Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường đại học hà nội - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

œ¶œ______________

VŨ THỊ MINH NGỌC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

œ¶œ______________

VŨ THỊ MINH NGỌC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL
CSVC
ĐH
ĐNGV
ĐT
GD
GV
GD&ĐT
HSSV
KN
KNM
QL
SV

Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Đại học
Đội ngũ giảng viên
Đào tạo
Giáo dục
Giảng viên
Giáo dục và Đào tạo
Học sinh sinh viên
Kỹ năng
Kỹ năng mềm
Quản lý
Sinh viên


104

3.4.3. Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất..107


a) Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất
107
1. Theo Thầy/Cô, kỹ năng mềm (KNM) đóng vai trò như thế nào đối với nghề
nghiệp của SV trong tương lai?...............................................................120
 Rất quan trọng...............................................................................................120
 Quan trọng....................................................................................................120
 Bình thường..................................................................................................120
 Không quan trọng.........................................................................................120
2. Theo Thầy/Cô, vì sao phải GD, rèn luyện, phát triển KNM cho SV? (có thể
chọn nhiều phương án trả lời).................................................................120
 Tốt120
 Khá................................................................................................................ 120
 Trung bình.....................................................................................................120
 Yếu................................................................................................................120
 Kém..............................................................................................................120
4. Theo Thầy/Cô, nguyên nhân nào đã dẫn đến nhiều SV hiện nay đang bị hạn
chế về KNM? (có thể chọn nhiều phương án trả lời)...............................120
5. Theo Thầy/Cô, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên như thế
nào là hiệu quả? (Có thể chọn nhiều phương án trả lời)..........................121
6. Theo Thầy/Cô, phương pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên như thế nào
là hiệu quả? (Có thể chọn nhiều phương án trả lời).................................121
 Hoàn toàn đồng ý..........................................................................................122
 Đồng ý..........................................................................................................122
 Tương đối đồng ý..........................................................................................122
 Không đồng ý................................................................................................122

................................................................................................................123
17. Trường Thầy/Cô tổ chức kiểm tra, đánh giá KNM của SV ở những thời điểm
nào sau đây?............................................................................................123
Phụ lục 2...........................................................................................................125
1. Theo bạn, KNM (KNM) đóng vai trò như thế nào đối với nghề nghiệp của SV
trong tương lai?.......................................................................................125
 Rất quan trọng...............................................................................................125
 Quan trọng....................................................................................................125
 Bình thường..................................................................................................125
 Không quan trọng.........................................................................................125
2. Theo bạn, SV có nhu cầu cần được GD, rèn luyện để hình thành và phát triển


KNM ở mức độ nào sau đây ?.................................................................125
 Rất cần thiết..................................................................................................125
 Cần thiết........................................................................................................125
 Bình thường..................................................................................................125
 Không cần thiết.............................................................................................125
3. Theo bạn, vì sao phải GD, rèn luyện, phát triển KNM cho SV? (có thể chọn
nhiều phương án trả lời)..........................................................................125
 Tốt125
 Khá................................................................................................................ 125
 Trung bình.....................................................................................................125
 Yếu................................................................................................................125
 Kém..............................................................................................................125
5. Theo bạn, nguyên nhân nào đã dẫn đến nhiều SV hiện nay đang bị hạn chế về
KNM? (có thể chọn nhiều phương án trả lời)..........................................125
6. Theo bạn, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên như thế nào
là hiệu quả? (Có thể chọn nhiều phương án trả lời).................................126
7. Theo bạn, phương pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên như thế nào là

Xin trân trọng cảm ơn Bạn !..............................................................................128


DANH MỤC CÁC BẢNG
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................39


