ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Ngô Thị Ngọc Lan
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ...................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
7. Các phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH THPT................ 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................... 5
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................. 9
1.2.1. Kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động xã hội ......................................................................... 9
1.2.2. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục kỹ năng sống ................................ 12
HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ................................. 39
2.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu .................................................................... 39
2.1.1. Trường Trung ho ̣c phổ thông Phạm Ngũ Lão ......................................... 39
2.1.2. Trường Trung ho ̣c phổ thông Quang Trung ............................................ 39
2.1.3. Trường Trung ho ̣c phổ thông Lê Ích Mộc............................................... 40
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 41
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 41
2.2.2. Đối tượng khảo sát................................................................................... 42
2.2.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 42
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 42
iv
2.3. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội cho học
sinh các trường THPT ............................................................................... 43
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về ý nghĩa và vai trò của
GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT ........................ 43
2.3.2. Thực trạng nhận thức về hiệu quả của GDKNS thông qua hoạt động
xã hội cho học sinh .................................................................................... 45
2.3.3. Thực trạng GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các
trường THPT Huyện Thủy Nguyên .......................................................... 46
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội ở
trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng ....................... 53
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động xã hội các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố
Hải Phòng .................................................................................................. 53
2.4.2. Thực trạng việc xây dựng bô ̣ máy quản lý và tổ chức thực hiêṇ kế
hoa ̣ch giáo du ̣c KNS thông qua hoạt động xã hội ở các trường THPT
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng .............................................. 55
3.2.5. Đẩ y ma ̣nh hoa ̣t đô ̣ng kiể m tra, đánh giá, rút kinh nghiê ̣m kết quả GDKNS
thông qua hoạt động xã hô ̣i cho ho ̣c sinh ..................................................... 76
3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giáo dục KNS thông
qua hoạt động xã hội.................................................................................. 79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 81
3.4. Khảo sát tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp đề xuất ................ 82
3.4.1. Đối tượng khảo sát................................................................................... 82
3.4.2. Cách thức tiến hành khảo sát ................................................................... 83
3.4.3. Mục đích khảo sát .................................................................................... 83
3.4.4. Nội dung khảo sát .................................................................................... 83
3.4.5. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 83
Kết luận chương 3.............................................................................................. 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI .................................................................
89
̣
1. Kế t luâ ̣n .......................................................................................................... 89
2. Khuyến nghị................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 92
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầ y đủ
Chữ viết tắ t
STT
1.
KNS
Kỹ năng sống
7.
KTĐT
Khách thể điều tra
8.
PHHS
Phụ huynh học sinh
9.
QLGDKNS
Quản lý giáo dục kỹ năng sống
10.
SL
Số lượng
11.
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 2.1.
Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về ý nghĩa và vai trò
của GDKNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh THPT ............43
Bảng 2.2.
Thực trạng nhận thức về tính hiệu quả của GDKNS thông qua
hoạt động xã hội cho học sinh ....................................................... 45
Bảng 2.3.
Thực tra ̣ng nô ̣i dung giáo du ̣c kỹ năng sống thông qua hoạt
động xã hội cho ho ̣c sinh THPT .................................................... 47
Bảng 2.4.
Thực trạng thực hiện về mức độ sử dụng các phương pháp tổ
chức giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội ............. 49
Bảng 2.5.
Thực trạng về các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động xã hội cho học sinh ...................................... 51
Hình:
Hình 3.1.
Mối quan hệ giữa Học sinh, nhà trường, gia đình và xã hội ......... 73
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xã hội hiện đại ngày nay, việc trang bị kỹ năng sống cho học sinh
là một điều cần thiết. Bởi điều này sẽ giúp các em ứng phó trước tình huống,
quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với mọi người xung quanh, giải
quyết mâu thuẫn trong các mối quan hệ, thể hiện bản thân một cách tích cực,
lành mạnh. Không chỉ vậy, KNS còn giúp các em không bị rối trí hay hoang
mang trước những khó khăn trong cuộc sống.
Có thể nói KNS chính là nhịp cầu giúp các em biến kiến thức thành thái
độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Người có KNS phù hợp sẽ luôn
vững vàng trước những khó khăn, thử thách, biết ứng xử, giải quyết vấn đề một
cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu
đời và làm chủ cuộc sống của chính mình. Ngược lại người thiếu KNS thường bị
vấp váp, dễ bị thất bại trong cuộc sống.
