Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long (TT) - Pdf 38

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ề t i
Hiện nay, nhiều sinh viên (SV) Việt Nam còn thiếu các kỹ
năng mềm (KNM) cần thiết. Có những SV học rất tốt các môn trong
trường đại học (ĐH) nhưng khi làm việc lại gặp rất nhiều khó khăn.
Số SV ra trường đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng còn
ít. Thực trạng trên do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là
do SV thiếu kinh nghiệm thực tiễn và nhất là thiếu hẳn những KNM
cần thiết như. kỹ năng (KN) giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm,
KN quản lý (QL) thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo
và đổi mới. Nhiều SV ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) vẫn
còn hạn chế KNM do ảnh hưởng bởi văn hóa nông nghiệp.
Rõ ràng giáo dục (GD) KNM cho SV hiện nay là nhu cầu bức
thiết của thời đại của sự phát triển xã hội. Từ đó, đặt ra vấn đề bức
thiết cho các trường ĐH hiện nay đó là làm thế nào để công tác QL
hoạt động GD KNM đạt hiệu quả, chất lượng cao, đáp ứng tốt yêu
cầu xã hội và doanh nghiệp sử dụng lao động hiện nay.
Hiện nay, công tác QL hoạt động GD KNM chưa được các
trường ĐH khu vực ĐBSCL thực hiện đồng bộ và hiệu quả cũng
chưa cao vì thế đã dẫn đến thực trạng là SV tốt nghiệp ĐH hiện nay
đang hạn chế về những KNM cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp
của họ. Do vậy, tìm ra giải pháp quản lý nhằm tác động đến chất
lượng GD KNM cho SV là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ tính cấp thiết vừa nêu, tác giả chọn đề tài “Quản
lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở các trƣờng
ại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài nghiên cứu
luận án tiến sỹ của mình.
2. Mục ích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp QL nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực
ĐBSCL, góp phần nâng cao chất lượng ĐT.

7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV ở
các trường ĐH trên địa bàn các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, với chủ thể
QL là cán bộ QL các trường ĐH và lãnh đạo, QL cơ quan, công ty,
doanh nghiệp sử dụng lao động. Khảo sát thực trạng, thăm dò sự cần
thiết, tính khả thi, thực nghiệm các giải pháp đề xuất ở một số trường
ĐH khu vực ĐBSCL, cụ thể gồm các trường sau: ĐH An Giang, ĐH
Cần Thơ, ĐH Cửu Long, ĐH Đồng Tháp, ĐH SPKT Vĩnh Long, ĐH
Trà Vinh, ĐH Xây dựng miền Tây.
8. Phƣơng pháp luận v phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận
lịch sử; tiếp cận QL chất lượng tổng thể; tiếp cận thị trường; tiếp cận
phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận hoạt động. Dùng các phương pháp
nghiên cứu lý luận và thực tiễn để triển khai hoạt động nghiên cứu.


3
9. Luận iểm bảo vệ
1: KNM đóng vai trò quan trọng đối với nghề nghiệp của SV,
hoạt động giáo dục GD KNM cho SV các trường đại học ĐH góp
phần hoàn thiện nhân cách con người đồng thời có vai trò tạo ra
nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động
trong điều kiện hiện nay. Việc GD, rèn luyện, phát triển KNM cho
SV là yêu cầu khách quan và cấp bách, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục đại học; đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo. 2: QL hoạt động GD KNM cho SV ĐH là QL công
tác tổ chức các hoạt động GD, rèn luyện và phát triển KNM cho SV.
Vì thế, nội dung, cách thức QL hoạt động GD KNM phải dựa trên nội
dung, cách thức QL các hoạt động của trường ĐH; mặt khác phải dựa
trên những đặc trưng của hoạt động GD, rèn luyện kỹ năng và môi

