DANH MỤC VIẾT TẮT
GD&ĐT
THCS
THPT
HĐTNST
HĐGD
BGH
CBGV
CBQL
GVCN
TPT
GV
PHHS
HS
ĐTB
: giáo dục và đào tạo
: trung học cơ sở
: trung học phổ thông
: hoạt động trải nghiệm sáng tạo
: hoạt động giáo dục
: ban giám hiệu
: cán bộ giáo viên
: cán bộ quản lý
: giáo viên chủ nhiệm
: tổng phụ trách
: giáo viên
: phụ huynh học sinh
: học sinh
: điểm trung bình
1.4.2. Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống....................................27
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống.....................................28
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống...................................28
1.4.5. Quản lý các nguồn lực phục vụ giáo dục kỹ năng sống...............29
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm...........................................30
1.5.1. Đặc điểm tâm lý – xã hội của lứa tuổi học sinh tiểu học..............30
1.5.2. Trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên..............32
1.5.3. Nội dung, chương trình giáo dục kỹ năng sống...........................32
1.5.4. Cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết......................................32
1.5.5. Phương pháp kiểm tra đánh giá và cơ chế động viên khen thưởng
................................................................................................................33
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của xã Lạc Đạo – Văn
Lâm – Hưng Yên........................................................................................35
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội.............................................................35
2.1.2. Tình hình giáo dục........................................................................36
2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho học sinh tại trường tiểu học Lạc Đạo A- Văn Lâm – Hưng
Yên..............................................................................................................36
2.2.1. Thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống.................37
2.2.2. Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục kỹ năng sống...........38
2.2.3. Thực hiện các hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống39
Bảng 2.4. Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo................................................39
Bảng 2.5. Kết quả sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng sống...................40
2.2.4. Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống............................41
2.2.5. Kết quả giáo dục kỹ năng sống.....................................................42
................................................................................................................42
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
3.2.1. Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về tầm
quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo......................................................................................61
3.2.2. Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo.......................................63
3.2.3. Hoàn thiện mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học
để tổ chức thực hiện................................................................................65
3.2.4. Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kiến thức và kỹ năng tích hợp
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
sáng tạo...................................................................................................67
3.2.5. Đổi mới đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng sống của học sinh. .69
3.2.6. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục tạo môi trường thuận lợi
nhất cho giáo dục kỹ năng sống cho học sinh........................................72
3.2.7. Đầu tư cơ sở vật chất và tạo nguồn kinh phí phục vụ giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh.....................74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp..........................................................76
3.4. Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp..............................................................................................77
Tiểu kết chương 3.......................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................................83
1. Kết luận...................................................................................................83
2. Khuyến nghị...........................................................................................85
2.1. Đối với BGH, GV trường Tiểu học Lạc Đạo A...............................85
2.2. Đối với cha mẹ học sinh..................................................................85
2.3. Đối với các tổ chức xã hội trên địa bàn xã Lạc Đạo.......................86
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
Bảng 2.4. Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo 39
Bảng 2.5. Kết quả sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng sống 40
hiệu quả. Chính vì vậy, công tác quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
tiểu học đòi hỏi cần có sự quan tâm của các cấp quản lý. Mặt khác cũng cần
được nghiên cứu để có cơ sở khoa học đề xuất biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.
1
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường tiểu học Lạc Đạo A, huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên được quan tâm và triển khai nghiêm túc. Tuy
nhiên, các kết quả đạt được cũng chưa được như mục đích đặt ra. Do đó, cần
có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học của nhà trường.
Vì các lý do trên, việc chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh Trường
Tiểu học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong bối cảnh hiện nay”
làm đề tài luận văn thạc sĩ là cần thiết và có ý nghĩa.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Trường tiểu học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, đề xuất các biện
pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động trải
sáng tạo nghiệm nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho
học sinh .
3. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của
Trường tiểu học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đã đạt được
những kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, một số biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục chưa được quan tâm đúng mức như: việc chỉ đạo tổ chức hoạt động
giáo dục kỹ năng sống, tổ chức phối hợp giữa các lực lượng giáo dục kỹ năng
sống chưa phù hợp… Nếu đề xuất được các biện pháp đồng bộ, phù hợp với
điều kiện thực tiễn thì có thể nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống.
học Lạc Đạo A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên từ năm học 2013 – 2014 trở
lại đây.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài,
nghiên cứu các loại tài liệu liên quan đến đề tài để lựa chọn những khái niệm,
luận điểm cơ bản làm cơ sở hình thành giả thuyết khoa học, các định các nội
dung nghiên cứu.
3
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cơ bản trong trường để thu thập số liệu, và phát hiện những vấn đề nảy sinh
trong quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Điều tra với các loại đối tượng
cần thiết, liên quan đến đề tài, đặc biệt là đối với nhà quản lý, giáo viên, phụ
huynh học sinh để đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để xin ý
kiến các chuyên gia, những nhà quản lý giáo dục và những giáo viên có kinh
nghiệm để khẳng định kết quả các nghiên cứu đặc biệt để thẩm định tính cần
thiết, khả thi của các biện pháp được đề xuất.
- Phương pháp trò chuyện: Trao đổi trực tiếp với một số đối tượng cần
thiết để có thông tin cụ thể để có những nhận xét định tính về thực trạng giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua tổ chức trao đổi với
những đơn vị (các trường tiểu học trên địa bàn huyện Văn Lâm có điều kiện
tương đồng với Trường tiểu học Lạc Đạo A) trong hoạt động giáo dục kỹ
năng sống để rút ra các bài học.
ghép vào chương trình ở các mức độ khác nhau nhằm trang bị cho học sinh
những kỹ năng sống cần thiết cho người học kỹ năng nghề, kỹ năng hướng
nghiệp và chia sẻ kỹ năng thành ba nhóm chính: Nhóm kỹ năng cơ bản (kỹ
năng đọc, viết, ghi chép); nhóm kỹ năng chung (kỹ năng tư duy phê phán, kỹ
năng tư duy sáng tạo, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề);
nhóm kỹ năng cụ thể (kỹ năng bảo vệ sức khoẻ, bình đẳng giới,…) [6]
Năm 1996, UNICEF thông qua chương trình “Giáo dục kỹ năng sống
để bảo vệ sức khoẻ và chống HIV/AIDS cho thành niên trong và ngoài
trường” được chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn 1 của chương trình chỉ dành
cho một số đối tượng của ngành giáo dục và Hội chữ thập đỏ, trang bị một số
kỹ năng như giao tiếp, nhận thức, kiên định, đặt mục tiêu, kỹ năng xác định
giá trị,… Giai đoạn 2 mở rộng đối tượng và thuật ngữ kỹ năng sống được hiểu
một cách rộng rãi hơn về kỹ năng sống là các kỹ năng thiết thực mà con người
cần đến để có cuộc sống an toàn và khoẻ mạnh.
Năm 2003, UNICEF tài trợ cho giáo dục nhằm mục đích giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh và từ đây giáo dục bắt đầu quan tâm đến giáo dục kỹ
năng sống sống cho học sinh.
6
* Ở Việt Nam
Năm 1995 – 1996, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành các Chỉ thị số
10/CT – BGDĐT, số 24/CT – BGDĐT chỉ đạo về công tác phòng chống
HIV/AIDS hay tăng cường công tác phòng chống ma tuý tại trường học, nội
dung đã đề cập đến thuật ngữ kỹ năng sống.
Năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh phổ thông qua dự án “Giáo dục sống khoẻ mạnh, kỹ năng sống
cho trẻ vị thành niên” do UNICEF tài trợ.
Năm 2005, Luật giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Một số luận văn Thạc sĩ đã nghiên cứu về quản lý giáo dục Kỹ năng
sống cho các đối tượng học sinh:
- Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu
học Trường Yên - Chương Mỹ - Hà Nội ( Tác giả: Nguyễn Thị Chung – K12
Học viện quản lý giáo dục).
- Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống - kỹ năng sống cho học sinh
trường trung học cơ sở Thái Thịnh ( Đống Đa - Hà Nội ) trong bối cảnh đổi
mới giáo dục (Tác giả: Trần Thị Nhung– K12 Học viện quản lý giáo dục).
- Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường trung học
cơ sở Tôn Quang Phiệt Huyện Thanh Chương Tỉnh Nghệ An (Tác giả: Phan
Thị Mơ– K12 Học viện quản lý giáo dục).
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
- Theo từ điển tiếng Việt do viện ngôn ngữ của nhà xuất bản từ điển
Bách khoa, xuất bản năm 2010 [25, tr 242], quản lý có nghĩa là:
+ Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định.
+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
- Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức phối
hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất – xã hội để đạt
được mục đích đã định.
8
Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và
ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể
quản lý.
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt
được mục tiêu đề ra.
1.2.2. Kỹ năng sống
- Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO định nghĩa kỹ năng sống là “khả
năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó
hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” [23, tr 18].
Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng liên quan trực tiếp
đến hiệu quả sử dụng ngôn ngữ, khả năng hoà nhập xã hội, thái độ và hành vi
ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người.
- Theo Quỹ cứu trợ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF): “Kỹ năng
sống là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới. Tiếp cận
này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ
năng” [23, tr 19].
- Theo Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa LHQ (UNESCO): “kỹ
năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI: Học để biết – Học để
làm – Học để chung sống – Học để làm người. Theo đó kỹ năng sống được
định nghĩa là những năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hàng ngày” [12, tr 7].
- Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội liên quan đến những tri
thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những hành vi
làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu
và thách thức của cuộc sống.
- Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được
thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những
vấn đề và những câu hỏi thường gặp trong đời sống hàng ngày của con người.
10
Như vậy kỹ năng sống được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ bao gồm
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện
đại do yêu cầu của xã hội hiện đại đặt ra, có liên quan đến việc làm, sức khoẻ,
đến vấn đề xung đột và bạo lực của cá nhân, của cộng đồng và xã hội.
Có thể quan niệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh: là quá trình
hình thành, rèn luyện hoặc thay đổi các hành vi của các em theo hướng tích
cực, phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học, dựa trên
cơ sở giúp học sinh có tri thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp đáp ứng
được những yêu cầu của cuộc sống hiện đại.
Như vậy, giáo dục kỹ năng sống không phải là nói cho trẻ biết thế nào
là đúng, thế nào là sai, mà là giúp trẻ nâng cao năng lực để tự lựa chọn giữa
những giải pháp khác nhau ứng phó với các tình huống trông thực tế cuộc
sống. Vì vậy giáo dục kỹ năng sống phải hết sức gần gũi với cuộc sống và
ngay trong cuộc sống, tất cả các phương pháp cổ điển như giảng bài, đọc chép
sẽ thất bại hoàn toàn vì chúng chỉ có vai trò cung cấp thông tin mà từ thông
tin và nhận thức đến thay đổi hành vi thì khoảng cách còn rất lớn. Giáo dục
kỹ năng sống nhấn mạnh việc trẻ phải ý thức về giá trị bản thân hay quý trọng
bản thân, đó chính là nền tảng cho sự phát triển một nhân cách lành mạnh và
sự tự tin. Việc học trong giáo dục kỹ năng sống là tự học, là tự phát huy nội
lực, học vui bằng hoạt động, bằng sáng tạo trong tinh thần thoải mái tối đa.
Giáo dục kỹ năng sống là một bộ phận gắn liền với các chính sách phát triển
mới liên quan đến trẻ em như: Công ước về quyền trẻ em, các dịch vụ giáo
dục, y tế, xã hội phục vụ trẻ…
1.2.3. Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Quản lý giáo dục kỹ năng sống là hoạt động của cán bộ quản lý nhằm
tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng
giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao giáo dục kỹ
năng sống trong nhà trường.
Quản lý giáo dục kỹ năng sống chính là những công việc của nhà
trường mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản
HĐTNST là các HĐGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc
ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của học
13
sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những
người xung quanh. Thông qua việc tham gia vào các HĐTNST, học sinh được
phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản
thân. Các em được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt
động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt
động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân. Các em được
trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý
tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và
đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,… Từ
đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực
cần thiết. HĐTNST về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh
thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá
tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể.
HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến
thức, kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như:
giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giá trị
sống, giáo dục nghệ thuật, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma
tuý, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội.
