Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ LUÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
MÔNG DƢƠNG TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày
trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực. Nội
dung luận văn chưa từng được ai công bố trước đây.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Luân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện Đề tài này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường
ĐHSP - ĐHTN, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục,
Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo của trường Đại học Sư phạm – Đại học
Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên
sâu, phương pháp, kĩ năng làm việc và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời
gian học tập tại trường. Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo
sư, Tiến sỹ Nguyễn Thị Tính - Người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, chỉ bảo
tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Hiệu trưởng, cán bộ giáo viên, học sinh Trường
THPT Mông Dương đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học để nâng cao
trình độ, năng lực cho bản thân và hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song đề tài khó tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các
thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
1.4.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho
học sinh THPT 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.4.2. Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT 19
1.4.3. Các nguyên tắc và phương pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho
học sinh THPT 23
Kết luận chương 1 29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT MÔNG DƢƠNG - QUẢNG NINH 32
2.1. Một vài nét về trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh 32
2.1.1.Cơ cấu tổ chức quản lý 32
2.1.2. Đội ngũ giáo viên 32
2.1.3. Số lượng học sinh, chất lượng giáo dục 32
2.1.4. Cơ sở vật chất trường học 33
2.2. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương
- tỉnh Quảng Ninh 34
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về giáo dục giá trị sống và
KNS cho học sinh THPT 34
2.2.2. Thực trạng về nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT
Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 38
2.2.3. Thực trạng về con đường và hình thức giáo dục giá trị sống và kĩ năng
sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 43
2.2.4. Những khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh 49
2.2.5. Khái quát chung về thực trạng giáo dục giá trị sống và giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương 49
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT
3.2.3. Tăng cường chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có tích
hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua chủ đề hoạt động
của từng tháng 70
3.2.4. Chỉ đạo giáo viên tổ chức có hiệu quả hoạt động tự quản của học sinh
trong các hoạt động tập thể 74
3.2.5. Chỉ đạo giáo viên đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện của học sinh theo hướng tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
3.2.6. Huy động nguồn lực để tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 77
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 78
3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 79
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm 79
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm 79
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm 79
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm 79
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83
1. Kết luận 83
2. Một số khuyến nghị 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước, đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước
ta đã đề ra những phương hướng, chủ trương, chính sách để phát triển sự
nghiệp giáo dục. Hiện nay, nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới quản lý giáo dục
(QLGD) nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường nhằm đảm
bảo tính cân đối giữa dạy chữ và dạy người. Muốn vậy, vấn đề có tính quyết
định là xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà trường, tăng cường các biện
pháp cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là một trong những nhiệm vụ,
nội dung giáo dục quan trọng trong trường học nhằm giúp học sinh có khả
năng thích ứng với những yêu cầu luôn luôn thay đổi của nhà trường và của xã
hội cũng như môi trường xung quanh. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
THPT có thể tiến hành tiếp cận theo con đường dạy học và các con đường tổ
chức hoạt động giáo dục, hoạt động xã hội. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
phụ thuộc vào năng lực giáo dục của giáo viên, phụ thuộc nội dung chương
trình dạy học, giáo dục của nhà trường, phụ thuộc tính tích cực chủ động của
học sinh khi tham gia các hoạt động giáo dục và tham gia vào cuộc sống trải
nghiệm, phụ thuộc vào môi trường giáo dục trong và ngoài nhà trường và phụ
thuộc vào các yếu tố quản lý của nhà trường và của người hiệu trưởng.
Thông qua các yếu tố quản lý giáo dục giúp cho mục tiêu, nội dung,
chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
được tiến hành một cách có kế hoạch, có tính tổ chức và được kiểm soát một
cách hệ thống.
Thực tế giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục THPT nói riêng đã đạt
được nhiều thành tựu, tuy nhiên còn thiên lệch về mặt học vấn, gia đình, nhà
trường chưa quan tâm nhiều đến giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, do vậy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là do công tác quản lý
hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh còn nhiều bất cập, nếu đề xuất
được các biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT phù hợp
với mục tiêu giáo dục của cấp học và đặc điểm trình độ nhận thức của học sinh,
phù hợp với những điều kiện hiện có của nhà trường thì sẽ góp phần tăng
cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh và thực hiện mục tiêu giáo dục toàn
diện học sinh ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh của người hiệu trưởng thông qua hoạt động dạy học và hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh
theo chương trình giáo dục kĩ năng sống do Bộ Giáo dục – Đào tạo quy định.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh ở trường THPT.
