BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VÕ AN ĐỊNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VÕ AN ĐỊNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH HUÂN
NGHỆ AN, 2015
LỜI CẢM ƠN
Trang
MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài.............................................................................1
2.
Mục đích nghiên cứu.......................................................................2
3.
Khách thể, đối tượng nghiên cứu...................................................2
4.
Giả thuyết khoa học........................................................................2
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................3
6.
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................3
7.
Phương pháp nghiên cứu................................................................3
Giải pháp, giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học...13
1.3.
Những vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học…………………………………………………………………13
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học………………………..15
1.3.2. Ý nghĩa, mục tiêu của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học …………………………………………………………………15
1.3.3.
Nguyên tắc, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh tiểu học………………………………........17
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh
tiểu
học……………………………………………………………………24
Kết
luận
chương
1……………………………………………………………27
Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ
2.2.1. Mục đích khảo sát.........................................................................38
2.2.2. Đối tượng khảo sát........................................................................38
2.2.3. Nội dung khảo sát.........................................................................38
2.2.4. Phương pháp khảo sát...................................................................38
2.2.5. Địa bàn khảo sát............................................................................39
2.3.
Thực trạng kỹ năng sống của học sinh ở các trường tiểu học huyện
Bình Chánh………………………………………………………....39
2.3.1.
Kỹ năng giao tiếp..............................................................................40
2.3.2.
Kỹ năng tự nhận thức........................................................................40
2.3.3.
Kỹ năng xác định giá trị....................................................................41
2.3.4.
Kỹ năng ra quyết định.......................................................................41
2.3.5.
Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng....................................42
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PH Ố HỒ
CHÍ MINH
3.1.
Các nguyên tắc đề xuất giải pháp ......................................................58
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu...............................................58
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi..................................................58
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống...............................................58
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả................................................59
3.2.
Các giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện
Bình Chánh...................................................................................59
3.2.1.
Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng
của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua hoạt động đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.....................................................59
3.2.2. Lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào tiết sinh hoạt chào cờ đầu
tuần................................................................................................62
3.2.3. Thiết kế các hoạt động đội giúp học sinh thực hành kỹ năng sống,
thực hiện giáo dục kỹ năng sống qua các hoạt động chuyên biệt
của đội ..........................................................................................66
3.2.4. Lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào giờ sinh hoạt
chủ nhiệm......................................................................................70
Bình Chánh..........................................................................................34
4. Bảng 2.4 : Số liệu tổ chức đội trường tiểu học huyện Bình Chánh....35
5. Bảng 2.5 : Tình hình hoạt động đội huyện Bình Chánh năm học 2014
– 2015..................................................................................................37
6. Bảng 2.6 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ
năng giao tiếp.......................................................................................39
7. Bảng 2.7 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ
năng tự nhận thức................................................................................39
8. Bảng 2.8 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ
năng xác định giá trị............................................................................39
9. Bảng 2.9 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ
năng ra quyết định...............................................................................39
10. Bảng 2.10 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ
năng ứng phó với tình huống căng thẳng...........................................41
11. Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến về khái niệm kỹ năng sống....................42
12. Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến về sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh lớp 4......................................................................43
13. Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến về trách nhiệm giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh tiểu học..................................................................................43
14. Bảng 2.14: Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.........44
15. Bảng 2.15. Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên
về các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu h ọc................44
16. Bảng 2.16: Tổng hợp ý kiến về mức độ quan tâm giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh lớp 4 qua hoạt động đội........................................46
17. Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến về vai trò của hoạt động đội Thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh đối với việc giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh lớp 4.............................................................................................47
18. Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá về mức độ sử dụng phương pháp giáo dục
GD
Giáo dục
GD KNS
Giáo dục kỹ năng sống
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HS
Học sinh
HSTH
Học sinh tiểu học
KN
Kỹ năng
KNS
Diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người họp tại Senegan (2000) với
Chương trình hành động Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó mục tiêu 3 nói rằng
“Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho mọi người học được tiếp cận chương trình giáo
dục kỹ năng sống phù hợp” và trong mục tiêu 6 có đề cập “Khi đánh giá chất
lượng giáo dục cần phải đánh giá kỹ năng sống của người học”. Như vậy, việc
học kỹ năng sống trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải
được thể hiện cả kỹ năng sống của người học.
