Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở Trường Tiểu học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh hiện nay (tt) - Pdf 48

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục kĩ năng sống giúp trẻ có cơ hội rèn luyện thói quen, biết
cách đối diện và đương đầu, vượt qua những khó khăn, thử thách trong học
tập cũng như trong mọi hoạt động khác. Giúp trẻ rèn luyện, phát triển tính
cách tự chủ, tự tin vào bản thân, có tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng
diễn đạt, thuyết phục, hình thành nối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức
tốt, tương thân tương ái, biết chia sẻ, giúp đỡ người khác.
Về vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học cũng được
Bộ giáo dục quan tâm và chỉ đạo chặt chẽ. Điều đó được khẳng định qua
các văn bản như văn bản số: 4304/BGDĐT-GDTH ngày 31/8/2016 v/v
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2016-2017;
Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về
quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ
chính khoá.
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường tiểu học Lạc Đạo A,
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên được quan tâm và triển khai nghiêm túc.
Tuy nhiên, các kết quả đạt được cũng chưa được như mục đích đặt ra. Do
đó, cần có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh tiểu học của nhà trường.
Vì các lý do trên, việc chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở
Trường Tiểu học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong bối
cảnh hiện nay” làm đề tài luận văn thạc sĩ là cần thiết và có ý nghĩa.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Trường tiểu học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, đề xuất các
biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt
động trải sáng tạo nghiệm nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện cho học sinh .
3. Giả thuyết khoa học

cơ bản cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm tại Trường tiểu học
Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Về địa bàn: Đề tài khảo sát thực trạng về vấn đề quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh tiểu Trường tiểu học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở cả trường:
100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trường; 50% số phụ huynh
học sinh ở các lớp năm học 2016-2017 được chọn ngẫu nhiên.
Về thời gian: Đề tài chỉ sử dụng các số liệu thống kê của Trường tiểu
học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên từ năm học 2013 – 2014
trở lại đây.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài,
nghiên cứu các loại tài liệu liên quan đến đề tài để lựa chọn những khái
niệm, luận điểm cơ bản làm cơ sở hình thành giả thuyết khoa học, các định
các nội dung nghiên cứu.

2


7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cơ bản trong trường để thu thập số liệu, và phát hiện những vấn đề
nảy sinh trong quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Điều tra với các loại đối
tượng cần thiết, liên quan đến đề tài, đặc biệt là đối với nhà quản lý, giáo
viên, phụ huynh học sinh để đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để xin ý
kiến các chuyên gia, những nhà quản lý giáo dục và những giáo viên có

* Ở nước ngoài
* Ở Việt Nam
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.2. Kỹ năng sống
1.2.3. Quản lý giáo dục kỹ năng sống
1.2.4. Hoạt động trải nghiệm
1.3. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động
trải nghiệm.
1.3.1. Mục tiêu, hoạt động giáo dục kỹ năng sống
1.3.2. Nội dung, chương trình giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động trải nghiệm
Chương trình kỹ năng sống giáo dục cho học sinh tiểu học bao gồm 6
nhóm kỹ năng sau:
a) Nhóm kỹ năng nhận thức:
b) Nhóm kỹ năng xã hội:
c) Nhóm kĩ năng quản lý bản thân:
d) Nhóm kĩ năng giao tiếp:
e) Nhóm kĩ năng phòng chống bạo lực:
1.3.3. Một số hoạt động trải nghiệm trong giáo dục kỹ năng sống
1.3.3.1. Hoạt động câu lạc bộ
1.3.3.2. Tổ chức trò chơi
1.3.3.3. Tổ chức diễn đàn
1.3.3.4. Sân khấu tương tác
1.3.3.5. Tham quan, dã ngoại
1.3.3.6. Hội thi / cuộc thi
1.3.3.7. Tổ chức sự kiện
1.3.3.8. Hoạt động giao lưu
1.3.3.9. Hoạt động chiến dịch
1.3.3.10. Hoạt động nhân đạo từ thiện

cảm lành mạnh đối với các mối quan hệ bạn bè, cha mẹ thầy cô và đặc biệt
nắm bắt được các kỹ năng sống xử lý các tình huống trong cuộc sống và
trong các mối quan hệ xã hội khác.
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học là xây dựng kế
hoạch giáo dục kỹ năng sống, tổ chức thhh các hoạt động giáo dục kỹ năng
sống, chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục và kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh tiểu học. Trong đó, chủ yếu là các yếu tố: đặc điểm tâm lý học
sinh và các điều kiện cụ thể về chương trình, cơ sở vật chất của nhà
trường. Bên cạnh đó là nhận thức, sự quan tâm giáo dục của nhà trường,
gia đình, tác động của các điều kiện xã hội và chính bản thân học sinh từ
giáo dục kỹ năng sống cho các em.
5


Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC LẠC ĐẠO A, VĂN LÂM,
HƯNG YÊN
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của xã Lạc Đạo –
Văn Lâm – Hưng Yên
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội
2.1.2. Tình hình giáo dục
Bảng2.1: Số lượng học sinh, lớp học của trường tiểu học Lạc Đạo
A năm học 2016 – 2017
Năm học 2016 – 2017
Lứa tuổi

Số lớp


4

152

19,2%

Lớp 5

4

135

17,2%

Tổng cộng:

20

792

100%

2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho học sinh tại trường tiểu học Lạc Đạo A- Văn
Lâm – Hưng Yên.
Kết quả điều tra khảo sát theo phiếu điều tra (phụ lục 1,2) đối với
toàn thể cán bộ giáo viên của trường (33 CBGV) và 50% phụ huynh học
sinh các lớp được chọn ngẫu nhiên (396 PHHS).
2.2.1. Thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống

thực hiện tốt quyền, bổn phận của
mình và phát triển hài hoà về thể
chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
Tất cả các ý trên
Tổng

0

0%

7

1.7%

0

0%

8

2.0%

32
33

96.9%
100%

366
396

3

Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng kiềm chế cảm xúc và
làm chủ bản thân
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng thuyết trình và nói
trước đám đông

3.21

4

2.74

6

2.85

6

2.75

5

4.82

1

4.89

4.33
1
2 Tổ chức trò chơi
4.24
2
3 Tổ chức diễn đàn
2.76
8
4 Sân khấu tương tác
2.79
9
5 Tham quan, dã ngoại
3.15
4
7

PHHS
Thứ
ĐTB
bậc
4.14
3

giáo dục kỹ năng
PHHS
ĐTB
4.36
4.31
2.83
2.80

3
5
7
5

2.81
3.46
2.97
2.77
2.86

8
3
5
10
6

Bảng 2.5. Kết quả sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng sống
STT
1
2
3
4
5
6

CBGV
Thứ
ĐTB
bậc

3
5.37
1
3.77
6
3.89
4

2.2.4. Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống
Đối với giáo dục kỹ năng sống thì các lực lượng tham gia vào hoạt
động giáo dục kỹ năng sống rất quan trọng. Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ tham gia của các lực lượng

STT

Lực lượng tham gia giáo dục
kỹ năng sống

CBGV

PHHS

ĐTB

Thứ
bậc

ĐTB

Thứ

5.27

2

5.27

2

4

Giáo viên (chủ nhiệm, bộ môn)

5.21

1

5.38

1

5

Các cơ sở giáo dục khác ngoài
nhà trường

3.67

6

3.72

(%)

Hiểu
(%)

Vận
dụng
(%)

PHHS (%)
Vận
Biết Hiểu
dụng
(%) (%)
(%)

18.2

39.4

42.4

17.7

41.4 40.9

Kỹ năng tự chăm sóc
45.5 45.5
9.1
46.2 43.9 9.8

sinh
STT

CBGV
Thứ
ĐTB
bậc

Lập kế hoạch
9

PHHS
Thứ
ĐTB
bậc


1

Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh theo năm học, tháng,
tuần, chủ điểm, đợt thi đua.

3.73

3

3.83

3

4

Lập kế hoạch đầu tư mua sắm cơ sở
vật chất tổ chức giáo dục kỹ năng
sống cho HS.

