Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM BÙI VĂN SƠN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
XÃ HỘI CHO HỌC SINH CỦA HIỆU TRƢỞNG
TRƢỜNG THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN QUANG UẨN
THÁI NGUYÊN - 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của riêng
tôi, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Quang Uẩn.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn là trung
thực và chƣa từng đƣợc công bố trong các công trình khác.
T xin chịu trách nhiệm về luận văn của mình. Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, em
trong Ban Giám hiệu khoa Tâm lý - Giáo dục, phòng Quản lý Khoa học
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu luận văn.
Em xin bày
.
.
.
, song luậ
, cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
! Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giáo dục 23
29
34
1.4.1.
34
37
41
41
43
1 47
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI
48
48
48
49
50
50
52
54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
59
62
ông 64
3.6. Thực nghiệm giáo dục KNXH
KNXH 96
96
97
3 101
K 102
102
2. Khuyến nghị 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt 1.
Ban Giám hiệu
BGH
2.
Cán bộ quản lý
CBQL
3.
CMHS
4.
Độ lệch chuẩn
DANH MỤC CÁC BẢNG
50
52
54
59
62
64
66
68
70
72
74
76
93
97 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
) 8
92
c th 98
3.2
99
đã có sự lồng ghép giáo dục KNXH cho học
sinh thông qua các môn học, qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động
Đoàn,… tuy nhiên hiệu quả chƣa cao. Do đó, các em học sinh còn nhiều hạn
chế , chƣa có khả năng đáp ứng tốt với yêu cầu của xã hội, của
cuộc sống đặt ra. Trong c
tra ,
.
:
“Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng xã hội cho học sinh của Hiệu trƣởng
trƣờng THPT” c.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn , quản lý giáo dục
KNXH hội cho học sinh THPT; đề ra các biện pháp quản lý giáo dục KNXH
THPT .
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- .
3.2. Đối tượng nghiên cứu
-
trƣờng THPT. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục KNXH cho học
. Nếu có cơ sở lý
l
THPT tốt hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
T ,
.
- Phƣơng pháp quan sát.
- Phƣơng pháp phỏng vấn.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phƣơng pháp phân tích sản phẩm hoạt động sƣ phạm.
- 3).
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các
phụ lục, phần nội dung luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:
KNXH, giáo dục KNXH, quản lý
giáo dục KNXH cho học sinh THPT.
KNXH cho học sin , Hải Phòng.
cho học sinh của Hiệu trƣởng trƣờng THPT. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chƣơng 1
VÀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG XÃ HỘI, QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
XÃ HỘI CHO HỌC SINH
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề giáo dục kỹ năng xã hội và quản lý giáo dục
kỹ năng xã hội
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Những nghiên cứu về KNXH đang đƣợc nhiều nhà khoa học cả trong và
ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu. KNXH phản ánh khả năng làm việc với
ngƣời khác theo phƣơng pháp đạt đƣợc mục tiêu ngắn hạn trong khi tăng cƣờng
Indonexia, Thái Lan… đã đƣa ra các thiết kế chƣơng trình giáo dục và trang bị
kỹ năng nhƣ: Dạng các chuyên đề cần thiết cho ngƣời học nhƣ: kỹ năng nghề,
kỹ năng hƣớng nghiệp… và đƣợc chia làm 3 nhóm chính: Nhóm kỹ năng cơ
bản (gồm các kỹ năng đọc, viết, ghi chép…), nhóm các kỹ năng chung (gồm
các kỹ năng tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn
đề…) và nhóm kỹ năng cụ thể (gồm các kỹ năng bình đẳng giới, bảo vệ sức
khỏe, nâng cao đời sống tinh thần…) 25].
[35]: 1) Khả năng giải quyết vấn đề; 2) Các kỹ năng về nghề nghiệp - kỹ thuật;
3) Khả năng giao tiếp; 4) Sử dụng máy vi tính và lập trình; 5) Khả năng sƣ
phạm; 6) Khả năng về khoa học và toán học; 7) Quản lý tiền bạc; 8) Quản lý
thông tin; 9) Ngoại ngữ; 10) Quản trị kinh doanh.