Giáo dục hiện nay không chỉ thiên vào mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, mà còn hướng đến mục tiêu phát triển
toàn diện và tự do giá trị của mỗi cá nhân giúp cho con người có năng lực để
cống hiến, đồng thời có năng lực để sống một cuộc sống có chất lượng và hạnh
phúc. Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các cấp học là rất cần thiết,
nhưng việc thực hiện lại gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với học sinh
tiểu học. Sự thiếu hụt trong nhận thức của các em học sinh về kỹ năng sống
đang thể hiện nhiều vấn đề gây nhức nhối trong dư luận xã hội. Do đó, vấn đề
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh từ những năm đầu của chương trình giáo
dục phổ thông là rất quan trọng. Một trong những nhận định nêu lên việc thiếu
kỹ năng sống của các em là: “Học sinh hiện nay không được trang bị đầy đủ
kiến thức và kỹ năng cần thiết để ứng phó thích đáng với các biến cố đến từ các
yếu tố ngoại cảnh cũng như các biến động xuất phát từ chính tâm sinh lý của các
em”.
-12Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, do nhu cầu cần giáo dục KNS cho các
em nên các trung tâm KNS chưa được quan tâm quản lý chặt chẽ, chất lượng
của các trung tâm, các trại hè rèn luyện KNS chưa được kiểm định và thống nhất
các tiêu chí về chất lượng giáo dục.
Công tác đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đóng vai trò nòng cốt
với nhiều hoạt động gắn liền với việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tuy
nhiên, hoạt động đội trong nhà trường tiểu học cũng như tại địa bàn dân cư vẫn
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3. Xây dựng các giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho HS qua hoạt động đội.
6. Phạm vi nghiên cứu
Giáo dục KNS qua hoạt động đội cho học sinh lớp 4 ở các trường tiểu học
trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh (các trường Tiểu học
Bình Chánh, trường Tiểu học Trần Nhân Tôn, trường Tiểu học Tân Quý Tây 3,
huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh)
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Đọc, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu nhằm xác lập cơ sở
lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài
bao gồm các phương pháp:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp điều tra viết
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp khảo sát thực tiễn
7.3.Phương pháp thống kê toán học: nhằm xử lý số liệu thu được
8. Đóng góp của luận văn:
- Đóng góp về mặt lý luận : Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kỹ năng sống và về
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua hoạt động đội TNTP Hồ Chí
Minh.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề xuất được một số giải pháp có tính khả thi, phù
hợp với thực tiễn về việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 của huyện
Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng chất lượng
giáo dục toàn diện trong các trường tiểu học của địa bàn nghiên cứu.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận văn được chia làm 3 chương
không chính quy của các nước vùng Châu Á – Thái Bình Dương là : nhằm nâng
cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng
nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hằng ngày, đồng thời tạo ra
sự đổi thay và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Những nghiên cứu về kỹ năng sống đang được quan tâm ở các nước trong
trên thế giới. Tuy nhiên do chưa có một định nghĩa rõ ràng và đầy đủ về KNS,
chưa có các tiêu chí đồng bộ cho việc hoạch định chương trình cho giáo dục,
nên cần có các nghiên cứu nhằm cụ thể hóa các nội dung giáo dục phù hợp.
UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn đề khác
nhau liên quan đến kỹ năng sống. Dự án chia làm 2 giai đoạn :
Giai đoạn 1 : xác định quan niệm của từng nước về KNS. Câu hỏi được
đặt ra cho mỗi nước là : Quan niệm về KNS như thế nào? Phát triển quan niệm
-16này như thế nào trong bối cảnh giáo dục cho mọi người? Rà soát xem kết quả
thực hiện các chương trình KNS như thế nào? Việt Nam tham gia chia sẻ với
các nước về vấn đề này thông qua ấn phẩm “Life skills Mapping in Việt Nam”
Giai đoạn 2 : đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng các công
cụ kiểm tra (có tiến hành thử nghiệm).