trường ĐH; Chương 2: Thực trạng QL hoạt động GD KNM cho SV
các trường ĐH khu vực ĐBSCL. Chương 3: Giải pháp QL hoạt động
GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Qua những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề
KNM, GD KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV và lực lượng
lao động có thể kết luận như sau:
Thứ nhất: Những vấn đề đã được nghiên cứu: Các tác giả đã
phân tích lý luận và khảo sát thực tiễn về các vấn đề: KNM, GD
KNM và QL hoạt động GD KNM, làm rõ tầm quan trọng của KNM
đối với SV và lực lượng lao động trong điều kiện hiện nay. Đánh giá
rằng KNM cho SV các trường hiện nay còn hạn chế đồng thời cũng
chỉ rõ tính cấp thiết phải đẩy nhanh hoạt động GD, huấn luyện KNM
cho SV đang học ở các trường ĐH. Một số biện pháp nhằm phát triển
KNM của SV ở trường ĐH.
Thứ hai: Những vấn đề chưa được nghiên cứu: Giải pháp QL
hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH, đặc biệt là gắn với đặc thù
khu vực ĐBSCL.
Thứ ba: Những vấn đề luận án sẽ nghiên cứu, giải quyết:
Nghiên cứu, giải quyết những vấn đề lý luận và thực trạng về KNM,
GD KNM, QL hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH. Nghiên cứu,
đề xuất các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH
khu vực ĐBSCL.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Kỹ năng: là sự vận dụng thành thạo những tri thức,
kinh nghiệm của bản thân mỗi người đã được tích lũy qua lý luận và
thực tiễn để thực hiện hoạt động đạt chất lượng, hiệu quả cao; giải

của chủ thể QL nhằm tổ chức, điều khiển và QL hoạt động GD KNM
theo những mục tiêu đã được xác định.
1.3. GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
1.3.1. Mục tiêu giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Rèn luyện cho SV khả năng thích ứng, biết cách ứng phó
trước những tình huống căng thẳng, khó khăn trong hoạt động hàng
ngày, phối hợp tốt với mọi người trong công việc. Tạo cơ hội, hướng
suy nghĩ, hướng đi tích cực và tự tin, quyết định và chọn lựa đúng
đắn trong các vấn đề của cuộc sống.
1.3.2. Tầm quan trọng của kỹ năng mềm v giáo dục kỹ
năng mềm cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay


6
GD KNM hướng đến hoàn thiện tính cách con người, đồng
thời đáp ứng yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. GD KNM
góp phần đào tạo nguồn nhân lực và dẫn đến sự thành công trong sự
nghiệp của con người. GD KNM gắn bó chặt chẽ với thị trường lao
động. GD KNM giúp con người nhanh chóng thích ứng môi trường
làm việc.
1.3.3. Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong hoạt động GD
KNM; tương tác, trải nghiệm; tiến trình, thời gian; đảm bảo sự thống
nhất giữa GD và tự GD trong hoạt động GD KNM; bảo đảm GD
KNM gắn với thực tiễn cuộc sống và công việc.
1.3.4. Nội dung, phƣơng pháp, hình thức giáo dục kỹ năng
mềm cho sinh viên ại học
1.3.4.1. Nội dung giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Trong điều kiện ở nước ta hiện nay có 17 KNM cần GD cho
SV: KN lập KH & tổ chức công việc; KN QL thời gian; KN học và

nước; đồng thời khắc phục những lệch lạc, bất cập trong quá trình
thực hiện GD KNM cho SV ở các trường ĐH hiện nay.
1.4.1.2. Tầm quan trọng của QL hoạt động GD KNM
Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt
Nam. Đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của nước ta hiện
nay. Đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD ĐH hiện nay. Khắc
phục những hạn chế trong công tác GD KNM ở nước ta hiện nay.
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm
QL các hoạt động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của
KNM, GD KNM cho SV ở trường ĐH. QL việc xây dựng chương
trình, kế hoạch GD KNM cho SV các trường ĐH. QL việc triển khai
các hoạt động GD KNM cho SV. QL công tác xây dựng và phát triển
đội ngũ làm công tác GD KNM cho SV các trường ĐH. QL các điều
kiện cần thiết đảm bảo hoạt động GD KNM cho SV. QL công tác
kiểm tra, đánh giá hoạt động GD KNM cho SV.
1.4.3. Phƣơng pháp quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng
mềm cho SV
Sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp hành chính;
Phương pháp kinh tế; Phương pháp tâm lý – xã hội.
1.4.4. Chủ thể quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm
cho SV ở các trƣờng ại học
Chủ thể QL hoạt động GD KNM cho SV ở trường ĐH gồm:
Ban giám hiệu trường (chủ thể chính); lãnh đạo các phòng, khoa,
đoàn thể, bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ GD KNM cho SV
hoặc có liên quan đến hoạt động GD KNM cho SV ở trường ĐH.
1.4.5. Các yếu tố ảnh hƣởng ến quản lý hoạt ộng giáo
dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Yếu tố chủ quan: Kế hoạch hoạt động GD KNM; Đội ngũ tổ
chức triển khai hoạt động GD KNM; Vai trò, nhiệm vụ của GV và
SV; Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNM; Khả năng tự

KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
Sử dụng bộ phiếu hỏi khảo sát đại trà kết hợp phỏng vấn sâu
các đối tượng gồm: CBQL (80 người); GV (90 người); SV (760
người) ở các trường ĐH khu vực ĐBSCL (ĐH An Giang, ĐH Cần
Thơ, ĐH Cửu Long, ĐH Đồng Tháp, ĐH Trà Vinh, ĐH Xây dựng
Miền Tây). Lãnh đạo các cơ quan, công ty, doanh nghiệp ở khu vực


9
ĐBSCL (110 người). Quá trình khảo sát có sử dụng nhiều biện pháp
nhằm đảm bảo tính nhất quán, độ tin cậy của thông tin. Dùng phần
mềm SPSS 16.0 để xử lí kết quả khảo sát.
2.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
2.2.1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế - xã hội v giáo dục
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn lao động có nhiều cơ hội tuy nhiên cũng không ít thách
thức do vùng ĐBSCL tỉ trọng nông nghiệp vẫn còn khá cao, chất
lượng nguồn lao động còn hạn chế so với các vùng khác trong cả
nước. Nhiều người vẫn còn tâm lý trọng bằng cấp, chưa chú trọng
trang bị những KNM để tăng cơ hội tìm việc làm.
2.2.2 Thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên các trƣờng
ại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về tầm
quan trọng của KNM
Qua kết quả khảo sát cho thấy KNM đóng vai trò rất quan
trọng đối với SV trong học tập và tất cả những hoạt động khác ngoài
xã hội.
2.2.2.2. Đánh giá KNM của SV

GV sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải để triển khai
các nội dung lí thuyết, GV sử dụng phương pháp đàm thoại để tương
tác giữa người dạy và người học, sử dụng và tổ chức phương pháp
làm việc nhóm để thực hành các bài tập đồng thời cũng để rèn luyện
KN làm việc nhóm, KN thuyết trình, KN quản lí cho người học.
ii) Thực trạng về hình thức GD KNM cho SV
+) GD KNM cho SV qua các lớp chuyên ĐT KNM: Hiện nay
chỉ có 3/17 trường ĐH khu vực ĐBSCL có tổ chức khóa ĐT KNM
cho SV tại trường.
+) GD KNM cho SV qua tích hợp vào quá trình dạy học: Theo
đội ngũ GV các trường việc tích hợp GD, rèn luyện những KNM cần
thiết cho SV ngay trong quá trình giảng dạy chuyên môn nhìn chung
vẫn còn hạn chế; kết quả đánh giá mức tốt có 3,6%; mức khá 38,6%
và mức trung bình là 54,2%. Đội ngũ CBQL cũng có nhận định
tương tự như GV; có đến 45% đánh giá ở mức trung bình; 37,5% ở
mức khá và tốt chỉ 17,5%.


11
+) GD KNM cho SV qua các hoạt động phong trào Đoàn, Hội,
sinh hoạt tập thể và hoạt động ngoại khóa: Tác động của hoạt động
phong trào, hoạt động ngoại khóa đến việc GD KNM cho SV các
trường ĐH chỉ ở mức trung bình.
+) GD KNM qua quá trình tự rèn luyện của SV: Do nhận định
mang tính chủ quan (57,1% số SV được khảo sát tự đánh giá rằng
KNM của họ đạt mức khá và tốt) nên đã dẫn đến nhiều SV vẫn xem
nhẹ việc tự rèn luyện KNM của bản thân.
2.2.3.4. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho GD KNM
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho GD, ĐT và huấn
luyện KNM cho SV có 45,5% đánh giá ở mức khá; 45,2% đánh giá

