Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh vĩnh phúc - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN VĂN THANH

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN VĂN THANH

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Quốc Thành

HÀ NỘI, 2015

liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện luận văn

Trần Văn Thanh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................

1

1.Lý do chọn đề tài.......................................................................................

1

2. Mục đích nghiên cứu................................................................................

4

3. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................

4

4.Khách thể đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................

4

1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu....................

12

1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Quản lý giáo dục
kỹ năng sống............................................................................................

12

1.2.2. Giá trị sống và kỹ năng, kỹ năng sống.........................................

17

1.2.3 Trường phổ thông dân tộc nội trú và học sinh dân tộc thiểu số...

21

1.3. Yêu cầu cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu
số trong trường dân tộc nội trú.........................................................

26

1.3.1.Mục đích giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong trường dân tộc
nội trú.......................................................................................................
1.3.2.Cách thức thực hiện giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường.....

26
26

1.3.3.Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các


38
38

2.1.1. Vị trí địa lý, dân cư và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh
Phúc................................................................................................................

38

2.1.2.Vài nét về quy mô, số lượng, chất lượng giáo dục và cơ sở vật chất
của các trường PT DTNT tỉnh Vĩnh Phúc..............................................

38

2.2.Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường dân tộc
nội trú tỉnh Vĩnh Phúc.................................................................................

40

2.2.1.Tổ chức điều tra...........................................................................

40

2.2.2. Kết quả khảo sát..........................................................................

42

2.3. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường
phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Vĩnh Phúc....................................


2.4. Đánh giá chung về thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh các trường PT DTNT tỉnh Vĩnh Phúc .....
Kết luận chương 2 ..........................................................................................

67
70

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH
VĨNH PHÚC...............................................................................................................

71

3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp....................................................

71

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục..........................................

71

3.2.2.Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện.................................................

71

3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ..................................

71

3.2.4.Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi....................................................

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị sử dụng
chúng trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ............................................

87

3.2.6. Biện pháp 6: Thực hiện tốt việc phối hợp giữa gia đình, nhà
trường và xã hội để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh..................................
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh..................................................................................

89
94

3.3. Mối quan hệ giữa các biên pháp đề xuất...............................................

98

3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp.............

99

3.4.1.Mục đích của khảo nghiệm................................................................

99

3.4.2. Phương pháp khảo nghiệm................................................................

99

3.4.3. Đối tượng khảo nghiệm.....................................................................


PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.Đánh giá về những biểu hiện thường gặp của việc thiếu KNS ở
học sinh trường PT DTNT..........................................................................
Bảng 2.2.Nhận thức về hậu quả việc thiếu KNS trong học sinh PT
DTNT...................................................................................................
Bảng 2.3.Đánh giá về nguyên nhân của việc thiếu KNS trong HS PT
DTNT……………………………………………………………………

43
45

48

Bảng 2.4.Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của việc bồi dưỡng
nhận thức và kỹ năng, nghiệp vụ cho CBQL, GV GDKNS cho HS............ 52
Bảng 2.5.Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện việc xây dựng kế
hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh..............................................

54

Bảng 2.6.Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của nội dung chỉ đạo
giáo dục KNS cho học sinh thông qua các môn học.................................... 57
Bảng 2.7. Mức độ quan trọng và mức độ thự hiện của nội dung tổ chức
các HĐGDNGLL để GDKNS cho HS....................................................


định của bản thân, xác định những giá trị sống cần hướng tới phù hợp với
định hướng giá trị của xã hội, cộng đồng và lựa cho mình lối sống, cách sống,
hành vi ứng xử phù hợp đó là các kỹ năng cần thiết của con người bao gồm:
kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng ứng phó với xúc ảm, kỹ
năng hoạt động xã hội vv...Trước yêu cầu phát triển xã hội, giáo dục KNS cho
học sinh là mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục cần thiết và quan trọng trong các nhà
trường hiện nay nói chung và nhà trường DTNT nói riêng.
Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là vấn đề được Đảng và Nhà
nước ta quan tâm qua Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ
hai, lần năm khóa VIII [20, tr.12]; Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
Đảng CSVN lần thứ IX [21]; Nghị quyết Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ
X và XI [21]; chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết
số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 của Chính phủ [17, tr.13]; Luật giáo dục
năm 2005; Luật giáo dục sửa đổi năm 2009. Điều lệ trường Trung học cơ sở
và trường trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm


2
2011[11, tr.43] đã chỉ rõ: “Ngành GD&ĐT phải tiếp tục nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống
và kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên”. Không chỉ có vậy ngày 17 tháng 8
năm 2012 Tổng Bí thư Trung ương Đảng khóa XI Nguyễn Phú Trọng đã đến
thăm và làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo và đề nghị: “Trước mắt cần tập
trung tạo chuyển biến mạnh mẽ trong một số lính vực, quan tâm hơn nữa việc
đạo đức làm người, bồi dưỡng rèn luyện nhân cách con người, như Bác Hồ
từng dạy: học để làm người, rồi làm cán bộ để phục vụ đất nước, phục vụ
nhân dân”. Trong đó Tổng Bí thư cũng chỉ rõ: “kỹ năng sống không phải là
sống luồn cúi, luồn lách để làm lợi cho bản thân mà chính là sự học tập để
thích nghi với sự phát triển của xã hội” [14]. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã
có công văn số 5466/BGD&ĐT-GDTrH ngày 7 tháng 8 năm 2013 [13, tr.9]

của học sinh phổ thông hiện nay.
Đối với học sinh dân tộc thiểu số đang học tại các trường DTNT tỉnh
Vĩnh Phúc với những đặc điểm riêng về học tập, tâm lý và giao tiếp, các em
gặp rất nhiều khó khăn trong việc hòa nhập cuộc sống sinh hoạt, phương pháp
học tập và cách giải quyết các mâu thuẫn...có thể nói các em còn thiếu rất
nhiều kỹ năng sống. Nhằm góp phần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đặc
biệt là học sinh dân tộc thiểu số, giúp các em không chỉ có nhận thức đúng mà
còn có hành động đúng, đem lại lợi ích về sức khỏe, về giáo dục, về văn hóa
xã hội và kinh tế chính trị thì việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà
trường là yếu tố vô cùng quan trọng. Để đảm bảo nhiệm vụ giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh đạt hiệu quả cao, yếu tố then chốt là công tác chỉ đạo tổ
chức của hiệu trưởng và sự phối kết hợp với các lực lượng giáo dục. Thông
qua rèn luyện kỹ năng sống sẽ giúp các em vượt qua những rào cản về vị trí
địa lý, kinh tế, xã hội vùng miền để học tập, rèn luyện và phát triển đáp ứng
yêu cầu của giáo dục đặt ra, giúp các em đánh giá đúng năng lực của bản


4
thân, lựa chọn những hướng đi đúng, phù hợp với năng lực cá nhân, đáp ứng
yêu cầu của xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường phổ thông Dân tộc nội trú
tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh các trường phổ thông Dân tộc nội trú, đề xuất các biện pháp quản lý giáo
dục kỹ năng sống học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Vĩnh
Phúc nhằm góp phần giáo dục toàn diện nhân cách học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học

các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các
trường Dân tộc nội trú chưa phù hợp, các nội dung mới chỉ dừng lại ở kế
hoạch tổng thể, tức là lựa chọn những ngày lễ lớn để tổ chức hoạt động giáo
dục, chưa cụ thể hóa các hình thức tổ chức có tính sáng tạo. Các hình thức tổ
chức chưa phong phú, đa dạng, có chiều sâu để cuốn hút học sinh và nâng cao
hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh. Nếu thực hiện được các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Dân tộc nội
trú tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp, thì chất lượng và hiệu quả giáo dục KNS sẽ tốt
hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường,
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến
nội dung đề tài.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra, khảo sát, đúc kết kinh nghiệm, phỏng vấn, thực địa.