Trong giai đoạn đất nước đang tiến hành hội nhập quốc tế như lúc này,
sự giao thoa văn hóa, sự hội nhập kinh tế ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống
xã hội đặc biệt là thế hệ trẻ, đa số các em nhanh nhẹn, linh hoạt trong việc thích
ứng với môi trường văn hóa thông tin đa chiều, có sự chủ động tích cực trong
cuộc sống, học tập. Bên cạnh đó còn một bộ phận học sinh bị ảnh hưởng bởi
nhiều thông tin thiếu lành mạnh đã tác động đến làm các em có những biểu hiện
nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị truyền thống, tình trạng bạo lực học
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường
THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
2
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện,
tuy nhiên kết quả còn hạn chế, điều này do nhiều nguyên nhân, trong đó có
nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý. Nếu đề xuất được những biện pháp quản
lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng một cách khoa học, phù hợp với điều
kiện thực tiễn của các nhà trường, địa phương, đặc điểm của học sinh THPT thì
sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động
xã hội cho học sinh THPT.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng GDKNS và quản lý giáo dục KNS thông
qua hoạt động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành
phố Hải Phòng.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
quan đến đề tài, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý
giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội do đề tài đề xuất.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Được sử dụng để xử lý số liệu đảm bảo tính chính xác khoa học nhằm
nâng cao tính khách quan của đề tài nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và
Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động
xã hội cho học sinh THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội
cho học sinh các trường THPT huyê ̣n Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
xã hội cho học sinh các trường THPT huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.
Chương 1
4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO HỌC SINH THPT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
- Thomas More (1478 - 1535) người Anh một luật sư, nhà triết học xã hội
đã đánh giá rất cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội nên
việc giáo dục con người phải thực hiện kết hợp trong nhà trường với giáo dục
ngoài nhà trường, trong lao động và hoạt động xã hội. Theo Petxtalôzi (1746 1827) thì hoạt động ngoài lớp không chỉ tạo ra của cải vật chất mà là con đường
để GD toàn diện HS. Đối với Robert Owen (1771- 1858) lại muốn cải tạo xã hội
(thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển) bằng con đường giáo dục đi từ cuộc thực
nghiệm giáo dục mới mẻ trong công xưởng của ông ở nước Anh. Qua cuộc thực
nghiệm giáo dục vĩ đại này, Robert Owen đã đưa một phương thức bất hủ là
cá nhân có thể đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hằng
ngày. Còn theo UNICEFF, đó là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao
tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một
cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp
họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả,...
Năm 2003, tiế n si ̃ Elizabeth Dunn và J.Gordon Arbuckle của trường đa ̣i
ho ̣c Missouri thuô ̣c Côlômbia đã công bố kế t quả nghiên cứu về KNS của trẻ em
có cha phạm tô ̣i và chỉ ra những thiế u hu ̣t về KNS của những trẻ có hoàn cảnh
như vâ ̣y. Đồ ng thời có sự phân tích và đo lường mức đô ̣ KNS mà các em có đươ ̣c
khi tham gia chương trin
̀ h giáo dục KNS[32].
Năm 2013, Mari-Jane Williams có bài báo được đăng trên tờ The
Washington Post với nội dung các kỹ năng sống tuổi teen cần có sau khi tốt
nghiệp THPT (Life skills all teens should have before graduating from high
school). Nội dung được đề cập là định hướng những kỹ năng học sinh cần có
trong gia đình và xã hội tương lai [33].
Việc giáo du ̣c KNS thông qua hoạt động xã hội cho ho ̣c sinh đang đươ ̣c
đă ̣t ra như mô ̣t nô ̣i dung quan tro ̣ng nhằ m trang bi ̣cho học sinh có kỹ năng cầ n
6
thiế t trong cuộc sống, trong ứng xử. Trong nhà trường, ho ̣c sinh đươ ̣c trang bi ̣
KNS để từng bước thích ứng với môi trường xã hô ̣i mô ̣t cách hiê ̣u quả. Tuy
nhiên, chưa có nghiên cứu nào về quản lý giáo du ̣c KNS thông qua hoạt động xã
hội cho ho ̣c sinh hoă ̣c những gơ ̣i ý để xác đinh
̣ mu ̣c tiêu, nô ̣i dung, phương pháp,
biêṇ pháp, phương tiêṇ để quản lý giáo du ̣c KNS thông qua hoạt động xã hội cho
ho ̣c sinh. Những nghiên cứu trên chủ yế u hướng đế n viê ̣c giáo du ̣c để ho ̣ có đươ ̣c
những KNS, nhằ m thić h ứng với môi trường mô ̣t cách nhanh chóng và hiêụ quả.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
thạc sỹ với đề tài “Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh” [22], luận văn đề xuất các biện
pháp tăng cường quản lý giáo dục KNS cho học sinh trường THPT.
Năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Tính với đề tài nghiên cứu “Giáo dục Kỹ
Năng sống cho học sinh THPT khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh hiện
nay” [27], đề tài đã đề xuất các biện pháp giáo dục KNS cho học sinh THPT khu
vực miền núi phía Bắc.
Năm 2014, tác giả Phan Văn Hiên, với đề tài: “Quản lý giáo dục KNS qua
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”
[14], luận văn đề xuất biện pháp quản lý giáo dục KNS qua hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp tại trường THPT Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh hiện
nay.