3.73

3

3.79

4

2.3.2. Tổ chức hướng dẫn kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.9. Kết quả tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống

STT
1
2
3
4

Tổ chức thực hiện
Thành lập Ban chỉ đạo giáo dục
KNS
Quy định chức năng, nhiệm vụ cho
từng thành viên trong Ban chỉ đạo
Xây dựng quy chế phối hợp trong
giáo dục kỹ năng sống


2

5.32

1

4.79

4

4.87

4

2.3.3. Chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh
Bảng 2.10. Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

STT

CBGV
PHHS
Thứ
Thứ
ĐTB
ĐTB
bậc
bậc


qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo

5.15

1

5.03

1

4.82

4

4.87

3

4.79

5

4.63

6

4.42

7


6

4.76

5

2.3.4. Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện phương thức đánh giá kết quả giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh
CBGV
PHHS
STT Các nội dung được đánh giá
Thứ
Thứ
ĐTB
ĐTB
bậc
bậc
1 Thường xuyên
4.45
7
4.38
8
2 Theo học kỳ
4.42
8
4.57
7
3 Theo năm học
4.67

8 sinh với tập thể học sinh, giáo 4.67
5
4.76
5
viên chủ nhiệm, nhà trường

11


2.3.5. Quản lý các nguồn lực phục vụ giáo dục kỹ năng sống
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá về quản lý các nguồn lực phục vụ
giáo dục kỹ năng sống.
CBGV
PHHS
STT
Các nội dung quản lý
Thứ
Thứ
ĐTB
ĐTB
bậc
bậc
Bồi dưỡng các kiến thức và kỹ
1 năng giáo dục kỹ năng sống cho 5.06
1
5.09
1
đội ngũ giáo viên
Khai thác hết tiềm năng của cơ
2

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống
Bảng 2.13. Ý kiến của CBQL, GV, PHHS về những yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
STT
1
2
3

Yếu tố
Đặc điểm tâm lý – xã hội của
lứa tuổi học sinh tiểu học
Trình độ, năng lực đội ngũ cán
bộ quản lý và giáo viên
Nội dung, chương trình giáo dục
kỹ năng sống
12

CBGV
Thứ
ĐTB
bậc

PHHS
Thứ
ĐTB
bậc

4.82

2


4.55

5

4.65

5

4.79

3

4.74

3

2.5. Đánh giá chung về giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh Trường tiểu học Lạc Đạo A thông qua hoạt
động trải nghiệm sáng tạo.
2.5.1. Ưu điểm và hạn chế
2.5.1.1. Ưu điểm
Nhìn chung học sinh Trường Tiểu học Lạc Đạo A đều có nhận thức
đúng đắn và hiểu rõ tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống đối
với bản thân mình. Các em đã tích cực tham gia vào các hoạt động giáo
dục kỹ năng sống thông qua các hoạt động do nhà trường tổ chức để nhằm
trang bị cho mình những kiến thức, sự hiểu biết và rèn luyện khả năng ứng
xử, giao tiếp, ra quyết định…
2.5.1.2. Hạn chế
Mặc dù trong thời gian qua công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống

dân tộc thiểu số môi trường tiếp xúc chưa nhiều, có sự khác biệt với môi
trường của gia đình nên rất dễ bị tác động. Đa số học sinh tiểu học chưa tự
quyết định được các vấn đề của mình mà phải trông chờ, ỷ lại vào bố mẹ
hoặc người khác. Đối với đa số các em học sinh vấn đề về kỹ năng sống và
nội dung giáo dục kỹ năng sống vẫn là yếu tố còn hết sức mới mẻ, lạ lẫm.
2.5.2.2. Nguyên nhân chủ quan
- Nguyên nhân từ phía gia đình: Gia đình là cái nôi của sự hình thành
và phát triển nhân cách của trẻ thơ. Trình độ văn hóa, lối sống, phương pháp
giáo dục gia đình có ảnh hưởng lớn đến nhân cách của các em. Nhiều học
sinh thiếu kỹ năng sống thường là con cái của các gia đình có hoàn cảnh
như: có khó khăn về kinh tế dẫn đến bố mẹ không có điều kiện quan tâm
đến việc học hành của con cái; hoặc có điều kiện kinh tế dư dật do đó nuông
chiều, đáp ứng mọi nhu cầu vật chất mà ít quan tâm đến đời sống tinh thần
của con cái; Bố mẹ lăn lộn với cơ chế thị trường để làm giàu, khoán trắng
việc dạy dỗ con cái cho nhà trường;.....
- Nguyên nhân từ phía nhà trường: Một bộ phận cán bộ quản lý, giáo
viên, giáo viên chủ nhiệm chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của
công tác giáo dục kỹ năng sống gắn với kết quả quá trình dạy học với hoạt
động giáo dục toàn diện. Một số giáo viên còn coi việc giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh chỉ là việc của giáo viên chủ nhiệm, của ban giám hiệu
nhà trường, của Đoàn thanh niên; việc áp dụng các phương pháp giáo dục
kỹ năng sống còn cứng nhắc, hình thức tổ chức chưa phong phú. Vì nhận
thức còn hạn chế nên họ chưa thật nhiệt tình tham gia quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Các tổ chức chính trị xã hội nói chung và tổ chức Đoàn thanh niên
nói riêng hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, sự phối hợp với nhà trường
trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chưa tốt.
Các nguyên nhân khách quan và chủ quan được kể trên nếu được
khắc phục kịp thời sẽ nâng cao quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở trường tiểu học Lạc Đạo A.

