MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể nghiên cứu 2
4. Đối tượng nghiên cứu 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giả thuyết khoa học 3
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
8. Phương pháp nghiên cứu 3
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4
10. Cấu trúc luận văn 4
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. SƠ LƢỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ HỌC VẤN 5
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 6
1.2.1. Khái niệm Quản lý 6
1.2.1.1. Khái niệm chung 6
1.2.1.2. Chức năng quản lý 8
1.2.2. Khái niệm Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Học vấn và trình độ học vấn 13
1.2.3.1. Khái niệm học vấn và trình độ học vấn 13
1.2.3.2. Vai trò của học vấn đối với con người 13
1.2.3.3. Tiêu chí đánh giá trình độ học vấn 14
1.2.4. Phát triển cộng đồng và dự án phát triển cộng đồng 15
1.2.4.1. Phát triển cộng đồng 15
2.4.1. Giáo dục mầm non 57
2.4.2. Giáo dục tiểu học 59
2.4.3. Hoạt động xoá mù chữ 60
2.5. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CHO
NGƢỜI HƢỞNG LỢI TRONG DỰ ÁN 64
2.5.1. Mặt mạnh 64
2.5.2. Hạn chế 65
2.5.3. Những thuận lợi 66
2.5.4. Những khó khăn 66
CHƢƠNG 3. NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC
3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ RA CÁC BIỆN PHÁP 71
3.1.1. Cơ sở tâm lý học 71
3.1.2. Cơ sở kinh tế- xã hội 71
3.1.3 Các chủ trương chính sách giáo dục 72
3.2 CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ
HỌC VẤN TRONG CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG 74
3.2.1. Nâng cao nhận thức 74 3.2.2. Kế hoạch hoá 79
3.2.3. Huy động các lực lượng xã hội 83
3.2.4. Tăng cường các cơ sở vật chất và tài chính 86
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 89
3.4. TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 90 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
GDCMN
Giáo dục cho mọi người
GDMN
Giáo dục mầm non
GNP
Tổng sản phẩm quốc dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
HPN
Hội Phụ nữ
HND
Hội Nông dân
NGO
Tổ chức phi chính phủ
NxB
Nhà xuất bản
PCGDTH
Phổ cập giáo dục tiểu học
Plan
Tổ chức Plan tại Việt Nam
PRA
Phương pháp đánh giá nông thôn có
sự tham gia
PTCĐ
Phát triển cộng đồng
QLGD
Quản lý giáo dục
THCS
Trung học cơ sở
THPT
và giáo dục cho bản thân cũng nh- cho con cái, bị hạn chế về đời sống văn
hoá xã hội, không có kiến thức, kỹ năng về việc làm cũng nh- có nhiều khó
khăn khác. Đó chính là những lý do hạn chế cơ hội lựa chọn của ng-ời dân
trong quá khứ, hiện tại và nh- vậy t-ơng lai sẽ tiếp tục kéo dài tình trạng
đói nghèo. Sự đói nghèo, nguồn gốc dân tộc, vị trí địa lý và năng lực học
tập là những cản trở chính đối với tiếp cận giáo dục [36, tr.102].
Phát triển cộng đồng (PTCĐ) n-ớc ta gắn với quá trình công nghiệp hoá-
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Quá trình đó đòi hỏi ng-ời dân không
chỉ có sức khoẻ mà còn cần có tri thức, kỹ năng, trình độ học vấn, chuyên
môn kỹ thuật. Đất n-ớc không thể đi lên với một nền kinh tế nông nghiệp
lạc hậu. Vì thế, cần phải mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ cho các c-
dân sống trong các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa và các vùng có
điều kiện kinh tế thấp kém, đặc biệt khó khăn.
Nhiều ch-ơng trình và dự án phát triển cộng đồng ở Việt Nam đã đ-ợc triển
khai với mục tiêu cải thiện hoặc nâng cao điều kiện sống cho các nhóm đối
- 2 -
t-ợng này. Để góp phần phát triển cộng đồng bền vững đòi hỏi các dự án
này không chỉ cải thiện điều kiện vật chất, tài chính, công nghệ cho cộng
đồng hay địa bàn dân c- mà còn phải chú ý nâng cao trình độ học vấn, cải
thiện nhu cầu tinh thần cho ng-ời h-ởng lợi trong các cộng đồng đó.