8 kỹ năng: 1) Kỹ năng giao
tiếp (Communication skills); 2) Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills);
3) Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills); 4)Kỹ năng sáng tạo và
mạo hiểm (Initiative and enterprise skills); 5) Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức
công việc (Planning and organising skills); 6) Kỹ năng quản lý bản thân (Self-
management skills); 7) Kỹ năng học tập (Learning skills); 8) Kỹ năng công
nghệ (Technological skills) [38]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
: 1) Kỹ năng giao tiếp
(Communication); 2) Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving); 3) Kỹ năng
tƣ duy và hành vi tích cực (Positive attitudes and behaviours); 4) Kỹ năng thích
ứng (Adaptability); 5) Kỹ năng làm việc với con ngƣời (Working with others);
6) Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science, technology and
mathematics skills) [38].
Tại Anh cũng đƣa ra danh sách 6 kỹ năng quan trọng bao gồm: 1) Kỹ
năng tính toán (Application of number); 2) Kỹ năng giao tiếp
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
. Trong lời ghi ở
trang đầu Quyển sổ vàng của Trƣờng Nguyễn Ái Quốc Trung ƣơng năm 1949,
Ngƣời viết: “Học để làm việc, làm ngƣời, làm cán bộ. Học để phụng sự đoàn
thể, giai cấp và nhân dân, Tổ quốc và nhân loại” [21, tr.684].
KNXH
.
Năm 1972, UNESCO công bố “Bốn trụ cột của giáo dục” đƣợc coi nhƣ
cƣơng lĩnh của nền giáo dục hiện đại, trong đó trụ cột thứ nhất là học để
biết; trụ cột thứ ba là học để ; trụ cột
thứ tƣ là học để chung sống. 4 trụ cột đều tập trung vào sứ mạng của giáo
dục đối với ngƣời học. Trong các tài liệu của UNESCO giải thích về 4 trụ cột,
có đoạn nói rõ không nên hiểu việc nêu cao yêu cầu phải đào tạo những con
ngƣời có tƣ duy phê phán, có óc độc lập và sáng tạo là những đòi hỏi của chủ
nghĩa cá nhân m
18]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
, Việt Nam mở cửa hội nhập vào
nền kinh tế
KNXH,
.
Năm 1996, các nội dung giáo dục KNXH đƣợc thông qua trong chƣơng
trình “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS
cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trƣờng” của UNICEF. Giai đoạn 1 của
chƣơng trình chỉ dành cho một số đối tƣợng của ngành giáo dục và Hội chữ
thập đỏ. Họ đƣợc trang bị một số kỹ năng nhƣ: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng
mẹ học sinh về kỹ năng thích ứng xã hội để họ chủ động trong việc dạy kỹ
năng thích ứng xã hội cho con em mình [14, tr.37,38,43,44].
Năm 2009, Trung tâm hỗ trợ sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức
diễn đàn “Những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên” và thông qua
diễn đàn này tài liệu “Những kỹ năng thực hành xã hội dành cho sinh viên” đã
đƣợc xuất bản [40].
dục hiện nay tại buổi tọa đàm “Triết lý giáo dục Việt Nam” do Báo điện tử
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức tại Hà Nội. Trong buổi tọa đàm này, triết lý
giáo dục “Giáo dục hệ giá trị bản thân” đã đƣợc chú trọng. Nhà trƣờng hình
thành và phát triển ở ngƣời học hệ giá trị của từng ngƣời: tâm lực, trí lực, thể
lực, giá trị học thức, giá trị sống, giá trị tay nghề và lƣơng tâm nghề, giá trị
đóng góp, giá trị tự khẳng định mình; Ngƣời học tạo cho mình có các giá trị để
sống và hoạt động, phát huy hệ giá trị bản thân đem lại cuộc sống cho mình, gia
đình và cộng đồng xã hội.
Theo C -Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh hiện nay [12].
.
. Những
nghiên cứu tập trung chủ yếu ở mặt giáo dục KNXH
KNXH
.
.
1.2. Lý luận về kỹ năng xã hội và giáo dục kỹ năng xã hội
1.2.1. Lý luận về kỹ năng xã hội
1.2.1.1. Khái niệm kỹ năng xã hội
a) Khái niệm kỹ năng
Stephen N.Elliott and R.T.Busse
[29].
, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về KNXH
, tạo ra và duy trì các mối quan hệ.
: “KNXH
.
y:
+ KNXH là một dạng kỹ năng sống.
.
.
1.2.1.2. Các loại kỹ năng xã hội
[32].
Theo phân loại của Tổ chức y tế Thế giới (WHO), KNXH
[25, tr.2].