3.1.3. Phát huy được tiềm năng của cán bộ và giáo viên, phù hợp
với nhu cầu rèn luyện của học sinh.
3.1.4. Tác động đồng bộ vào các yếu tố, các khâu của công tác giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh.
3.1.5. Đảm bảo tính thiết thực và khả thi
3.1.6. Có tính thừa kế, phát huy được kinh nghiệm, tiềm năng của
các trường
3.2. Các biện pháp quản lý cụ thể
3.2.1. Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên
về tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
trải nghiệm sáng tạo
3.2.2. Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
3.2.3. Hoàn thiện mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu
học để tổ chức thực hiện
3.2.4. Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kiến thức và kỹ năng tích
hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo.
3.2.5. Đổi mới đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng sống của học
sinh
3.2.6. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục tạo môi trường
thuận lợi nhất cho giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
3.2.7. Đầu tư cơ sở vật chất và tạo nguồn kinh phí phục vụ giáo dục
kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Biện pháp quản lý là một hệ thống đa dạng, năng động. Không có
biện pháp nào là vạn năng, mỗi biện pháp có những ưu điểm và có những
hạn chế nhất định. Vì vậy, phải vận dụng nhiều biện pháp để phối hợp giải
16


Biểu đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4. Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả
thi của các biện pháp
Qua trưng cầu ý kiến của 33 cán bộ giáo viên và 396 phụ huynh học
sinh với câu hỏi: “Xin cho biết ý kiến của mình về tính cấp thiết và tính
khả thi của các biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh được nêu ra dưới đây”. Kết quả được như sau:
Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp (SL/%)

S
T
T

1
2

Các biện pháp

CBGV (SL /% ) PHHS (SL / %)
Khô
Khô
Cấp Ít cấp ng Cấp Ít cấp ng
thiết thiết cấp thiết thiết cấp
thiết
thiết

Nâng cao nhận thức cho các
lực lượng giáo dục về ý
383/96,

hợp giáo dục kỹ năng sống 27/81,8 6/18,2
cho học sinh qua các môn
học và hoạt động giáo dục
Đổi mới đánh giá kết quả rèn
31/93,9 2/6,1
luyện kỹ năng sống của HS
Phối hợp chặt chẽ các lực
lượng giáo dục tạo môi
trường thuận lợi nhất cho 29/87,9 4/12,1
hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh
Đầu tư cơ sở vật chất và tạo
nguồn kinh phí phục vụ
33/100 0/0
hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh

0/0

363/91,
33/8,4 0/0
6

0/0

316/79, 80/21,
0/0
8
2


Ít
Ít khả ng
Không
Khả thi
Khả thi khả
thi khả
khả thi
thi
thi

Nâng cao nhận thức cho
các lực lượng giáo dục về
ý nghĩa và tầm quan
32/8,
trọng của giáo dục kỹ 30/90,9 3/9,1 0/0 364/91,9
0/0
1
năng sống cho học sinh
thông qua hoạt động trải
nghiệm
Kế hoạch hoá công tác 27/81,8 6/18,2 0/0 333/84,1 63/1 0/0
giáo dục kỹ năng sống
5,9
thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh tiểu
18


3


tạo nguồn kinh phí phục
vụ hoạt động giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm cho học
sinh