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh.
Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây:
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận:
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống
hóa…các tài liệu khoa học, các văn bản quy định của ngành có liên quan đến
hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT và quản lý giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh THPT nhằm xây dựng khung lý thuyết của đề tài.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới
Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho rằng: kĩ năng sống là những kĩ năng thiết
thực mà con người cần để sống an toàn khoẻ mạnh. Đó là những kĩ năng mang
tính tâm lý xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình
huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết
có hiệu quả những vấn đề, những tình huống mà cuộc sống đặt ra.
Theo chương trình giáo dục kĩ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp
quốc (UNICEF, 1996), kĩ năng sống bao gồm những kĩ năng cốt lõi như: Kĩ
năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết
định, kĩ năng kiên định và kĩ năng đạt mục tiêu.
Những nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống trên thế giới khá phong phú.
Theo tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chính trong các
nghiên cứu này như sau:
- Nghiên cứu xác định mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống:
Hội thảo Bali đã xác định mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống trong giáo
dục không chính quy của các nước vùng Châu Á - Thái Bình Dương là: nhằm
nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm
đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hàng ngày, đồng
thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Nghiên cứu xác định chương trình và hình thức giáo dục kĩ năng sống:
Chương trình, tài liệu giáo dục kĩ năng sống được thiết kế cho giáo dục
không chính quy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức, cụ thể là:
+ Lồng ghép vào chương trình dạy chữ, học vấn vào tất cả các môn học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
7
và cách ứng xử, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường hay giáo dục
lòng yêu hòa bình. Theo đó, vấn đề phát triển KNS cho thanh thiếu niên ở các
nước cũng khác nhau. Có nước chỉ hạn chế những KNS cần cho lĩnh vực bảo
vệ sức khỏe, phòng tránh các tệ nạn xã hội, nghĩa là KNS chỉ dành cho một số
nhóm đối tượng có nguy cơ cao để đương đầu với những thách thức của xã hội,
KNS không phải là cần cho mọi người. Nhưng ở một số nước khác, sự nhận
thức về KNS sâu sắc hơn, do đó, KNS được phát triển cho mọi đối tượng để
với những KNS đó con người có thể vận dụng vào giải quyết các vấn đề xã hội
khác nhau, trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau của từng loại đối
tượng. Tuy nhiên, xu hướng chung là sử dụng khái niệm KNS của UNESCO
(sử dụng khái niệm KNS theo nghĩa rộng) để triển khai các hoạt động phát triển
KNS cho các đối tượng trong xã hội, đặc biệt là thanh thiếu niên. Điều này
được lý giải bởi hai lý do. Thứ nhất, nếu hiểu KNS theo nghĩa hẹp là đồng nhất
KNS với năng lực TLXH do đó làm giảm đi phạm vi ảnh hưởng cũng như tác
dụng của KNS. Năng lực TLXH đề cập tới khả năng của con người biểu hiện
những cách ứng xử đúng hoặc chính xác khi tương tác với người khác trong các
tình huống khác nhau của môi trường xung quanh dựa trên nền văn hóa nào đó.
Nhưng, điều cần lưu ý là, con người không chỉ cần có năng lực thích ứng với
những thách thức của cuộc sống mà con người còn cần và phải biết cách thay
đổi một cách phù hợp và mang tính tích cực. Thứ hai, khái niệm KNS theo
nghĩa rộng đã bao hàm trong nó năng lực TLXH với ý nghĩa là thành phần có
vai trò chung trong việc hỗ trợ cho sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất,
giúp cá nhân sống hạnh phúc với những người khác trong xã hội. Bên cạnh đó,
theo nghĩa rộng, khái niệm KNS còn đề cập đến khả năng con người quản lý
được các tình huống rủi ro, không chỉ đối với bản thân mà còn có thể gây ảnh
hưởng đến mọi người trong việc chấp nhận các biện pháp ngăn ngừa rủi ro.