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong một xã hội hiện đại, mở rộng hội nhập, việc trang bị cho bản
thân những kỹ năng mềm (KNM) trở nên rất cần thiết với giới trẻ khi hàng
ngày họ phải đối diện với các vấn đề xảy ra trong nghề nghiệp và cuộc sống.
Sự tác động của nhiều luồng thông tin, nhiều loại văn hóa phẩm đã ảnh hưởng
đến nhận thức, thái độ và hành vi của giới trẻ. Do vậy, nền giáo dục trong
thế giới hiện đại không chỉ hướng vào mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực để
đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, mà còn hướng đến mục tiêu
phát triển đầy đủ các giá trị sống cho mỗi cá nhân, giúp cho họ có đủ năng
lực để cống hiến cho xã hội, để sống có chất lượng, có hạnh phúc.
Thực tế cho thấy sự thành đạt của mỗi người phụ thuộc rất nhiều vào hệ
thống KN bổ trợ hay còn gọi là KNM, có nhiều chuyên gia cho rằng sự thành
đạt của con người do KNM và chỉ số EQ quyết định tới 75%. Đối với mỗi
người, khi theo học các ngành nghề khác nhau sẽ có các kỹ năng nghề nghiệp
khác nhau, nhưng các KNM cơ bản thì bất cứ ai, làm nghề gì cũng cần phải
có. Khi có được những KNM cơ bản, phù hợp, người lao động có khả năng
truyền đạt, thực hiện ý tưởng, công việc của mình một cách phù hợp, hiệu quả
hơn. Nhờ có KNM mà tư duy của mỗi cá nhân trở nên linh hoạt hơn, sáng
tạo hơn, mềm dẻo hơn; đồng thời có cơ hội hợp tác, chia sẻ cùng người
khác, thích ứng với thế giới việc làm luôn luôn biến đổi. KNM không tồn tại
độc lập mà nó gắn kết với KN chuyên môn tạo nên năng lực hành động

động, tự giác của người học. Giáo dục KNM cho sinh viên có một vai trò
quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng
nhu cầu của xã hội.


3
Trường Đại học Hà Nội là trường ĐH đào tạo đa ngành. Nhà trường đã
triển khai việc giáo dục KNM cho sinh viên. Tuy nhiên, thời gian qua cho thấy
nhiều sinh viên ra trường khó kiếm được việc làm phù hợp với chuyên môn
đào tạo. Khi xin việc, nhiều sinh viên có kết quả học tập tốt nhưng khi phỏng
vấn đã bị loại do thiếu những kĩ năng cần thiết. Một số sinh viên lại lúng túng
trong giao tiếp, trao đổi, ứng xử, chưa có kỹ năng xây dựng và phát triển mối
quan hệ với người xung quanh nhằm tạo ra sự hợp tác và chia sẻ trong công
việc và cuộc sống. Nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục KNM
cho sinh viên nên nhà trường đã rất chú trọng và quan tâm đến hoạt động giáo
dục này. Tuy nhiên, hoạt động giáo dục KNM cho sinh viên hiện nay ở trường
còn gặp khó khăn, hạn chế, phần nhiều còn thiên về lý thuyết, chưa tạo được
môi trường giáo dục KNM hiệu quả cho sinh viên, dẫn đến hiệu quả giáo dục
KNM chưa cao.
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên trường Đại học Hà Nội” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và điều tra khảo sát thực trạng hoạt động
giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường Đại học Hà Nội, luận văn đề xuất
các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường
Đại học Hà Nội nhằm giúp nhà trường nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục
kỹ năng mềm cho sinh viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ĐH hiện nay.
3. Giả thuyết khoa học
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm ở trường Đại
học Hà Nội đã đạt được những kết quả nhất định, song còn những hạn chế do

tài, luận văn cao học...), phân tích và tổng hợp các lý thuyết nhằm hiểu biết
sâu sắc về bản chất của vấn đề nghiên cứu.


5
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết: Sử dụng phương pháp
này để sắp xếp các thông tin thành những đơn vị có cùng dấu hiệu bản chất, từ
đó xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra bằng phiếu khảo sát với các
loại câu hỏi đóng, mở dành cho các đối tượng khác nhau (Cán bộ quản lý,
giảng viên, sinh viên) trong việc nghiên cứu đánh giá thực trạng giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên và khẳng định tính cần thiết, tính khả thi của các
biện pháp đề xuất.
- Phương pháp phỏng vấn: Trò chuyện trao đổi với các cán bộ quản lý,
giảng viên và sinh viên để tìm hiểu, thu thập các thông tin sâu hơn về các vấn
đề cốt lõi của đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về các vấn đề mà đề
tài đề cập.
6.3. Các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ khác
Sử dụng phương pháp toán học trong việc phân tích và xử lý các số liệu
điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu. Các số liệu thu được sẽ xử
lý bằng thống kê toán học và các phần mềm chuyên dùng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
cho sinh viên trường đại học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho
sinh viên trường Đại học Hà Nội.