dụng nguồn lao động do các trường ĐH ĐT. Chương trình GD KNM
cho SV hiện nay chỉ có ở một số trường ĐH, đa số các trường còn lại
vẫn chưa xây dựng chương trình này. Việc đưa môn học KNM vào
chương trình ĐT của trường và bắt buộc SV phải học hiện nay tỷ lệ
còn thấp; 65% CBQL cho rằng không cần thiết xây dựng riêng học
phần dạy KNM cho SV. Kết quả này đã cho thấy hoạt động GD,
huấn luyện KNM cho SV trong thời gian ĐT tại trường hiện nay chỉ
dừng lại ở mức độ lồng ghép, hoạt động ngoại khóa mang tính bổ trợ.
ii) Thực trạng QL công tác xây dựng và tổ chức triển khai kế
hoạch hoạt động GD KNM cho SV
Kế hoạch để tổ chức QL và triển khai hoạt động GD KNM cho
SV các trường ĐH chủ yếu được lồng ghép, kết hợp trong các hoạt
động ngoại khóa, đoàn thể. Chỉ một số ít trường ĐH có bộ phận phụ
trách hoạt động GD KNM cho SV xây dựng kế hoạch chi tiết. Việc
triển khai kế hoạch hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH
vùng ĐBSCL hiện nay cũng chưa chú trọng QL theo quy trình cụ thể.
Vì thế, chất lượng hoạt động GD KNM cho SV còn khiêm tốn.
2.2.4.3. Thực trạng QL công tác tổ chức các hoạt động GD
KNM cho SV
i) Tổ chức hoạt động GD KNM cho SV qua các lớp chuyên ĐT
KNM. Hiện nay chỉ có 3/17 trường ĐH khu vực ĐBSCL có tổ chức
khóa chuyên ĐT KNM cho SV tại trường.
ii) Tổ chức hoạt động GD KNM cho SV qua tích hợp vào quá
trình dạy học. Theo đội ngũ GV các trường việc tích hợp GD, rèn
luyện những KNM cần thiết cho SV ngay trong quá trình giảng dạy
chuyên môn nhìn chung vẫn còn hạn chế; kết quả đánh giá mức tốt có
3,6%; mức khá 38,6% và mức trung bình là 54,2%. Đội ngũ CBQL
cũng có nhận định tương tự như GV; có đến 45% đánh giá ở mức
trung bình; 37,5% ở mức khá và tốt chỉ 17,5%.
iii) Tổ chức hoạt động GD KNM cho SV qua các hoạt động

ii) Thực trạng QL công tác xây dựng môi trường GD, rèn luyện
KNM cho SV ở các trường ĐH. Môi trường hoạt động phong trào vẫn
còn mang tính bề nổi, nhiều SV thụ động vẫn chưa tích cực, nhiệt
tình tham gia và đặc biệt là mục đích hướng vào GD KNM cho SV
chỉ ở mức trung bình. Môi trường sống hàng ngày có thể tổ chức rèn
luyện KNM cho SV chính là ký túc xá SV nhưng chưa có nhiều hoạt
động phong phú, phù hợp với đặc thù ký túc xá nhằm thu hút SV
tham gia. Môi trường rèn luyện KNM cho SV thông qua tham quan,
thực tập tại doanh nghiệp thời lượng vẫn còn ít, SV chưa có nhiều
điều kiện trực tiếp tham gia vào các hoạt động thực tiễn công việc
diễn ra tại doanh nghiệp.
2.2.4.6. Thực trạng QL công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
GD KNM cho SV
Nhiều trường ĐH ở ĐBSCL vẫn chưa xây dựng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá kết quả toàn bộ hoạt động GD KNM cho SV. Yêu cầu


14
nội dung đánh giá công tác QL hoạt động GD KNM cho SV ở trường
ĐH chưa được xác định rõ ràng. Công tác trang bị các phẩm chất,
năng lực cho cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
GD KNM cho SV ở các trường ĐH chưa được quan tâm triển khai.
Thiếu bộ công cụ, quy chuẩn để đánh giá KNM của SV.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG
2.3.1. Mặt mạnh
Một số trường ĐH vùng ĐBSCL đã chính thức đưa chương
trình KNM vào chương trình ĐT chính thức. Nhiều hoạt động phong
trào tạo môi trường rèn luyện KNM cho SV. Tất cả trường ĐH đều
thiết lập quan hệ và phối hợp nhiều hoạt động với doanh nghiệp để
tạo điều kiện cho SV tiếp cận môi trường lao động thực tiễn ngoài xã