Đây chính là khả năng con người quản lý một cách thích hợp bản thân, người
động khác, thông qua những hoạt động đó giúp học sinh THPT có cơ hội trải
nghiệm nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy học, giáo dục của nhà trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
và phát triển năng lực cá nhân học sinh đáp ứng yêu cầu của cuộc sóng.
iii. Quản lý hoạt động giáo dục học sinh trong nhà trường phổ thông
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách
thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [23, tr. 24].
Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách
tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14, tr. 15].
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5, tr. 1].
Tác giả Vũ Dũng quan niệm: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có
mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của
nó” [8, tr. 47].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai
quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì
hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ,
đưa hệ vào thế “phát triển” [2, tr. 14].
Tuy có các quan niệm khác nhau về quản lý nhưng trong quá trình
nghiên cứu chúng tôi thấy khái niệm quản lý bao hàm ý nghĩa chung đó là:
- Quản lý là các hoạt động tác động để đảm bảo mục đích chung là hoàn
loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, tinh vi thì hoạt động quản lý
càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chức hướng tới đích bằng con
đường ngắn nhất, hiệu quả nhất.
Từ những khái niệm và sự phân tích trên chúng ta có thể hiểu một cách khái
quát: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý
đến đối tượng, khách thể quản lý trong một tổ chức bằng việc thông qua công cụ
và phương pháp quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả tiềm năng, cơ hội của tổ chức,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
giúp cho tổ chức đó vận hành hợp quy luật và đạt được mục tiêu đề ra.
Trong trường học gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạt động dạy học và
hoạt động giáo dục với những chức năng trội khác nhau. Hoạt động dạy học
thiên về mặt hình thành năng lực, hoạt động giáo dục thiên về mặt hình thành
phẩm chất nhân cách và hành vi thói quen phù hợp với các chuẩn mực xã hội.
Quản lý hoạt động giáo dục là những tác động có mục đích, có kế hoạch
của hiệu trưởng tới quá trình giáo dục và những lực lượng tham gia vào quá
trình giáo dục đặc biệt là giáo viên và học sinh nhằm huy động họ phát huy
năng lực cá nhân, thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đề ra.
Nội dung quản lý: Quản lý công tác lập kế hoạch giáo dục, công tác tổ
chức thực hiện kế hoạch, công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch, công tác kiểm
tra, đánh giá kết quả giáo dục.
iv. Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là một trong những nội dung
giáo dục, nội dung giáo dục này cũng cần phải được quản lý như các hoạt động
giáo dục khác.
Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là hoạt động có mục
đích, có kế hoạch của hiệu trưởng nhằm tác động tới quá trình giáo dục KNS
cho học sinh THPT và các lực lượng tham gia vào quá trình đó, đặc biệt là giáo
Nhìn chung, lứa tuổi các em đã phát triển cân đối, khoẻ và đẹp, đa số các
em có thể đạt được những khả năng phát triển về cơ thể như người lớn, đó là
yếu tố cơ bản giúp học sinh trung học phổ thông có thể tham gia các hoạt động
phong phú, đa dạng, phức tạp của chương trình giáo dục trung học phổ thông,đồng
thời tham gia vào các hoạt động xã hội cũng như hoạt động của gia đình.