đề xuất phương pháp tổ chức, QL và triển khai huấn luyện 13 KN cơ bản
cần thiết để thành công trong công việc gồm các kỹ năng mềm như: KN học
và tự học; KN lắng nghe; KN thuyết trình; KN giải quyết vấn đề; KN tư duy


7
sáng tạo; KN quản lý bản thân và tinh thần tự tôn; KN đặt mục tiêu/ tạo động
lực làm việc…
Những nghiên cứu chính thức về KNM ở trong nước thật sự bắt đầu từ
sau năm 2000. Đặc biệt từ năm 2010 đến nay, vấn đề GD KNM cho học sinh,
SV ở Việt Nam đang rất được quan tâm từ phía Bộ GD & ĐT đến những nhà
tâm lý học, GD học.
Đáng lưu ý nhất là các nghiên cứu của Huỳnh Văn Sơn [28]. Qua kết
quả khảo sát thực trạng KNM của SV từ thực trạng hoạt động học tập của
SV kết hợp với nhận định của CBQL, GV và kết quả quan sát tác giả đã nhận
định rằng, mức độ KNM của SV nhìn chung còn hạn chế. Tác giả Huỳnh Văn
Sơn cũng đã nghiên cứu và đề xuất biện pháp hoàn thiện KNM cho SV ĐH
ngành sư phạm.
Nhóm tác giả Huỳnh Văn Sơn, Trần Hoàng, Mai Mỹ Hạnh, Hồ Ngọc
Kiều, Đỗ Tất Thiên đã thực hiện nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý
việc phát triển KNM cho SV hướng đến việc đảm bảo chuẩn nghề nghiệp của
SV [29].
Tác giả Vũ Thế Dũng, Trường ĐH Bách Khoa thuộc ĐH Quốc gia thành
phố Hồ Chí Minh đã có bài viết tổng kết kinh nghiệm về hoạt động tổ chức
QL và triển khai công tác GD KNM cho SV do Văn phòng ĐT Quốc tế
(OISP) trực tiếp phụ trách. Bài viết đã nêu lên những thách thức trong công
tác QL, tổ chức thực hiện hoạt động GD KNM cho SV. Trên cơ sở đó tác
giả đã đưa ra cách tiếp cận mới về tổ chức hoạt động GD KNM cho SV, công
tác xây dựng chương trình GD KNM, tổ chức lớp học KNM, cách thức tổ
chức các hoạt động ngoại khóa cho SV rèn luyện KNM [37].

những tình huống thực tiễn và cách thức xử lý, nghiên cứu đề xuất các bài tập
trắc nghiệm để mỗi người tự đánh giá KNM của bản thân ở mức nào. Kết quả
nghiên cứu đã đưa ra 10 KNM cần thiết cho giới trẻ đó là: KN học tập, KN


9
lập mục tiêu, KN quản lý thời gian, KN tổ chức công việc, KN giao tiếp, KN
thuyết trình hiệu quả, KN lãnh đạo nhóm, KN làm việc nhóm, KN giải quyết
vấn đề, KN ra quyết định.
Tác giả Tạ Quang Thảo [33] đã phân tích lý luận, khảo sát, đánh giá
thực trạng và đề xuất một số giải pháp về vấn đề phát triển KNM cho SV
khối ngành kinh tế các trường cao đẳng khu vực trung du, miền núi phía
Bắc theo tiếp cận chuẩn đầu ra.
Tác giả Đinh Phước Tường [35] đã phân tích lý luận, khảo sát, đánh giá
thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNM cho
sinh viên các trường đại học khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Qua những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề KNM,
GD KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV có thể kết luận như sau: Các
tác giả đã phân tích lý luận và khảo sát thực tiễn về các vấn đề: KNM, GD
KNM và QL hoạt động GD KNM. Nhiều nghiên cứu cùng mục đích đó là tập
trung phân tích làm rõ tầm quan trọng của KNM đối với SV và lực lượng lao
động trong điều kiện hiện nay. Nhiều nghiên cứu đã có cùng kết quả đánh
giá rằng KNM cho SV các trường hiện nay còn hạn chế đồng thời cũng
chỉ rõ tính cấp thiết phải đẩy nhanh hoạt động GD, huấn luyện KNM cho
SV đang học ở các trường ĐH. Một số tác giả trong nước cũng đã có đề xuất
một số biện pháp nhằm phát triển KNM của SV ở trường ĐH.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
a) Quản lý
Hoạt động quản lý chỉ nảy sinh khi có “tổ chức”. Tổ chức là nền tảng của

tiêu chính là căn cứ để chủ thể tạo ra các hoạt động trong quản lý.
Tác giả Phạm Trọng Hạc đã chỉ ra Bản chất quản lý: “Bản chất của quản lý
là hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý vì mục tiêu lợi ích của hệ thống, đảm