Mặc dù xuất phát từ quan niệm chung về kỹ năng sống của Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) hay của UNESCO, nhưng quan niệm và nội dung giáo dục kỹ
năng sống ở các nước không giống nhau và nội hàm của kỹ năng sống được mở
rộng hơn nhiều, nó không chỉ gồm những khả năng tâm lý, xã hội.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến đầu tiên từ
chương trình của UNICEF (1996) “ Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe
và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” [7].
Thông qua chương trình này khái niệm và nội dung của vấn đề kỹ năng sống và
giáo dục KNS ngày càng được mở rộng và được thực hiện ở các giai đoạn khác
nhau.
sống.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Kỹ năng, kỹ năng sống
1.2.1.1. Kỹ năng
Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “kỹ năng”:
Loại quan niệm thứ nhất xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật hành
động. Nhà tâm lý học Xô Viết V.A.Crulxetcki cho rằng: “Kỹ năng là sự thực
hiện một hành động hoặc một hoạt động nào đó nhờ sử dụng những thủ thuật
những phương thức hành động đúng.”[11]. Theo Hoàng Phê thì “Kỹ năng là
khả năng vận dụng những kiến thức nhu cầu được trong một lĩnh vực nào đó vào
thực tế.”[12]
Loại quan niệm thứ hai xem xét kỹ năng không chỉ về mặt kỹ thuật hành
động mà còn coi kỹ năng là một biểu hiện năng lực của con người. Nhà tâm lý
học Xô Viết K.K.Platônôv quan niệm: “Kỹ năng là năng lực của con người khi
thực hiện công việc có kết quả trong những điều kiện xác định trong một khoảng
thời gian tương ứng.”
1.2.1.2. Kỹ năng sống
-18Khái niệm kỹ năng sống được đề cập vào những năm 1960 bởi những nhà
tâm lý học thực hành và sau đó nó được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi
trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm kỹ năng sống :
UNESCO cho rằng : “ Kỹ năng sống là năng lực cá nhân giúp cho việc
thực hiện đầy đủ chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày”.
UNICEF cho rằng kỹ năng sống là những hành vi cụ thể thể hiện khả
năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động thích ứng trong cuộc
sống. Kỹ năng sống phải dựa trên nhận thức, thái độ và chuyển biến thành hành
vi như một yêu cầu liên hoàn và có hướng đích.
WHO (1993) cho rằng kỹ năng sống là năng lực tâm lí – xã hội thể hiện
- Nhóm kỹ năng chuyên biệt bao gồm: các kỹ năng thể hiện trong các vấn
đề cụ thể khác nhau trong đời sống xã hội như : các vấn đề về giới tính, sức
khỏe sinh sản; vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm; vệ sinh sức khỏe; ngăn
ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS;…
b.
Cách phân loại thứ hai : KNS được chia làm ba loại bao gồm KN nhận biết
và sống với chính mình, KN nhận biết và sống với người khác, KN ra quyết
định.
- Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình bao gồm : tự nhận thức, lòng
tự trọng, sự kiên quyết, đương đầu với cảm xúc, đương đầu với căng thẳng.
- Kỹ năng nhận biết và sống với người khác bao gồm: quan hệ ( tương tác
lên nhân cách), cảm thông, đứng vững trước sự lôi kéo của bạn bè( người khác),
thương lượng, giao tiếp có hiệu quả.
- Kỹ năng ra quyết định một cách hiệu quả bao gồm : phê phán, sáng tạo,
ra quyết định, giải quyết vấn đề,,…
c.
Cách phân loại thứ ba : Xuất phát từ góc nhìn của giáo dục không chính
quy, KNS được chia làm các kỹ năng cơ bản, các kỹ năng chung và các kỹ năng
trong các tình huống, ngữ cảnh cụ thể.
a.
Phân loại theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
• Kỹ năng giao tiếp
- Thông cảm
- Kỹ năng tự kiểm soát bản thân
-21- Kỹ năng đối phó với những căng thẳng
- Kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian
- Kỹ năng ứng xử trước những sự âu lo
- Kỹ năng đối phó với những tình huống khó khăn
- Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ
Ngoài ra, kỹ năng sống có cách phân loại khác và có thể chia ra làm 3 loại
chính: Kỹ năng để sống với chính mình, kỹ năng sống với người khác và kỹ
năng lao động. Đây là 3 mảng kỹ năng quan trọng nhất giúp cho con người có
thể tồn tại và phát triển tốt.