31/93,9 2/6,1 0/0 368/92,9

28/7,
0/0
1

28/84,8 5/15,2 0/0 332/83,8

64/
16,2

31/93,9 2/6,1 0/0 371/93,7

25/6,
0/0
7

26/78,8 7/21,2 0/0 317/80,1

79/
19,9

31/93,9 2/6,1 0/0 364/91,9


1. Kết luận
Từ những kết quả nghiên cứu thu được, có thể rút ra một số kết luận
như sau:
1.1. Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học
sinh coa ý nghĩa to lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách của các
em. Giáo dục kỹ năng sống ở các trường tiểu học là hoạt động vô cùng cần
thiết; thông qua đó, giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về các giá trị cơ
bản của cuộc sống. Mặt khác, việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống trong
trường tiểu học còn giúp học sinh gắn lý thuyết với thực tiễn, thống nhất
giữa nhận thức và hành động. Học sinh được giáo dục các kỹ năng sống cơ
bản, biết cách đối diện và đương đầu với các khó khăn thử thách, cũng như
biết cách tránh được những rủi ro và mâu thuẫn trong cuộc sống.
1.2. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học cần được
xây dựng và dựa vào mục đích của việc học (theo UNESCO), gắn với 04
trụ cột của giáo dục: “Học để biết; Học để làm việc; Học để làm người;
Học để cùng chung sống với người khác”. Có thể xác định nội dung quản
lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo theo 4 chức năng quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Có nhiều yếu
tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Trong đó có
đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học, giáo dục gia đình, bản thân các em và
các điều kiện cụ thể khác.
1.3. Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về vị trí, vai
trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục kỹ năng sống đối với việc nâng
cao chất lượng hướng dẫn toàn diện cho học sinh về cơ bản là đúng đắn.
Hầu hết học sinh đều rất hứng thú đối với các hoạt động giáo dục kỹ
năng sống, tích cực chủ động tham gia vào việc thiết kế và triển khai các
nội dung giáo dục kỹ năng sống. Các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
kỹ năng sống được sử dụng khá đa dạng và phong phú.
20

thấy: Các biện pháp đều được đánh giá cao tính cấp thiết và khả thi của
chúng.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với BGH, GV trường Tiểu học Lạc Đạo A
Tuyên truyền, quán triệt nâng cao nhận thức cho CB, GV về tầm
quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, coi đây là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của nhà trường trong
từng năm học.
Hàng năm cần tiến hành khảo sát thực trạng kỹ năng sống của học
sinh nhà trường để xác định những nội dung kỹ năng sống cần thiết phải
giáo dục cho học sinh.
21


Xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai công tác giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh của trường.
Tăng cường chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong và
ngoài nhà trường để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Đội ngũ CBQL, GV của nhà trường phải không ngừng học tập, nâng
cao trình độ lý luận chính trị và năng lực chuyên môn, thực hiện nếp sống
văn hoá, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện.
Huy động mọi nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt
động giáo dục kỹ năng sống; thường xuyên kiểm tra, đánh giá theo định kỳ
về công tác giáo dục kỹ năng sống cho HS, từ đó rút kinh nghiệm nâng cao
hiệu quả công tác này.
2.2. Đối với cha mẹ học sinh
Gia đình cần dành thời gian để quan tâm tới con cái và kịp thời nắm
bắt những thay đổi về tâm sinh lý của con để có sự định hướng, điều chỉnh
kịp thời, hãy là nơi để con tin tưởng tâm sự khi gặp những vướng mắc
trong cuộc sống.

3.
Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản và quản lý giáo dục,
Trường Cán bộ quản lý Gs và Đào tạo, Hà Nội.
4.
Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống, NXB
Đại học sư phạm, Hà Nội.
5.
Nguyễn Phúc Châu (2008), Quản lý Giáo dục và Đào tạo, Đề cương
bài giảng, Hà Nội.
6.
David P. Campbell, Biên dịch: Ngọc Quỳnh, Minh Tươi, Ngọc Hân
(2008), Hành trang vào đời, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.
7. Diane Tillman, Biên dịch: Đỗ Ngọc Khanh, Thanh Tùng, Minh Tươi
(2009), Những giá trị sống cho tuổi trẻ, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí
Minh.
8.
Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Viện
nghiên cứu Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
9.
Minh Đức, Phương Liên (2009), Kỹ năng sống để làm chủ bản thân,
NXB Trẻ, Hà Nội.
10. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.
11. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiển (Chủ biên, 2015), Quản lý và
lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
12. Nguyễn Văn Hộ, Trịnh Trúc Lâm (2005), Ứng xử sư phạm, NXB Đại
học Quốc gia, Hà Nội.
13. Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành (2015). Lý luận quản lý, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội.
14. Phan Văn Kha (2007), Quản lý nhà nước về giáo dục, NXB Đại học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status