ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
________________________________________
PHẠM DUY PHƢƠNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
________________________________________
PHẠM DUY PHƢƠNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa ho ̣c: TS. NGUYỄN VĂN TẤN
Do thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn này khó tránh khỏi
những hạn chế và khiếm khuyết. Tôi mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý
kiến của Thầy, Cô và đồng nghiệp để luận văn thêm hoàn thiện.
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Phạm Duy Phƣơng
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và dẫn chứng đưa ra trong luận văn hoàn toàn trung thực và không sao chép bất
kỳ một công trình nào.
Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2015
Phạm Duy Phương
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBGV&NV
Cán bộ giáo viên và nhân viên
CBQL
GV
Giáo viên
GD
Giáo dục
HS
Học sinh
KHKT
Khoa học kỹ thuật
ND
Nội dung
NV
Nhân viên
PP
Phương pháp
PPDH
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Câu hỏi .......................................................................................................... 3
3. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
4. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
5. Đối tượng, khách thể nghiên cứu .................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ..................................................... 4
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.................................................. 4
7.3. Phương pháp bổ trợ .................................................................................... 4
8. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 4
9. Cấu trúc đề tài ............................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG .................................................................................................. 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 5
1.2. Các khái niệm cơ bản ................................................................................. 7
1.2.1.Kỹ năng mềm ........................................................................................... 7
1.2.2. Kỹ năng sống........................................................................................... 7
1.2.3. Giáo dục kỹ năng sống ............................................................................ 9
1.2.4. Quản lý, quản lý GDKNS cho học sinh THPT ...................................... 9
2.3. Thực trạng công tác quản lý GD kỹ năng sống cho học sinh của các
trường THPT Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh .............................................. 42
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch GD kỹ năng sống cho HSTHPT ......... 42
2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ...... 43
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo, phối kết hợp giữa nhà trường với các lực lượng
giáo dục ........................................................................................................... 45
2.4. Đánh giá chung về thực trạng .................................................................. 47
2.4.1. Ưu điểm và hạn chế............................................................................... 47
2.4.2. Nguyên nhân của những yếu kém ......................................................... 48
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 50
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .................................. 51
v
3.1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp................................................................ 51
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu........................................................ 51
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 51
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển ........................................ 51
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................................... 52
3.2. Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
các trường THPT Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh........................................ 52
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, học sinh và
phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của kỹ năng sống và công tác giáo dục
kỹ năng sống.................................................................................................... 52
3.2.2. Cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức tổ chức
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT .................................................... 58
3.2.3. Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh các trường THPT ...................................................... 66
Kết quả chất lượng đào tạo và các mặt giáo dục THPT
quận 6 ..................................................................................................33
Bảng 2. 3:
Mức độ nhận thức của CB GV các trường THPT Quận 6
về tầm quan trọng của công tác GD kỹ năng sống trong
trường THPT hiện nay ........................................................................37
Bảng 2. 4:
Mức độ thực hiện công tác GD kỹ năng sống cho học
sinh THPT Quận 6 - Thành phố Hồ Chí Minh....................................37
Bảng 2. 5:
Ý kiến đánh giá về nhận thức của cán bộ, giáo viên về
các nội dung GD kỹ năng sống cho học sinh THPT ...........................38
Bảng 2. 6:
Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo
viên về các nội dung GD kỹ năng sống cho học sinh
THPT ...................................................................................................39
Bảng 2. 7:
Nhận thức của HSTHPT Quận 6 về tính hiệu quả của các
hình thức GD kỹ năng sống nhà trường đã áp dụng ...........................41
Biểu đồ 3. 2:
Biểu đồ 3. 3:
Biểu đồ thể hiện kết quả đánh giá tính cần thiết của
các giải pháp quản lý công tác GDKNS cho HSTHPT
Quận 6
85
Biểu đồ thể hiện kết quả đánh giá tính khả thi của các
giải pháp quản lý công tác GDKNS cho HS THPT
Quận 6
86
Biểu đồ so sánh kết quả đánh giá tính cần thiết và khả
thi của các giải pháp quản lý công tác GDKNS cho
HS THPT Quận 6
87
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế - xã hội và hội nhập quốc
tế đã và đang tạo ra những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến quá trình
hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. trong giai đoạn hiện nay, sự thiếu
mới mạnh mẽ, theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI, mà thực chất là cách tiếp
cận kỹ năng sống, đó là: Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình và
Học để cùng chung sống. Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được triển
khai thông qua tích hợp và liên môn các môn học, nhất là các môn học có tiềm năng
như: GDCD, Sinh học, Ngữ Văn, Địa lí… và đặc biệt là thông qua nội dung hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ
thông còn được thể hiện thông qua các chương trình, dự án, các chuyên đề của
Đoàn thanh niên: Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng
chống biến đổi khí hậu, giáo dục phòng chống HIV/AIDS, giáo dục phòng chống
ma tuý, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục tư vấn sức khoẻ sinh sản vị thành
niên… Đặc biệt, việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh được xác định là một
trong năm nội dung cơ bản của Phong trào thi đua ”Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực" trong các trường phổ thông, giai đoạn 2008- 2013 do Bộ Giáo
dục và Đào tạo chỉ đạo.