6
- Phương pháp quan sát.
Phương pháp này được thể hiện bằng việc xem xét hoạt động quản lý
giáo dục kỹ năng sống của đội ngũ cán bộ quản lý các nhà trường DTNT tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Phương pháp điều tra
+ Mục đích điều tra: Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan
thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh các trường DTNT tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Nội dung điều tra: xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những
nguyên tắc và nội dung chủ định của người nghiên cứu.
+ Cách triển khai: thông qua việc họp hội đồng và thu phiếu điều tra

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Người có tài mà không có
đức là người vô dụng; Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng
khó”. Đối với lứa tuổi học sinh trong giai đoạn hiện nay thì “tài” – tri thức,
kiến thức, kỹ năng học tập, kỹ năng làm việc và “đức” – đạo đức, nhân cách
làm người luôn là hai yếu tố song hành, gắn chặt với nhau tạo nên con người
hoàn thiện. Một nền giáo dục thành công cần chăm lo phát triển cả hai mặt tài
– đức cho học sinh.
Xã hội hiện đại có những thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội
và lối sống với tốc độ nhanh đã làm nảy sinh những vấn đề mà trước đây con
người chưa gặp, chưa trải nghiệm, chưa phải ứng phó, đương đầu hoặc có
những vấn đề đã xuất hiện trước đây nhưng nó chưa phức tạp, khó khăn và
đầy thách thức như trong xã hội hiện đại nên con người dễ hành động theo
cảm tính và không tránh khỏi rủi ro. Nói cách khác, để đến bến bờ thành công
và hạnh phúc trong cuộc đời, con người sống trong xã hội trước đây ít gặp
những rủi ro và thách thức như con người sống trong xã hội hiện đại. Chính vì
vậy, con người trong xã hội hiện đại cần phải có kỹ năng sống để đáp ứng
những thách thức và thời cơ trong quá trình toàn cầu hóa mà mục đích chính
là nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
Người ta đã dùng hình ảnh cây cầu và dòng sông để diễn tả sự cần thiết
của kỹ năng sống đối với mỗi người. Con người sống trong xã hội hiện đại
muốn sang được bến bờ của thành công và hạnh phúc thì phải vượt qua con
sông chứa đầy những rủi ro, nguy cơ, thách thức như AIDS, mang thai ngoài
ý muốn, nghiện rượu, ma túy, bệnh lây nhiễm qua đường tình dục... Khi đó
những kỹ năng sống như những nhịp cầu tạo thành cây cầu giúp cho con


9
người chuyển tải những điều đã biết, làm thay đổi được hành vi, nhờ đó mà
sang bờ bên kia của lối sống lành mạnh.
Tiến hành giáo dục kỹ năng sống là tiếp cận giáo dục quốc tế, đó là

thay đổi hành vi theo hướng tích cực.
UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn
đề khác nhau liên quan đến kỹ năng sống. Kết quả của dự án là bức tranh tổng
thể các nhận thức, quan niệm về kỹ năng sống mà các nước tham gia dự án
đang áp dụng và dự kiến áp dụng. Dự án chia làm 2 giai đoạn với hai nhóm
nghiên cứu:
Giai đoạn một: xác định quan điểm từng nước về kỹ năng sống. Câu
hỏi đặt ra ở giai đoạn này cho mỗi nước là: quan niệm về kỹ năng sống như
thế nào và phát triển quan niệm này như thế nào trong bối cảnh giáo dục cho
mọi người? Việt Nam cũng tham gia chia sẻ với các nước về vấn đề này qua
ấn phẩm “Lief skills Mappingain Viet Nam”, được in bằng tiếng Việt và tiếng
Anh là kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ hợp tác giữa UNESCO với Viện
chiến lược và chương trình giáo dục.
Giai đoạn 2: Đưa ra những chỉ đạo đo đạc, đánh giá và xây dựng các
công cụ kiểm tra.
Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một vấn đề đang được
nhiều nước trên thế giới quan tâm. Ở một số quốc gia, giáo dục kỹ năng sống
được lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đến
những vấn đề bức xúc trên thực tế.
Ở Ma-rốc: Giáo dục kỹ năng sống hướng đến các vấn đề như: Vệ sinh,
các vấn đề nổi cộm ở đô thị, bảo quản nguồn nước...
Ở các nước phương tây, kỹ năng sống từ lâu được quan tâm. Mô hình
giáo dục của Pháp thế kỉ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng
dạy về hoàn cảnh con người (hiểu rõ con người là gì, con người sống và hoạt
động như thế nào trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào)