Dự án phát triển cộng đồng th-ờng triển khai nhiều hoạt động nh-: hỗ trợ
xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển kinh tế, bảo vệ môi trờng Tuy
nhiên, để dự án phát triển cộng đồng đạt hiệu quả cao và bền vững thì cần
phải -u tiên phát triển một số dịch vụ xã hội cơ bản nh- giáo dục, y tế và
chăm sóc sức khoẻ Trong đó, trình độ học vấn là một phần rất quan trọng
tạo nên mặt bằng dân trí làm cơ sở để cải thiện và phát triển các khía cạnh
khác cho cộng đồng một cách toàn diện. Vì thế, công tác quản lý giáo dục
nâng cao trình độ học vấn cho ng-ời dân trong các dự án phát triển cộng
đồng là một yếu tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả của dự án và
Nếu có những biện pháp quản lý giáo dục hợp lý để nâng cao trình độ học
vấn cho ng-ời h-ởng lợi thì dự án phát triển cộng đồng sẽ đạt hiệu quả cao
và góp phần phát triển cộng đồng một cách bền vững.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung vào khía cạnh quản lý giáo dục nâng cao trình độ học
vấn cho ng-ời h-ởng lợi trong các dự án phát triển cộng đồng.
7.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý giáo dục nâng cao trình độ học vấn trong dự
án phát triển cộng đồng ở địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế và Tỉnh Quảng
Ninh.
8. Ph-ơng pháp nghiên cứu
8.1. Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp nghiên cứu tài liệu: phân tích, tổng hợp và
hệ thống hoá các quan điểm lý luận về quản lý giáo dục và cách thức nâng
cao trình độ học vấn cho ng-ời h-ởng lợi trong các dự án phát triển cộng
đồng.
8.2. Ph-ơng pháp thu thập thông tin
- 4 -
- Ph-ơng pháp điều tra
- Ph-ơng pháp phỏng vấn
- Ph-ơng pháp quan sát.
8.3. Ph-ơng pháp xử lý thông tin
Sử dụng phần mềm SPSS trong môi tr-ờng Windows để xử lý định l-ợng
các thông tin, số liệu thu đ-ợc.
9. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
triển của xã hội nói chung. Nghiên cứu về vấn đề học vấn đã có một số
công trình nghiên cứu d-ới các góc độ khác nhau nh- xã hội học, triết học,
giáo dục học Chúng tôi xin dẫn ra đây một số công trình nh-:
- Nghiên cứu giữa học vấn và địa vị ngời phụ nữ nông thôn hiện nay
(Nghiên cứu tr-ờng hợp Tỉnh Quảng Ngãi). Luận án Tiến sỹ Xã hội học, tác
giả Trần Thị Kim, 2004) [29]
- Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án Tăng thu
nhập và giáo dục xoá mù chữ cho phụ nữ nông thôn [27]. Dự án do Hội
Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam phối hợp với Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc
(Unicef) năm 2001-2005.
Hai công trình nghiên cứu trên đều nhấn mạnh đến vai trò của học vấn đối
với vai trò, vị thế và sự phát triển của ng-ời phụ nữ. Ng-ời phụ nữ khi có
điều kiện học hành đạt đ-ợc một trình độ học vấn nhất định sẽ có tác dụng
rất lớn đến gia đình, đến kinh tế và vị trí ngoài xã hội Tuy nhiên, các công
trình này mới chỉ thấy đ-ợc mối quan hệ giữa trình độ học vấn với địa vị xã
hội và mức thu nhập của ng-ời phụ nữ; ch-a thấy hết vai trò của học vấn
của phụ nữ đối việc giáo dục con cái, đối với sự phát triển bền vững của gia
đình và cộng đồng.