Tuy nhiên, nhận thức về kỹ năng sống, cũng như việc thể chế hoá giáo dục
kỹ năng sống trong giáo dục phổ thông ở Việt Nam chưa thật cụ thể, nhất là việc
hướng dẫn tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các cấp, bậc học còn hạn
chế; Việc áp dụng và giáo dục kỹ năng sống của giáo viên còn gặp nhiều khó khăn
và lúng túng; giáo dục kỹ năng sống cũng như quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh ở trường trung học phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng còn khá
mới mẻ. Mặt khác, đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc quản lý hoạt động dạy
và học của giáo viên và học sinh cũng như quản lý các hoạt động giáo dục khác,
nhưng nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống và nhất là việc giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THPT còn rất ít. Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tính đến nay
vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này. Xuất phát từ những lý do
trên, là một cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, tôi mạnh dạn
chọn đề tài: "Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trƣờng THPT
Quận 6 - Thành phố Hồ Chí Minh" làm đề tài nghiên cứu.
2
3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến đề tài.
Tiếp cận các đề tài, công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài để
xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; quan sát; trao đổi, phỏng vấn, tham
khảo ý kiến chuyên gia.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm; nghiên cứu sản phẩm.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Thống kê toán học để xử lý số liệu thu được.
8. Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận củng cố thêm lý luận về giáo dục kỹ năng sống ở bậc THPT,
bổ sung thêm những kiến thức hiểu biết cho giáo viên
- Về mặt thực tiễn : làm phong phú hơn các biện pháp giáo dục và quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT đặc biệt mang lại những tác động tích
cực trong giáo dục kỹ năng sống, giúp các em hoà nhập với cuộc sống xung quanh.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu hữu ích cho giáo viên, cán bộ
quản lý giáo dục các cấp.
9. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung của đề tài
gồm 3 Chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các
trường THPT Quận 6 - Thành phố Hồ Chí Minh
đảm bảo rằng có ít nhất 90% và vào năm 2010 ít nhất có 95% thanh niên và phụ
nữ tuổi từ 15 đến 24 có thể tiếp cận thông tin, giáo dục và dịch vụ cần thiết để
phát triển kỹ năng sống để giảm những tổn thương do sự lây nhiễm HIV”
(Nguồn: Uniceflife skils).
UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn đề
khác nhau liên quan đến kỹ năng sống. Kết quả của dự án là bức tranh tổng thể các
5
nhận thức, quan niệm về kỹ năng sống mà các nước tham gia dự án đang áp dụng
hoặc dự kiến áp dụng. Dự án chia làm 2 giai đoạn với hai nhóm nghiên cứu:
Giai đoạn 1: Xác định quan niệm của từng nước về kỹ năng sống. Câu hỏi
đặt ra ở giai đoạn này cho mỗi nước là: Quan niệm về kỹ năng sống như thế nào và
phát triển quan niệm này như thế nào trong bối cảnh giáo dục cho mọi người? Việt
Nam cũng tham gia chia sẻ với các nước về vấn đề này qua ấn phẩm “Life skills
Mappingain Việt Nam”, được in bằng tiếng Việt và tiếng Anh là kết quả của nghiên
cứu trong khuôn khổ hợp tác giữa UNESCO với Viện Chiến lược và chương trình
giáo dục.
Giai đoạn 2: Đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng các công cụ
kiểm tra.
Như vậy, giáo dục KNS cho học sinh là một vấn đề đang được nhiều nước
trên thế giới quan tâm. Ở một số quốc gia, GDKNS được lồng ghép vào các môn
học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đến những vấn đề bức xúc trên thực tế.
Ở một số nước, GDKNS hướng đến các vấn đề như: Vệ sinh, dinh dưỡng và
phòng bệnh. Một số nước khác GDKNS lại hướng vào giáo dục hành vi và cách
ứng xử, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.