trào của các trường ĐH chưa tập trung vào đúng mục tiêu rèn luyện,
phát triển KNM cần thiết cho SV. CSVC chuyên dùng cho hoạt động
GD KNM vẫn chưa đáp ứng tốt. Việc ứng dụng các phần mềm tin
học, thiết bị điện tử viễn thông vào công tác tổ chức GD KNM cho
SV vẫn còn hạn chế.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Đã làm rõ những mặt mạnh, mặt yếu, những cơ hội, thách
thức, cùng những nguyên nhân của tồn tại, bất cập về hoạt động GD
KNM cho SV hiện nay. Nghiên cứu đã cung cấp số liệu chi tiết kết
quả khảo sát đã đủ điều kiện để làm cơ sở thực tiễn cho vấn đề
nghiên cứu. Thực tiễn đang rất cần những giải pháp đột phá, khả thi
nhằm thực hiện tốt mục tiêu GD KNM cho SV, đáp ứng tốt nhu cầu
sử dụng lao động của doanh nghiệp hiện nay .
Chƣơng 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG
ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
Dựa trên các nguyên tắc sau: Đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo
tính thực tiễn; đảm bảo tính khả thi; đảm bảo tính hiệu quả.
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.2.1. Tổ chức các hoạt ộng nâng cao nhận thức cho các
lực lƣợng giáo dục, sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng
mềm v giáo dục kỹ năng mềm
3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp: xây dựng quyết tâm hành
động đối với tất cả tổ chức và cá nhân trong và ngoài nhà trường có
liên quan đến hoạt động GD KNM cho SV.
3.2.1.2. Ý nghĩa của giải pháp: Nhận thức được coi là trọng

doanh nghiệp. Đây chính là việc tạo động lực rất quan trọng để thúc
đẩy quá trình tự GD, rèn luyện KNM của SV.
v) Nâng cao nhận thức GD KNM cho đội ngũ cán bộ Đoàn
Thanh niên, Hội SV trong các trường ĐH: Lãnh đạo Đảng ủy, Ban
Giám hiệu nhà trường cần dành thời gian để nêu rõ trách nhiệm và
nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ đoàn thể trong việc tổ chức
các hoạt động phong trào phải hướng đến mục tiêu GD KNM của
SV, qua từng hoạt động phải xác định được sẽ GD được những KN gì
cho SV, GD đến mức độ nào.
3.2.1.5. Điều kiện thực hiện giải pháp: Giải pháp này chỉ đạt
hiệu quả khi có sự quyết tâm hành động của tất cả mọi cá nhân và
đơn vị trong nhà trường.


17
3.2.2. Thiết kế chƣơng trình, kế hoạch giáo dục kỹ năng
mềm cho sinh viên ở các trƣờng ại học phù hợp với iều kiện
văn hóa – xã hội của vùng ĐBSCL.
3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp: Xác định nội dung những
KNM cần GD, rèn luyện cho SV đồng thời làm giảm tính bất ổn định
trong quá trình triển khai thực hiện.
3.2.2.2. Ý nghĩa của giải pháp: Lập kế hoạch giảm được sự
chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của nhà
trường nhằm mục tiêu GD KNM cho SV.
3.2.2.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
i) Nghiên cứu xây dựng chương trình GD KNM cho SV phù
hợp với đặc thù ngành nghề ĐT SV của trường: Chương trình GD
KNM cho SV phải phù hợp với đặc thù ngành nghề ĐT SV, thiết kế
ở mức 45 tiết, tương đương 2 tín chỉ, trong đó gồm 1 tín chỉ lý thuyết:
15 tiết và 1 tín chỉ thực hành: 30 tiết. Chương trình dạy KNM cần