11
và học cách sống. Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỷ XXI cũng cho rằng: cần
nâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, viết, đọc, nghe, cần phát triển khả năng

mạnh và kỹ năng sống”. Ngoài ngành Giáo dục, đối tác tham gia còn có 2 tổ
chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
và Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống
cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào
thời kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình
nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: Lê Vân Anh (chủ biên)
Lưu Thu Thủy- Trịnh Thị Anh Hoa [1]; Nguyễn Thanh Bình [2],[3]; Nguyễn
Công Khanh [23]; Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đinh Thị Kim Thoa [28]; Lục Thị
Nga (Chủ biên)- Vũ Thúy Hạnh [30]; Nguyễn Thị Oanh [33]...
Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình
GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Nội dung giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường tập trung vào các kỹ năng tâm lí
–xã hội là những kỹ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày
để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình
huống của cuộc sống, tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu
nào về quản lý công tác GDKNS cho học sinh dân tộc thiểu số.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Quản lý giáo dục kỹ
năng sống
1.2.1.1.Quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về QL tùy thuộc vào các cách tiếp cận,
góc độ nghiên cứu và hoàn thành cảnh xã hội, kinh tế, chính trị. Có thể điểm
qua một số quan điểm như sau:
- F.W.Taylor (1856-1915), người được mệnh danh là cha đẻ của thuyết
quản lý khoa học, đã cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn


13
muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc

sắp xếp các nguồn lực, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ
năng sử dụng biện pháp của từng người.
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét QL với tư cách là một
hành động, chúng ta có thể thống nhất với định nghĩa của tác giả Bùi Minh
Hiển: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”[22, tr.12]
1.2.1.2.Quản lý giáo dục
QLGD tồn tại song hành với nhau, với tư cách là hệ lớn, phức tạp, hệ
thống GD cần có sự QL một cách khoa học. Theo tác giả Trần Kiểm, QLGD
có hai cấp độ:
Cấp độ vĩ mô (QL hệ thống giáo dục) và cấp độ vi mô (QL nhà trường).
-Đối với cấp vĩ mô (cấp quản lý nhà nước): “Quản lý giáo dục là sự tác
động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống
giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/ tính trồi của hệ thống; sự dụng một cách
tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục
tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường
bên ngoài luôn luôn biến động”.[27, tr.10]
-Đối với cấp vi mô (quản lý nhà trường): “Quản lý giáo dục được hiểu
là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có
hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân
viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài
nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của
nhà trường”.[27, tr.12]
Trong đề tài này, tôi sử dụng định nghĩa về QLGD của tác giả Trần
Kiểm làm cơ sở cho việc nghiên cứu. Khái niệm QLGD ở đây được hiểu là
QLGD ở cấp vi mô- quản lý nhà trường.


15
Ở đây chúng ta cần hiểu rõ các yếu tố của QLGD, đó là: chủ thể QL,

Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp ở tầm vi mô. Đó
là quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của hiệu trưởng lên tất cả
các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo
dục của Đảng mà trọng tâm là đưa hoạt động dạy học tiến lên trạng thái mới
về chất.
Công tác quản lý trong các nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động
diễn ra trong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt


16
động ngoài xã hội. Quản lý nhà trường như là quản lý một hệ thống bao gồm
các thành tố:
- Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, các kế
hoạch, biện pháp giáo dục.
- Thành tố con người: Cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, phương
tiện phục vụ giảng dạy và học tập.
Trọng tâm quản lý ở trường học là quản lý các hoạt động giáo dục diễn
ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường và xã hội trong những nội
dung sau đây:
- Quản lý hoạt động dạy học.
- Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức.
- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trường, hoạt động của đoàn thể.
- Quản lý và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính.
- Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng có tất cả
các thành tố nói trên của quản lý nhà trường.
1.2.1.4.Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Xét về mặt bản chất: QL GDKNS là quá trình tác động có mục đích, có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status