Ngoài ra, công trình Nâng cao dân trí ở Đồng Bằng sông Cửu Long thực
trạng và giải pháp [46] (Luận án Tiến sỹ Triết học, tác giả L-ơng Văn
Tám, 2003) cũng đã nêu đ-ợc thực trạng giáo dục, trình độ dân trí và một
số giải pháp nâng cao trình độ dân trí cho ng-ời dân ở Đồng bằng sông Cửu
Long. Song các giải pháp đó vẫn ch-a đ-ợc đặt trong một bối cảnh rộng với
- 6 -
sự phối hợp với các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội, phát triển cộng
đồng.
Từ những công trình nói trên, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu để tìm ra
các biện pháp nâng cao trình độ học vấn cho ng-ời dân trong các dự án phát
triển cộng đồng vẫn còn là một khoảng trống. Trên thực tế, trong những
ph-ơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi tr-ờng và điều
kiện cho sự phát triển của đối t-ợng quản lý.
Tác giả Quốc Chấn đã định nghĩa Quản lý là tác động có định h-ớng, có
chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, làm
cho tổ chức đó vận hành và đạt đ-ợc mục đích của tổ chức đó [32].
Xã hội phát triển qua các ph-ơng thức sản xuất khác nhau thì trình độ tổ
chức điều hành ngày càng đ-ợc nâng lên, muốn phát triển xã hội phải dựa
vào nhiều yếu tố trong đó có 3 yếu tố cơ bản đó là: Tri thức, sức lao động
và trình độ quản lý.
Karl Marx (1818- 1883) đã coi hoạt động quản lý bắt đầu từ sự phân công
lao động của xã hội loài ng-ời nhằm đạt đ-ợc mục đích, hiệu quả và năng
suất cao hơn. Theo sự phân tích của K.Marx thì Mọi lao động trực tiếp
hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô t-ơng đối lớn, ở mức độ
nhiều hay ít đều cần đến quản lý Một nghệ sỹ độc tấu vĩ cầm tự mình
điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng [tr,68,
40]. ý t-ởng cơ bản của K.Marx đ-a ra bao hàm mối quan hệ giữa hai
phạm trù tổ chức và quản lý. Tổ chức là yếu tố nảy sinh ra hoạt động
quản lý và nó sẽ không phát triển nếu thiếu hoạt động quản lý. Quản lý là
hoạt động giúp cho ng-ời đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các
thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đề ra.
Đúng nh cách nói của K.Marx một dàn nhạc cần phải có ngời nhạc
trởng.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc [11] thì bất kỳ
một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều phải có sự quản
lý, ng-ời quản lý để tổ chức đó hoạt động và đạt mục đích: Hoạt động quản
- 8 -
lý (management) là tác động có định h-ớng có chủ đích của chủ thể quản lý
(manager-Ng-ời quản lý) đến khách thể (ng-ời bị quản lý) trong một tổ
chức.
Tổ chức
Phối hợp
Điều chỉnh, kích thích
Kiểm tra, hạch toán
Sau này khi gộp một số chức năng lại ng-ời ta cho rằng quản lý có 4 chức
năng cơ bản là 4 khâu có quan hệ mật thiết với nhau đó là:
+ Kế hoạch hóa (Planning): Kế hoạch là nền tảng của quản lý. Căn cứ vào
thực trạng và dự định của tổ chức để xác định mục tiêu, mục đích đối với
thành tựu trong t-ơng lai của tổ chức và các con đ-ờng, biện pháp để đạt
đ-ợc mục tiêu, mục đích.
+ Tổ chức (organizing): là quá trình tạo nên các cấu trúc quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu kế hoạch.
Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ng-ời quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt
hơn các nguồn lực, vật lực và nhân lực.
+ Chỉ đạo (lãnh đạo) (Leading): Đó là sự dẫn dắt, cách thức tác động của
chủ thể quản lý. Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với ng-ời khác và
động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt đ-ợc mục tiêu của tổ chức.