Ở học sinh trung học phổ thông tính chủ định trong nhận thức được phát
triển, tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao, quan sát trở nên có mục đích, hệ
thống và toàn diện hơn, tuy nhiên nếu thiếu sự chỉ đạo của giáo viên thì quan sát
của các em cũng khó đạt hiệu quả cao. Vì vậy, giáo viên cần quan tâm hướng
quan sát của các em vào những nhiệm vụ nhất định, không vội kết luận khi chưa
tích luỹ đủ các sự kiện. Cũng ở lứa tuổi này các em đã có khả năng tư duy lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo. Tư duy của các em chặt chẽ
hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, tính phê phán cũng phát triển. Có thể nói nhận
thức của học sinh trung học phổ thông chuyển dần từ nhận thức cảm tính sang
nhận thức lý tính, nhờ tư duy trừu tượng dựa trên kiến thức các khoa học và vốn
sống thực tế của các em đã tăng dần. Hứng thú học tập của các em gắn liền với
khuynh hướng nghề nghiệp, ý thức học tập đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ
định trong các quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân, điều này
giúp các em có thể tham gia hoạt động giáo dục với vai trò chủ thể của các hoạt
động đó. Tuy nhiên những suy nghĩ và quyết định của học sinh lại thường
Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân
cách của học sinh trung học phổ thông, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát
triển tâm lý của các em. Học sinh trung học phổ thông có nhu cầu tìm hiểu và
đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình: quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm
lý, phẩm chất nhân cách và năng lực riêng, xuất hiện ý thức trách nhiệm, lòng
tự trọng, tình cảm nghĩa vụ đó là những giá trị nổi trội và bền vững. Các em có khả
hoạt với các bạn cùng lứa tuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí
nhất định trong nhóm, muốn được bàn bè thừa nhận. Đây là cơ sở cho việc học
sinh thích tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Đời sống tình cảm của các em rất phong phú, điều đó được thể hiện rõ
nhất trong tình bạn, có yêu cầu cao đối với bạn, một số phẩm chất tốt của tình
bạn được hình thành: sự vị tha, chân thật, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ, hiểu biết
lẫn nhau. Các em có khả năng đồng cảm, tình bạn mang tính xúc cảm cao,
thường lý tưởng hoá tình bạn, nguyên nhân kết bạn cũng rất phong phú, nhóm
bạn đã mở rộng có cả nam và nữ và ở một số em đã xuất hiện sự lôi cuốn đầu
tiên khá mạnh mẽ, xuất hiện nhu cầu chân chính về tình yêu với tình cảm sâu
sắc. Để giáo dục học sinh trụng học phổ thông có hiệu quả nhà giáo dục cần
chú ý xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các em, đó là mối quan hệ bình đẳng,
tôn trọng lẫn nhau, cần tin tưởng, tạo điều kiện để các em phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo, độc lập, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân.
Tóm lại, sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông là một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
giai đoạn rất quan trọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn. Đây là
lứa tuổi đầu thanh niên với những đặc điểm tâm lý đặc thù khác với tuổi thiếu
niên, các em đã đạt tới sự trưởng thành về thể lực và sự phát triển nhân cách.
Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông là điều kiện thuận lợi
cho việc giáo dục kĩ năng sống cho các em có hiệu quả. Các lực lượng giáo dục
phải biết phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát
triển tâm sinh lý lứa tuổi này để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức thích
hợp, phát huy được tính tích cực chủ động của các em trong hoạt động giáo dục
theo định hướng của mục tiêu giáo dục kĩ năng sống.
1.3.2. Mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh THPT
- Kĩ năng giao tiếp có hiệu quả
Kĩ năng giao tiếp có hiệu quả khả năng tạo dựng mối quan hệ và khả năng
ứng xử của con người trong mối quan hệ với người khác đạt được kết quả cao
nhất theo mục tiêu đã xác định.
Kĩ năng giáo tiếp có hiệu quả bao hàm trong nó cả kĩ năng lắng nghe
và hiểu được người khác. Đồng thời, kĩ năng này là sự phối hợp của nhiều KNS
khác như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thương lượng, kĩ năng tư duy phê
phán, kĩ năng chia sẻ/cảm thông, kĩ năng kiềm chế.
- Kĩ năng đương đầu với cảm xúc căng thẳng
Kĩ năng đương đầu với cảm xúc căng thẳng là khả năng kiềm chế xúc cảm
và tự giải thoát khỏi trạng thái căng thẳng.
Kĩ năng đương đầu với cảm xúc căng thẳng giúp học sinh nhận biết được
một số tình huống tạo nên căng thẳng, nhận biết được những biểu hiện của
sự căng thẳng và tác động của nó với cuộc sống.
- Kĩ năng làm việc nhóm
1.3.3. Phương pháp và con đường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT
Phương pháp giáo dục KNS cho học sinh THPT
Các tiếp cận chính (phương pháp tiếp cận) trong giáo dục KNS cho học
sinh THPT đã được khái quát gồm:
- Phương pháp tiếp cận cùng tham gia: Tạo sự tương tác giữa giáo viên