Đối với Việt Nam đây là một vấn đề mới nên chưa có nhiều công trình
nghiên cứu và cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu là giáo
dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường. Chủ yếu là GDKNS với sự hỗ trợ của
triển mạnh hơn.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1.Kỹ năng mềm
Kỹ năng mềm (Soft skills) là thuật ngữ để chỉ các kỹ năng quan trọng
trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
nghề nghiệp… Kỹ năng mềm chủ yếu là những kỹ năng thuộc tính cách con
người nhưng nó không phải là cá tính đặc biệt của mỗi cá nhân, mà là những
thuộc tính tâm lý được trãi nghiệm qua thực tiễn cuộc sống, tạo thành vốn quý
cho mỗi con người có thể phát huy tối đa mọi tiềm năng và nội lực cá nhân.
1.2.2. Kỹ năng sống
Thuật ngữ kỹ năng sống (Life skills) là khái niệm được sử dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực hoạt động thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
Thuật ngữ này xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi nơi trên thế giới. Việc sử dụng
thuật ngữ này có ở tất cả các loại nước: phát triển, đang phát triển, có thu nhập cao,
trung bình, thấp và các vùng giáo dục cho mọi người.
Có nhiều cách hiểu, nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm kỹ năng
sống:
7
- Có quan niệm cho rằng: Kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của
mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng
ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
- Quan niệm khác lại cho rằng kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực mà
con người cần để có cuộc sống an toàn và khoẻ mạnh.
- Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), kỹ năng sống là khả năng thích nghi,
hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử một cách có hiệu quả
trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.
- Có quan niệm cho rằng kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy
- Như là một lĩnh vực học tập: như giáo dục sức khoẻ, HIV/AIDS. Ở lĩnh
vực này đã tồn tại cách tiếp cận kỹ năng sống từ khá lâu.
- Như là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo dục có chất lượng
xuyên suốt các lĩnh vực học tập.
UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng, giáo dục kỹ năng sống không phải
là lĩnh vực hay môn học, nhưng nó được áp dụng lồng vào những kiến thức, giá trị
và kỹ năng quan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân và học tập suốt đời.
Hiện nay, đã có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa KNS vào
nhà trường, trong đó có nhiều nước đã đưa vào chương trình chính khóa ở Tiểu học
và Trung học. Việc giáo dục KNS cho HS ở các nước được thực hiện dưới các hình
thức: KNS là một môn học riêng biệt; KNS được tích hợp vào một vài môn học
chính; KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các môn học trong chương trình.
Chẳng hạn:
- Ma la wi, Căm pu chia: Kỹ năng sống trở thành một môn học riêng biệt.
- Su đăng: Kỹ năng sống được lồng ghép vào giáo dục công dân.
- Mianma: Có các chủ đề giáo dục kỹ năng sống trong chương trình giảng
dạy: sức khoẻ và vệ sinh cá nhân, sự phát triển thể chất, sức khoẻ tâm thần, phòng
tránh các bệnh như tiêu chảy, rối loạn do thiếu iốt, lao phổi, sốt rét, ma tuý,
HIV/AIDS, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng truyền thông và tự diễn đạt, kỹ năng
giao tiếp và hợp tác, kỹ năng xử lý cảm xúc, khuyến khích lòng tự trọng.
Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho HS trong các trường phổ thông là rất
cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt. Nó không thể thiếu trong giáo dục chính
quy và không chính quy.
1.2.4. Quản lý, quản lý GDKNS cho học sinh THPT
1.2.4.1. Khái niệm về quản lý
QL đã xuất hiện và được áp dụng ngay từ buổi sơ khai của cuộc sống cộng
đồng, khi con người làm việc theo nhóm để thực hiện những mục tiêu nhất định.
9
Đặc thù của QL là hệ thống hoàn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiều yếu
tố liên kết một cách hữu cơ theo một quy luật nhất định trong không gian và thời
10
gian nhất định. Hệ thống xã hội gồm hai phân hệ đó là chủ thể QL và khách thể QL.
Những khái niệm trên về QL khác nhau về cách diễn đạt, nhưng vẫn cho thấy
một ý nghĩa chung: QL là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể QL lên
đối tượng QL và khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi
trường. Hoạt động QL phải là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch
để đưa hệ thống vào một trật tự ổn định, tạo đà cho một sự phát triển nhanh, mạnh
và bền vững.
Chúng ta có thể thống nhất với định nghĩa khái quát như sau: Quản lý là sự
tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm
đạt được mục tiêu đề ra [34, tr5].