+ Kiểm tra (Controlling): Thông qua một cá nhân, một nhóm hay một tổ
chức, theo dõi giám sát quá trình thực hiện và những thành quả lao động đạt
đ-ợc so với mục tiêu đề ra để tìm ra những mặt -u và hạn chế để tiến hành
điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo.
Cùng với bốn chức năng cơ bản còn một vấn đề quan trọng đó thông tin
quản lý (TTQL). Thông tin quản lý là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm
vụ đã đ-ợc xử lý giúp cho ng-ời quản lý hiểu đúng về đối t-ợng mà họ
đang quản lý để phục vụ cho việc đ-a ra các quyết định quản lý cần thiết
trong quá trình quản lý. Do đó, thông tin là tiền đề, yếu tố nuôi d-ỡng quá
trình quản lý. Thông tin quản lý là cơ sở để ng-ời quản lý đ-a ra những
- 10 -
Kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo
Kiểm tra
TTQL
- 11 -
Xét về mặt pháp lý, quản lý có thể đ-ợc hiểu là quá trình điều chỉnh nền
kinh tế- xã hội bằng hệ thống pháp luật. Còn về mặt tâm lý thì quản lý điều
chỉnh toàn bộ hành vi của con ng-ời. Có thể nói, quản lý bao giờ cũng gắn
liền với một lĩnh vực xã hội hoặc một ngành nhất định chứ không có quản
lý chung cho tất cả các lĩnh vực đời sống.
1.2.2. Khái niệm Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục với t- cách là một chuyên ngành khoa học đang phát triển
đã trải qua nhiều biến đổi luôn đ-ợc bổ sung để ngày một hoàn thiện hơn.
Có rất nhiều cách tiếp cận quản lý giáo dục. Trong phạm vi của đề tài,
chúng tôi đ-a ra một số khái niệm của các tác giả trong và ngoài n-ớc nh-
sau:
Với tác giả P. V Khuđôminxky cho rằng, quản lý giáo dục là sự tác động có
tính hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở
các cấp khác nhau đến tất cả các khâu trong hệ thống giáo dục, nhằm mục
đích bảo đảm việc giáo dục cho thế hệ trẻ phát triển toàn diện và hài hoà.
Tác giả M.I. Kônzacôvi: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch có ý thức và h-ớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật
chung của xã hội cũng nh- quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát
triển thể lực và tâm lý trẻ em.
Tác giả M.I Konđacốp: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ
viên tham gia từ các nhà quản lý xã hội đến các giáo viên trực tiếp
đứng lớp vì mỗi giáo viên lên lớp là một chủ thể quản lý lớp học.
- Bản thân quản lý giáo dục là hoạt động mang tính xã hội, đòi hỏi
phải huy động đông đảo nguồn nhân lực và đầu t- nguồn lực lớn.
Cũng nh- các hoạt động quản lý kinh tế- xã hội, quản lý giáo dục có hai
chức năng tổng quát sau:
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế- xã hội
- 13 -
- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh
tế- xã hội. Nh- vậy, quản lý giáo dục là hoạt động quản lý sao cho
giáo dục vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế.
Với hai chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục cũng có 4 chức năng
nh- của hoạt động quản lý là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.3. Học vấn và trình độ học vấn
1.2.3.1. Khái niệm học vấn và trình độ học vấn
- Học vấn là những hiểu biết nhờ học tập mà có [48, tr.438]. Theo cách hiểu
này thì tất cả những tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm v.v con ngời có đợc
nhờ học tập trong nhà tr-ờng hay trong các t-ơng tác xã hội khác đều đ-ợc
coi là học vấn.
- Trình độ học vấn của nhân dân là sự hiểu biết của ng-ời lao động về tự
nhiên và xã hội trong chừng mực nhất định, trình độ học vấn của nhân dân
biểu hiện mặt bằng dân trí của quốc gia đó.
