ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN HỒNG THANH
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN VĂN LÂM,
HƯNG YÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
HÀ NỘI - 2012
1
Formatted: Left: 3,5 cm, Right: 2
cm, Top: 3 cm, Bottom: 3 cm, Width:
21 cm, Height: 29,7 cm
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN HỒNG THANH
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN VĂN LÂM,
HƯNG YÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
2
3.1. Khách thể nghiên cứu ...............................................................
2
3.2. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................
2
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................
2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................
2
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................
3
7. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................
3
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ....................................
3
1.3. Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống đối với việc
phát triển nhân cách toàn diện của học sinh ................................
5
16
23
25
1.4. Những yêu cầu trong công tác quản lý đối với việc giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trong bối cảnh hiện nay .....................
1.4.1. Kế hoạch hoá nội dung giáo dục ............................................
27
27
1.4.2. Tổ chức, triển khai các nội dung vạch ra ................................
27
1.4.3. Chỉ đạo sát sao việc thực hiện kế hoạch đã vạch ra ...............
28
1.4.4. Giám sát, kiểm tra đánh giá, điều chỉnh .................................
28
1.4.5. Phối hợp các lực lượng giáo dục ............................................
36
38
46
46
2.4.2. Hạn chế, bất cập .....................................................................
47
2.4.3. Những thuận lợi .....................................................................
48
2.4.4. Những khó khăn .....................................................................
48
2.4.5. Phân tích nguyên nhân ...........................................................
49
Tiểu kết chương 2 .............................................................................
51
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
53
bảo
tính
thực
tiễn
..........................................
3.1.3.
Nguyên
tắc
đảm
bảo
tính
hệ
thống
..........................................
3.2.
Các
biện
pháp
..........................................................................:
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng
sống cho mọi lực lượng có trách nhiệm trong và ngoài nhà trường.
3.2.2. Xác định nội dung giáo dục kỹ năng sống thiết yếu trong các
môn
học,
trong
các
mặt
giáo
dục
......................................................;
80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................
87
1. Kết luận .......................................................................................
87
2. Khuyến nghị ................................................................................
89
2.1. Khuyến nghị đối với Sở giáo dục và đào tạo Hưng Yên ...........
89
2.2. Khuyến nghị đối với Phòng giáo dục và đào tạo Văn Lâm
.......
89
7
54
56
56
59
62
Cán bộ quản lý
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDCD
Giáo dục công dân
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KNS
Kĩ năng sống
KTDH
Kĩ thuật dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Formatted: Font: Bold, Dutch
(Netherlands)
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Space Before: 0 pt
Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông
qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn
đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan
trọng để giáo dục toàn diện trong các nhà trường. Hiện nay nước ta chuyển từ
kinh tế hợp tác xã sang nền kinh tế thị trường, mặt trái của cơ chế thị trường
đã tác động mạnh mẽ đến thế hệ trẻ. Các tệ nạn xã hội tác động xấu đến đạo
đức và làm méo mó các chuẩn mực đạo đức, lối sống của học sinh nói chung
và học sinh bậc trung học cơ sở (THCS) nói riêng. Không ít học sinh đã sa
vào các tệ nạn xã hội, sống tùy tiện, buông thả như Đảng ta đã nhận định
trong Nghị quyết TƯ II, khóa VIII : "Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ
Lâm, Hưng Yên trong bối cảnh hiện nay".
2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định thực trạng quá trình quản lý giáo dục kĩ năng sống và chất
lượng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THCS ở huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên hiện nay.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh trường THCS ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
:
Công tác quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
:
Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường THCS ở huyện
Văn Lâm, Hưng Yên trong bối cảnh hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ nghiên cứu giới hạn vào các trường THCS trên địa bàn
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
10
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh;
- Khảo sát thực trạng quá trình giáo dục kĩ năng sống và chất lượng
- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn : Tiến hành khảo sát thực tế các
trường THCS ở huyện Văn Lâm, Hưng Yên thông qua trò chuyện, trao đổi
11
Formatted: Font: Bold, Italic, Dutch
(Netherlands)
Formatted: Indent: First line: 0 cm
với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh để tìm hiểu thực trạng và các giải
pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
- Phương pháp quan sát.phân tích sản phẩm hoạt động: Khảo sát các kết
quả.