Nội dung giáo dục của HĐTNST thiết thực và gần gũi với cuộc sống
thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng
những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng,
thuận lợi. HĐTNST có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo
nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường. Tuy nhiên, tổ
chức theo quy mô nhóm và quy mô lớp có ưu thế hơn về nhiều mặt như đơn
giản, không tốn kém, mất ít thời gian, học sinh tham gia được nhiều hơn và có
Bộ giáo dục rất quan tâm tới vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh tiểu học. Ngày 28/02/2014 ban hành thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT
quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục
ngoài giờ chính khoá.
Chương trình kỹ năng sống giáo dục cho học sinh tiểu học bao gồm 6
nhóm kỹ năng sau:
15
a) Nhóm kỹ năng nhận thức:
- Nhận thức bản thân.
- Xây dựng kế hoạch.
- Kỹ năng học và tự học.
- Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo.
- Giải quyết vấn đề.
b) Nhóm kỹ năng xã hội:
- Kĩ năng giao tiếp.
- Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông.
- Kĩ năng diễn đạt xúc cảm và phản hồi.
- Kĩ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội).
- Kĩ năng quan sát.
- Kĩ năng làm việc nhóm.
- Kĩ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh).
c) Nhóm kĩ năng quản lý bản thân:
- Kĩ năng làm chủ.
- Quản lý thời gian.
- Giải trí lành mạnh.
d) Nhóm kĩ năng giao tiếp:
- Xác định đối tượng giao tiếp.
- Xác định nội dung và hình thức giao tiếp.
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh
thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói
chung, đối với học sinh nói riêng. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động
vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng
giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”.
Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của
HĐTNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp
và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố
những tri thức đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp
dẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới;
17
giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu
không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn,…
1.3.3.3. Tổ chức diễn đàn
Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đẩy
sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý
kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và
những người lớn khác có liên quan. Diễn đàn là một trong những hình thức tổ
chức mang lại hiệu quả giáo dục thiết thực. Thông qua diễn đàn, học sinh có
cơ hội bày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của
mình về một vấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng
của các em. Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn
nhau. Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi, tạo điều kiện để học sinh được biểu
đạt ý kiến của mình một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè và những người
khác. Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú và đa dạng với
những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh.
Mục đích của việc tổ chức diễn đàn là để tạo cơ hội, môi trường cho
học sinh được bày tỏ ý kiến về những vấn đề các em quan tâm, giúp các em
được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử,
văn hóa, công trình, nhà máy… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các
em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống
của chính các em.
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với học
sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền
thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Các lĩnh vực tham quan, giã ngoại
có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là: Tham quan các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; Tham quan các công trình công cộng, nhà
máy, xí nghiệp; Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề; Tham quan các
Viện bảo tàng; Dã ngoại theo các chủ đề học tập; Dã ngoại theo các hoạt động
nhân đạo…
19
1.3.3.6. Hội thi / cuộc thi
Hội thi / cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp
dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc học tập, giáo dục, rèn
luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ. Hội thi mang tính chất thi đua giữa
các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được
mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người / đội thắng cuộc. Chính vì
vậy, tổ chức hội thi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà
trường, của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTNST.
Mục đích của tổ chức hội thi / cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia
một cách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp
ứng nhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh; thu hút tài năng và sự sáng tạo
của học sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học
sinh, góp phần bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích
cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với
những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó. Qua đó, giúp
các em có tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn
để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách. Hoạt động giao
lưu có một số đặc trưng sau:
- Phải có đối tượng giao lưu. Đối tượng giao lưu là những người điển hình,
có những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó, thực sự là tấm
gương sáng để học sinh noi theo, phù hợp với nhu cầu hứng thú của học sinh.
- Thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của học sinh, được học
sinh quan tâm và hào hứng.
- Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành
và sôi nổi giữa học sinh với người được giao lưu. Những vấn đề trao đổi phải
thiết thực, liên quan đến lợi ích và hứng thú của học sinh, đáp ứng nhu cầu
của các em.
Với những đặc trưng trên, hoạt động giao lưu rất phù hợp với các
HĐTNST theo chủ đề. Hoạt động giao lưu dễ đàng được tổ chức trong mọi
điều kiện của lớp, của trường.
21