguồn lực, nhân lực,
vật lực nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Quản lý công tác giáo dục KNS còn là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục KNS đạt tới kết quả mong muốn
tiến lên trạng thái mới về chất làm thay đổi hành vi của người học nâng cao chất
lượng cuộc sống cá nhân góp phần phát triển bền vững xã hội. Thực chất quản lý
giáo dục KNS là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đối với các
19
thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục KNS để KNS vừa là yêu cầu
vừa là mục tiêu của quá trình giáo dục.
Như vậy có thể hiểu, quản lý giáo dục KNS là sự tác động của chủ thể quản
lý trong các cấp giáo dục (hệ thống) đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý)
nhằm hình thành có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật (đặc điểm tâm
sinh lý của sinh viên), đáp ứng với mục tiêu giáo dục trong giai đoạn hiện nay (theo
bốn trụ cột của UNESCO).
20
1.3. Lý luận về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trƣờng đại học
1.3.1. Mục tiêu, ý nghĩa kỹ năng sống
21