11
bảo cho hệ thống tồn tại và phát triển lâu dài. Hoạt động chủ quan này nhằm vào
mục tiêu của hệ thống mà do chủ thể quản lý đảm nhận.”
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có ý thức và bằng quyền
lực của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy vai trò của mỗi
thành viên trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu đặt
ra của chủ thể quản lý.
Chức năng quản lý
Thực chất của các chức năng quản lý chính là sự tồn tại của các hoạt
động quản lý bao gồm các chức năng: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo và kiểm
tra đánh giá.
- Lập kế hoạch: là dự định trước phải làm gì, như thế nào, ai làm và khi
nào, làm để hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. Như vậy thực chất của
lập kế hoạch là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hóa, với
mục đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều
kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu
- Tổ chức: là trên cơ sở kế hoạch với những yêu cầu về công việc, con
người, và thời gian đã xác lập, cần phải xây dựng một cơ cấu tổ chức nhân sự,
xác định nhiệm vụ phải hoàn thành của các cá nhân và các bộ phận trong tổ
chức, phân công trách nhiệm và quyền hạn cho họ nhằm hoàn thành kế hoạch
đề ra.
- Chỉ đạo: thể hiện quá trình tác động ảnh hưởng qua lại của chủ thể
quản lý đến hành vi và thái độ của những thành viên trong tổ chức nhằm đạt
đến các mục tiêu đã đặt ra.
- Kiểm tra: là chức năng sau cùng của chu trình quản lý, chỉ có kiểm tra

Xét về mặt lịch sử của khoa học thì khoa học QLGD ra đời sau khoa học
quản lí kinh tế. Cho nên trong các nước tư bản chủ nghĩa thường vận dụng lí
luận quản lí xí nghiệp vào quản lí cơ sở giáo dục (trường học) và cơ sở QLGD
như quản lí một loại xí nghiệp đặc biệt.


13
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mảng
công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.
Quản lí giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lí xã hội, nó
đã xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội. Với nhiều cách tiếp cận
khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm quản lí giáo dục.
Theo M.I Konđacôp, “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lí các cấp khác nhau đến tất
cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách
cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã
hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục cho sự phát triển thể lực
và tâm lý trẻ em”.
Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra một khái niệm vừa khái quát nhưng
vẫn cụ thể, hợp lí và dễ hiểu: “Quản lí giáo dục là quản lí trường học, thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lí giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lí
nhằm làm cho hệ vận hành đường lối, nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất”.

tuệ”; KN bậc 2 là: “Khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách
thành thạo, linh hoạt, sáng tạo phù hợp với những mục tiêu trong các điều
kiện khác nhau”[21].


15
Theo Huỳnh Văn Sơn [27] “KN là khả năng thực hiện có kết quả một
hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để
hành động phù hợp với những điều kiện cho phép. KN không chỉ đơn thuần
về mặt kỹ thuật mà còn biểu hiện năng lực của con người”.
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh: “KN là khả năng thực hiện một
hành động hay hoạt động nào đó, bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri
thức, những kinh nghiệm, kỹ xảo đã có để hành động phù hợp với những mục
tiêu và những điều kiện thực tế đã cho” [23].
Theo Tạ Quang Thảo: “KN là một dạng hoạt động của con người vận
dụng sáng tạo tri thức, kinh nghiệm và cách thức hành động vào hoạt
động thực tiễn trong các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, thực hiện có kết
quả theo mục đích hay tiêu chí đã đề ra [33].
Qua nghiên cứu một số khái niệm về KN của chúng tôi có thể khái quát
một số ý như sau:
- KN là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có thể thực hiện
một hành động nào đó ở mức độ thành thạo, linh hoạt.
- KN là sự biểu hiện năng lực con người ở khía cạnh kỹ thuật thực hiện
hành động và mức độ hiệu quả của các hành động đó.
Kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trước đây, có thể hiểu
KN như sau: KN là sự vận dụng thành thạo những tri thức, kinh nghiệm của
bản thân mỗi người đã được tích lũy qua lý luận và thực tiễn để thực hiện
hoạt động đạt chất lượng, hiệu quả cao; giải quyết, xử lý hiệu quả những vấn
đề xảy ra trong công việc và cuộc sống.
b) Kỹ năng mềm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status