- Phương pháp điều tra bằng Ankét : Sử dụng hệ thống câu hỏi mở và
câu hỏi đóng để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia : Nhằm thu thập thông tin khoa
học, nhận định, đánh giá của các chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý có nhiều
kinh nghiệm trong công tác giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh ở
trường THCS.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu tham
khảo luận văn được trình bày trong 3 chương :
Chương 1. Cơ sở lý luận của việc Quản lý giáo dục kỹ năng sống đối
với học sinh trung học cơ sở.
Chương 2. Thực trạng Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các
trường trung học cơ sở ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Chương 3. Biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
trường trung học cơ sở ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh hiện
Formatted: Font: Bold, Dutch
(Netherlands)
mà thực chất là một cách tiếp cận kỹ năng sống. Đặc biệt, rèn luyện kỹ năng
sống cho học sinh đã được Bộ Giáo dục& Đào tạo xác định là một trong năm
nội dung của phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực" trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 -2013.
Có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống :
Tổ chức Y tế Thế giới WHO định nghĩa kỹ năng sống là "khả năng
thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả
với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày". Trong giáo dục tiểu học
và giáo dục trung học, kỹ năng sống có thể là một tập hợp những khả năng
được rèn luyện và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của cuộc sống hiện đại hóa; ví
dụ : cuộc sống bao gồm quản lý tài chính (cá nhân), chuẩn bị thức ăn, vệ sinh,
cách diễn đạt, và kỹ năng tổ chức. Đôi khi kỹ năng sống, nhưng không phải
luôn luôn, khác biệt với các kỹ năng nghiệp vụ (trong nghề nghiệp).
Cũng theo WHO, kỹ năng sống được chia thành 2 loại là kỹ năng tâm
lý xã hội và kỹ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy, với 10 yếu tố như: tự nhận
thức, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp ứng xử với người
khác, ứng phó với các tình huống căng thẳng và cảm xúc, biết cảm thông, tư
duy bình luận và phê phán, cách quyết định, giao tiếp hiệu quả và cách
thương thuyết.
Theo UNICEF, kỹ năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình
thành hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến
thức, hình thành thái độ và kỹ năng.
Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc
(UNESCO), kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là : Học để biết
(Learning to know) gồm các kỹ năng tư duy như : tư duy phê phán, tư duy
đương đầu với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng
như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người. Tại
Hàn quốc, học sinh tiểu học được học cách đối phó thích ứng với các tai nạn
như cháy, động đất, thiên tai... tại Trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp
Seoul.
15
Tại Việt Nam, kỹ năng sống đang được quan tâm, tuy nhiên trong nhà
trường chủ yếu học sinh chỉ được dạy kỹ năng học tập và chính trị, còn việc
giáo dục kỹ năng sống chưa được quan tâm nhiều. Theo chuyên viên tâm lý
Huỳnh Văn Sơn, cố vấn Trung tâm chăm sóc tinh thần Ý tưởng Việt: "hiện
nay, thuật ngữ kỹ năng sống được sử dụng khá phổ biến nhưng có phần bị
"lạm dụng" khi chính những người huấn luyện hay tổ chức và các bậc cha mẹ
cũng chưa thật hiểu gì về nó". Theo Vụ trưởng Vụ Công tác Học sinh Sinh
viên (Bộ Giáo Dục và Đào tạo) Phùng Khắc Bình, trong tương lai và về lâu
dài cần xây dựng chương trình môn học giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
lớp 1 đến lớp 12.
Từ thời cổ đại : Khổng Tử (551- 479 TCN) trong các tác phẩm : "Dịch,
Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu" đã rất xem trọng việc giáo dục đạo đức, trong
các lời giáo huấn của ông đều nhấn mạnh đến "lý" đó là cách ứng xử thích
hợp, đúng mức. Ông coi đạo hiếu là đức tính cao quý nhất, là nền tảng của
đạo đức gia đình và đất nước. Gia đình là hạt nhân, tế bào của xã hội và 5 mối
quan hệ (ngũ thường) : Quân - Thần; Phụ - Tử; Phu - Thê; Bằng - Hữu;
Huynh - Đệ là nòng cốt được nhấn mạnh bởi ba đức tính : Hữu ái, chính trực
và biết tôn trọng.
Đến năm 1979 Bộ Chính trị và TƯ Đảng CSVN đã ra Nghị quyết cải
cách giáo dục, theo đó : “Nội dung đạo đức cần được giáo dục cho học sinh từ
mẫu giáo đến đại học, nội dung chủ yếu dựa vào 5 điều Bác Hồ dạy. Tiếp sau