Trình độ học vấn là một khái niệm rất rộng nh-ng theo quan niệm của
chúng tôi thì: trình độ học vấn là th-ớc đo có tính biểu kiến về số năm đi
học của con ng-ời, đồng thời trình độ học vấn thực sự phải là có tri thức, có
hiểu biết và kỹ năng sử dụng nó vào phục vụ cuộc sống, hay nói một cách
khác là số năm của ng-ời dân đi học là bao nhiêu năm, học đ-ợc cái gì và
đ-ợc coi nh- "tấm hộ chiếu" giúp con ng-ời có thể chiếm lĩnh đ-ợc những
công việc tốt và địa vị cao hơn.
Tiêu chí đánh giá trình độ học vấn của một nhóm, một cộng đồng, xã hội
đ-ợc thể hiện qua các hệ tỷ lệ nh-:
- Số trẻ em đến tr-ờng ở tuổi tiền học đ-ờng
- Số ng-ời biết chữ và ch-a biết chữ
- Số ng-ời có trình độ tiểu học
- Số ng-ời có trình độ THCS (Cấp 2)
- Số ng-ời có trình độ PTTH (cấp 3)
- Số ng-ời có trình độ đại học và sau đại học.
Trong đề tài này chúng tôi chỉ giới hạn xem xét ở góc độ trẻ em đ-ợc đến
tr-ờng ở tuổi mẫu giáo, số học sinh tiểu học và THCS, tỷ lệ ng-ời biết chữ
và ch-a biết chữ.
- 15 -
1.2.4. Phát triển cộng đồng và dự án phát triển cộng đồng
1.2.4.1 Phát triển cộng đồng (PTCĐ)
Thực tế đang tồn tại rất nhiều quan niệm khác nhau về cộng đồng. ở một
giới hạn t-ơng đối trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi hiểu: Cộng đồng
là tập hợp các thành viên với qui mô khác nhau, cùng chung sống trên một
địa bàn rộng, hẹp tuỳ mức độ, cùng có chung một truyền thống văn hoá,
cùng có lợi ích nhu cầu và nguyện vọng.
Phát triển cộng đồng có thể coi là một quá trình mở rộng các quyền lựa
chọn và lợi ích thực sự mà ng-ời dân đ-ợc h-ởng. Nội hàm này rộng hơn so
với những quan điểm hạn hẹp về sự phát triển nh-: định nghĩa sự phát triển
là tăng tr-ởng tổng sản phẩm quốc dân (GNP), hoặc tăng thu nhập cá nhân,
hoặc công nghiệp hoá, hoặc tiến bộ công nghệ, hoặc là hiện đại hoá xã hội.
Tất nhiên, tăng tr-ởng GNP hoặc thu nhập cá nhân có thể có ý nghĩa hết
cách hợp lý để tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ xã hội, từ đó tạo ra
những biến chuyển xã hội tại cộng đồng. Dự án đ-ợc hiểu nh- một kế
hoạch can thiệp để giúp một cộng đồng dân c- hoặc cá nhân cải thiện điền
kiện sống trên một địa bàn nhất định.
- Đối t-ợng của dự án: Dự án quan tâm đến những đối t-ợng bị thiệt thòi,
có hoàn cảnh khó khăn và khó có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ
bản.
- Mục đích: H-ớng vào việc thay đổi nhận thức đó là cách để có thể cải
thiện một cách căn bản tình trạng sống thấp kém của cộng đồng, giúp ng-ời
dân tiếp cận đ-ợc với các dịch vụ xã hội cơ bản và để xoá đói giảm nghèo.
- Đặc tr-ng nổi bật: Dự án không phải là mang tiền của, vật chất đến cho
cộng đồng mà phát huy sự tham gia của ng-ời dân trong cộng đồng, giúp
cộng đồng xác định các nhu cầu đích thực mà họ mong muốn, giúp họ nhận
thức, hiểu đ-ợc những vấn đề địa bàn cần giải quyết. Khi ng-ời dân xác
định đúng nhu cầu của cá nhân nói riêng cũng nh- của cả cộng đồng trên
địa bàn nói chung, họ sẽ hiểu đ-ợc các hoạt động trong dự án và tích cực
tham gia để những hoạt động đó đem lại hiệu quả cho cộng đồng. Và khi dự
án kết thúc, chính ng-ời dân sẽ duy trì và phát huy hơn nữa những thành
- 17 -
quả dự án. Tính bền vững của dự án đ-ợc đo bằng kết quả là khi dự án kết
thúc, năng lực tổ chức và duy trì các hoạt động tiếp theo bằng nguồn lực đã
đ-ợc tiếp sức.