1.2.2. Giáo dục, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
1.2.2.1. Giáo dục
Quá trình giáo dục ( theo nghĩa hẹp) bao gồm: giáo dục đạo đức; giáo dục
lao động, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp; giáo dục thể chất;giáo dục thẩm mỹ.
Quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp là quá trình hình thành niềm tin, lý
tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, những nét tính cách của nhân cách, hành vi
thói quen cư xử thuộc các lĩnh vực tư tưởng, chính trị, đạo đức, lao động, học
tập, thẩm mỹ sức khỏe. . . Chức năng trội của giáo dục được thể trên các cơ sở:
tác động đến ý thức, hành vi, vừa lĩnh hội tri thức, vừa thể hiện thực tiễn, vừa
trau dồi học vấn, vừa tham gia hoạt động xã hội, tập thể. . .
Quá trình giáo dục nhất thiết bao hàm việc lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm
và phát triển năng lực nhận thức về : đạo đức, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp;
sức khỏe; thẩm mỹ.
Quá trình giáo dục được thực hiện bằng các con đường: dạy học, hoạt
động tập thể, hoạt động xã hội, lao động, tu dưỡng. Như vậy quản lý quá trình
này chính là các tác động của người hiệu trưởng đến :
- Thực hiện mục tiêu giáo dục
- Thực hiện chương trình giáo dục
phát triển nhanh chóng về thể chất, thì óc tò mò, xu thế thích những cái mới lạ,
thích được khẳng định mình nếu các em không có những kỹ năng sống cần thiết
các em có thể bị rơi vào vòng xoáy của những cám dỗ, sa ngã,…do đó các em
cần có kỹ năng sống để đương đầu với cuộc sống
-23Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực xã hội, cơ chế thị trường cũng
có nhiều tác động đến sự phát triển của trẻ em, lượng kiến thức luôn thay đổi
hằng ngày, do đó các em không thể học được hết các kiến thức mà các em phải
có kỹ năng sống nắm được hướng tiếp cận và cách chiếm lĩnh tri thức.
Những thay đổi nhanh chóng về kinh tế - xã hội làm cho con người bị
cuốn vào cuộc sống mưu sinh, ảnh hưởng rất lớn đến gia đình, cha mẹ đôi khi
chỉ chú tâm vào công việc kiếm tiền để chăm lo cho cuộc sống nên đôi khi
không đủ thời gian để chăm lo, quan tâm đến con cái của mình. Một số gia đình
còn nhiều vấn đề như sự không đồng thuận trong gia đình, thiếu sự chia sẻ giữa
cha mẹ và con cái dẫn đến trẻ bị bỏ rơi, hoặc rơi vào trạng thái khủng hoảng tinh
thần, trầm cảm.
Do đó việc giáo dục kỹ năng sống cho các em là rất cần thiết giúp cho trẻ
sống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia đình và cộng đồng, giúp trẻ có khả
năng ứng phó tích cực trước sức ép của cuộc sống và sự lôi kéo không lành
mạnh từ xã hội.
1.2.3. Giải pháp, giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
1.2.3.1. Giải pháp
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng của nhà xuất bản Giáo dục năm 1996,
giải pháp là cách làm, cách thức tiến hành
1.2.3.2. Giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Giải pháp giáo dục kỹ năng sống là cách làm, cách giải quyết các vấn đề
khó khăn, trở ngại để nâng cao chất lượng hoạt động giá dục KNS
1.3. Những vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học
tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh,…. Đặc biệt,
tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc
cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung
động tình cảm.
d. Chú ý
Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý
của mình. Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ
-25lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức
toán hay một bài hát dài,…Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn
của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm
một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy
định.
g. Trí nhớ
Giai đoạn lớp 4 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường.
Ghi nhớ có chủ định đã phát triển. Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ
định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của
các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú
của các em…
h. Ý chí
Các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hành
động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành
nét tính cách của các em. Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào
hứng thú nhất thời.
1.3.1.2. Đặc điểm nổi bật về nhân cách của học sinh tiểu học
Việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu học có đặc điểm cơ bản sau:
- Trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm,
ý nghĩ một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng;
- Những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được