1.2.4.2. Quản lý GDKNS cho học sinh
Quản lý là hệ thống các cách tổ chức, điều khiển hoạt động của một nhóm
(hay nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những mục đích và nhiệm vụ chung.
Từ đó, đề xuất các quản lý thực chất là đưa ra các cách thức tổ chức, điều
khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình) nào đó. Tuy nhiên,
các cách thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bản chất, chức năng, yêu cầu
của hoạt động quản lý.
Quản lý GDKNS cho học sinh THPT là cách thức tác động của chủ thể quản
lý đến đội ngũ cán bộ giáo viên, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
để đạt được mục tiêu GDKNS, góp phần nâng cao hiệu quả GDKNS cho học sinh.
1.3. Một số vấn đề về GDKNS cho HSTHPT
1.3.1. Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
GDKNS cho học sinh THPT có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển nhân cách
dục KNS giúp các em xác định rõ giá trị của bản thân và khả năng sẵn sàng vượt
qua các khó khăn trong cuộc sống. KNS cũng giúp các em xác định những mục
tiêu của cuộc sống hiện tại và trong tương lai.
Do đó, việc giáo dục kỹ năng sống là hết sức quan trọng. Giáo dục KNS đầy
đủ sẽ tạo điều kiện và định hướng cho học sinh THPT rèn luyện để trở thành những
công dân tương lai giàu lòng yêu nước, sẵn sàng cống hiến tài năng cho đất nước
trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Giáo dục KNS giúp các em sẵn sàng đáp ứng và thích ứng tích cực với sự
phát triển về kinh tế, văn hóa xã hội và biết lựa chọn, phân tích các nguồn thông tin
đa dạng trong quá trình phát triển của đất nước. Hình thành ở các em những hành vi
tích cực, có lợi cho sức khỏe cá nhân và do đó có những hành vi xã hội tích cực.
12
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho HS THPT
Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ mục tiêu cung cấp kiến thức là
chủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ở người học để đáp
ứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mục tiêu
giáo dục của Việt Nam thể hiện mục tiêu giáo dục của thế kỉ XXI: Học để biết, học
để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống [4].
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông nhằm các
mục tiêu sau:
- Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp. Trên
cơ sở đó hình thành cho các em những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại
bỏ những vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động
hàng ngày.
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình với gia
đình, cộng đồng và ngay chính với bản thân.
- Giúp các em phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.
các em trong cuộc sống, những mặt mạnh và mặt yếu của bản thân. Khi các em
càng nhận thức được khả năng của mình, các em càng có khả năng sử dụng các kỹ
năng sống một cách có hiệu quả.
- Đối với HS THPT, kỹ năng này nhằm giúp họ biết nhận thức và thể hiện
được bản thân mình, đồng thời có thể đánh giá được mặt tốt và chưa tốt của bản
thân, học hỏi những điểm tích cực của người khác để tiến bộ.
1.3.3.3. Kỹ năng xác định giá trị
Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản
thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động của bản thân trong
cuộc sống. Giá trị có thể là những chuẩn mực về niềm tin, đạo đức, thái độ... của
mỗi người, mỗi nhóm người, mỗi xã hội. Mặc dù có một số chuẩn mực giá trị chung
nhưng bản thân mỗi người đều có một hệ thống giá trị riêng. Giá trị không phải là
bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, lứa tuổi, theo kinh nghiệm sống và chịu
ảnh hưởng từ giáo dục của gia đình, nhà trường và xã hội.
Kỹ năng xác định giá trị là khả năng xác định những đức tính, thái độ, quan
niệm, chính kiến mà mỗi người cho là quan trọng, đúng đắn. Xác định giá trị ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình ra quyết định và hành vi của mỗi người. Những phẩm
giá tốt, tích cực có liên quan đến những hành vi có ích trong xã hội.
Xác định giá trị đối với học sinh THPT là đặc biệt quan trọng. Nếu các em
xác định điều gì là giá trị thì tự bản thân các em sẽ cố gắng làm theo, còn nếu không
thì khó có thể khuyên giải hay bắt các em làm theo.
14
Kỹ năng này nhằm giúp HS:
- Hiểu rõ giá trị là những niềm tin, chính kiến, thái độ, định hướng cho hoạt
động và hành vi của mỗi người.
- Thấy rõ được ý nghĩa của việc hình thành kỹ năng xác định giá trị cho bản
thân và biết tôn trọng giá trị của người khác.