Dự án PTCĐ là một dự án tập thể, đ-ợc tạo nên bởi ý chí, sự đồng thuận
của các nhóm xã hội tại cộng đồng cũng nh- sự trợ giúp của các lực l-ợng
bên ngoài (Nhà n-ớc, các tổ chức xã hội, các tổ chức chính phủ và phi
chính phủ, các nhà chuyên môn). Dự án PTCĐ có mục tiêu xây dựng các
hành động tập thể trên nhiều lĩnh vực đời sống của cộng đồng nh- phát
triển kinh tế, hỗ trợ tín dụng, quản lý nâng cao năng lực, phát triển hệ thống
dịch vụ xã hội cơ bản, hỗ trợ các nhóm thiệt thòi, xoá đói giảm nghèo
Hạ tầng
cơ sở
Tạo
Việc làm Bảo vệ nguồn
tài nguyên, di
sản văn hoá
Giáo
dục CĐ
và xoá
mù chữ
Y tế, Chăm
sóc sức khoẻ
ban đầu(PHC)
giảm nghèo Sơ đồ 1.2- Các hoạt động của dự án phát triển cộng đồng
Hoạt động của dự án PTCĐ rất đa dạng về hình thức; từ các dự án có tính
vật chất- kỹ thuật nh- phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, chủ yếu là hệ thống
giao thông nông thôn, điện, thuỷ lợi, chuyển giao công nghệ thích hợp; phát
t-ơng ứng với các nhóm có thu nhập từ thấp đến cao và rất cao. Theo Ngân
hàng thế giới (WB) thì năng suất nông nghiệp sẽ tăng 7% nếu chủ hộ có
học vấn ở mức độ nào đó và tăng lên 11% ở nếu tốt nghiệp phổ thông cơ sở
[tr.40, 53]. Ng-ời dân đạt học vấn ở trình độ trên THCS không có ảnh
h-ởng đến năng suất lúa nh-ng thực sự góp phần vào thu nhập ngoài nông
nghiệp. Những nông dân đ-ợc học hành và thông tin đầy đủ, có hiểu biết về
công nghệ thích hợp, về các nguồn hỗ trợ thị tr-ờng, giá cả, về các chính
sách nh phân bố đất đai, vay vốn tín dụng, tiêu thụ sản phẩm sẽ đợc
trang bị tốt hơn để tính toán kế hoạch làm ăn và đa ra quyết định
- 20 -
Nh- vậy, có học vấn cao ng-ời dân không chỉ biết tính toán làm ăn, biết áp
dụng công nghệ vào sản xuất mà có thể tham gia đ-ợc những công việc phi
nông nghiệp để tăng thu nhập. Do đó, học vấn có quan hệ chặt chẽ với kinh
tế. Theo Báo cáo của Oxford về tình trạng nghèo đói thế giới năm 2000 [7].
Trình độ học vấn có t-ơng quan đối với nghèo đói đ-ợc thể hiện d-ới bảng
sau:
Tỷ lệ ng-ời
nghèo (%)
Tỷ lệ trong tổng
số ng-ời nghèo
(%)
Tỷ lệ trong
tổng số dân
(%)
Không đi học
57
12
8
80
100
120
Không đi học
Tiểu học
PTCS
PTTH
Dạy nghề
Đại học
Tổng
0
20
40
60
80
100
120
Tỷ lệ ng-ời
nghèo
Tỷ lệ trong
tổng số ng-ời
nghèo
Tỷ lệ trong
tổng số dânBiểu đồ 1.1- Tỷ lệ học vấn của ng-ời nghèo
- 21 -
Ngời xa có nói câu Nhân bất học bất tri lý tức là ng-ời không có học