Như vậy các công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS đã đi sâu
nghiên cứu một số lĩnh vực nội dung và phương thức GDKNS, đã phân tích làm
rõ thực trạng của giáo dục KNS cho học sinh ở các trường THPT hiện nay, một
số đề tài đã đề cập đến những hình thức giáo dục KNS cụ thể trong nhà trường
phổ thông, đề xuất các biện pháp giáo dục KNS cho học sinh. Tuy nhiên hiện
nay ở các trường THPT việc giáo dục KNS cho HS mới chỉ được thực hiện ở
mức độ tích hợp ở một số môn học: Giáo dục công dân, Công nghệ mà chưa thực
hiện giáo dục KNS thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội trong nhà
8
trường. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giáo dục KNS thông qua hoạt
động xã hội cho học sinh THPT.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động xã hội
* Kĩ năng
Có nhiều tác giả đưa ra quan niệm khác nhau về kỹ năng:
thích ứng và tích cực giúp mỗi cá nhân giải quyết được hiệu quả nhu cầu và thách
thức trong cuộc sống hàng ngày. Các kỹ năng sống được nhóm thành ba phạm
trù lớn, đó là: kỹ năng nhận thức để phân tích và sử dụng thông tin, kỹ năng cá
nhân để phát triển và quản lý bản thân, kỹ năng liên nhân để giao tiếp và tương
tác với người khác[35].
Theo Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc
(UNESCO): "KNS là năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy đủ các chức
năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày[29].
Khái niệm KNS nêu trên được xác định theo hướng tiếp cận năng lực hành
động của con người trước những vấn đề của cuộc sống.
Theo Nguyễn Thanh Bình: “KNS là năng lực, khả năng tâm lý - xã hội
của con người có thể ứng phó với những thách thức trong cuộc sống, giải quyết
các tình huống một cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả”[3].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “KNS là năng lực làm cho hành vi và sự
thay đổi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể
kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống
hàng ngày để sống thành công, hiệu quả”[27].
Các tác giả trên quan niệm KNS theo cách tiếp cận năng lực hành động
của con người. Tuy nhiên cũng có những quan niệm cho rằng KNS không khải
là năng lực vì người có KNS chưa hẳn là người có năng lực.
Theo chúng tôi thì chúng tôi cho rằng: Kỹ năng sống là những biểu hiện
cụ thể về hành vi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực với các yêu cầu
10
chuẩn mực của xã hội, giúp con người có những hành động phù hợp với yêu cầu
của xã hội và thành công hơn trong cuộc sống.
* Giáo dục kỹ năng sống
GDKNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hô ̣i hiêṇ đại, là xây dựng
những hành vi lành ma ̣nh và thay đổ i những hành vi thói quen tiêu cực, trên cơ
HS tiếp xúc và mở rộng ứng dụng thực tế, trải nghiệm được nhiều vấn đề trong
các hoạt động xã hội đồng thời gây hứng thú trong học tập.
Vậy theo chúng tôi: giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động xã hội
là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục thông qua
các hoạt động xã hội nhằm giúp học sinh thay đổi nhận thức, thái độ và giá trị
trong những hoạt động cụ thể theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây
dựng.
1.2.2. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục kỹ năng sống
* Quản lý
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý.
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách
tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”[18].
Tác giả Vũ Dũng quan niệm: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có
mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của
nó”[11].
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức”[20].
Mặc dù có các quan niệm khác nhau về quản lý nhưng trong quá trình
nghiên cứu chúng tôi thấy:
Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó
vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất.
12
hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá nhằm giúp người học hình thành
hành vi, thói quen theo hướng tích cực để giao tiếp, ứng phó hiệu quả và thích
nghi với mọi hoàn cảnh sống”.
1.2.3. Hoạt động xã hội
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong môi trường. Thông
qua hoạt động thì nhân cách con người sẽ được hình thành và phát triển.
Trong các trường phổ thông hoạt động giáo dục được chia làm hai bộ phận
chủ yếu:
- Hoạt động giáo dục trong hệ thống các môn học (trong nhà trường) nhằm
trang bị cho học sinh những kiến thức nền tảng.
- Hoạt động giáo dục ngoài hệ thống các môn học (ngoài nhà trường) là
những kiến thức bổ trợ, mang tính chất xã hội.
Như vậy HĐXH cũng là một hoạt động nhằm bổ trợ cho kiến thức của học
sinh, giúp các em trở thành những con người năng động, sáng tạo, thích nghi với
mọi hoàn cảnh sống.
Bản chất của hoạt động xã hội là thông qua các hình thức hoạt động như
thăm quan, tình nguyện, thiện nguyện... tạo nên các mối quan hệ nhiều mặt, nhằm
giúp người học chuyển hoá một cách tự giác, tích cực tri thức thành niềm tin,
kiến thức thành hành động, biến yêu cầu của nhà trường thành chương trình hành
động của tập thể học sinh và của cá nhân học sinh, tạo cơ hội cho học sinh trải
nghiệm tri thức, thái độ và hành vi ứng xử của mình trong môi trường an toàn,
thân thiện có định hướng giáo dục. Thông qua hoạt động xã hội có thể giúp học
sinh sống một cách an toàn , khoẻ mạnh có khả năng thích ứng với biến đổi của
cuộc sống hàng ngày. Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cơ bản phù hợp với
lứa tuổi như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng ứng phó với căng
thẳng, kỹ năng kiểm soát cảm xúc. Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia
các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội; hình thành tình cảm chân thành, niềm
14
Theo tác giả thì: “Quản lý giáo dục KNS thông qua hoạt động xã hội là
hoạt động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý thông qua việc lập kế
15