thân. Tổ chức QL và kiểm soát chặt chẽ tất cả công việc diễn ra trong
suốt quá trình triển khai hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH.
3.2.3.2. Ý nghĩa của giải pháp: Quy trình hóa sẽ xây dựng
được các văn bản QL một cách hệ thống, thống nhất các bước thực
hiện. Tận dụng tất cả điều kiện, môi trường sẵn có ở trường ĐH để
tập trung vào mục tiêu GD, rèn luyện, phát triển KNM cho SV.
3.2.3.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
i) Thiết lập quy trình QL hoạt động GD, rèn luyện, phát triển
KNM của SV: Quy trình QL hoạt động GD, rèn luyện, phát triển
KNM của SV gồm 12 bước sau: Bước 1: Lập KH tổ chức dạy, học,
rèn luyện KNM cho SV; Bước 2: Phê duyệt kế hoạch ở cấp trường;
Bước 3: GV đăng ký giảng dạy và SV đăng ký lớp học; Bước 4:
Triển khai hoạt động dạy và học KNM; Bước 5: Kiểm tra, đánh giá
kết quả học KNM của SV; Bước 6: Cấp chứng nhận hoàn thành khóa
học KNM cho SV đủ điều kiện; Bước 7: Hướng dẫn SV biện pháp tự
rèn luyện, phát triển KNM và tổ chức các hoạt động rèn luyện, phát
triển KNM; Bước 8: SV tận dụng điều kiện, cơ hội tự rèn luyện, phát
triển KNM; Bước 9: SV nộp đơn yêu cầu đánh giá KNM và lập danh
sách SV; Bước 10: Kiểm tra, đánh giá KNM của SV; Bước 11: Công
bố danh sách SV có KNM đạt chuẩn đầu ra của trường; Bước 12:
Đánh giá kết quả hoạt động GD KNM cho SV, kết thúc quy trình
ii) Rèn luyện, phát triển KNM cho SV bằng cách tích hợp
trong các môn học của chương trình ĐT chuyên môn: ĐNGV có thể
tích hợp phát triển KNM cho SV trong chương trình giảng dạy hiện
có. GV phải có ý thức nghiên cứu các biện pháp thực hiện việc tích
hợp KNM vào bài giảng cho hiệu quả và phương pháp đánh giá SV.
iii) Rèn luyện, phát triển KNM cho SV trên cơ sở các hoạt
động ngoại khóa: Các Khoa tổ chức các hoạt động ngoại khóa như:
tổ chức các cuộc hội thảo, hội thi, hội nghị, diễn đàn; tổ chức các
hoạt động ngày cuối tuần như: đi thăm các trung tâm bảo trợ xã hội,

động GD KNM cho SV ở trường ĐH: Yêu cầu đánh giá công tác xây
dựng kế hoạch; yêu cầu đánh giá công tác triển khai thực hiện kế
hoạch; yêu cầu đánh giá công tác chỉ đạo của CBQL; yêu cầu kiểm
tra, đánh giá, xử lý; yêu cầu cải tiến cách thức QL.
iii) Trang bị các phẩm chất, năng lực cho cán bộ thực hiện
công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GD KNM cho SV ở trường
ĐH: Cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo: tinh
thần trách nhiệm; thẳng thắn, trung thực, công tâm; biểu dương, khen
ngợi những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt; mạnh dạn điều chỉnh, kể
cả thay đổi các quyết định cho kịp thời, sát hợp với yêu cầu thực tiễn
đặt ra.


20
iv) Xác định phương pháp tiến hành kiểm tra, đánh giá KNM
của SV: Đánh giá KNM của SV thông qua tình huống thực hành,
phương pháp này sẽ giúp người đánh giá có căn cứ và dữ kiện xác
thực để đánh giá khả năng vận dụng lí thuyết vào những tình huống
thực tiễn cụ thể.
v) Thiết kế bộ công cụ để kiểm tra, đánh giá KNM của SV
trường ĐH: Gồm bảng kiểm tra: sử dụng để đánh giá quá trình thể
hiện, trình bày KNM của SV. Thang đánh giá: Đánh giá KNM của
SV cần xây dựng cả thang đánh giá mô tả và thang đánh giá bằng
điểm số.
vi) Xây dựng các yêu cầu khi sử dụng phương pháp thực hành
đánh giá KNM của SV: Yêu cầu khi sử dụng phương pháp thực hành
đánh giá KNM của SV; một số yêu cầu đối với tiêu chí chấm điểm
khi đánh giá; đưa ra các mức độ khác nhau của việc thực hiện.
3.2.4.5. Điều kiện thực hiện giải pháp: CBQL cần thường
xuyên tiếp thu thông tin chính xác và xử lý nhanh chóng; xây dựng

iv) Phát huy vai trò doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ngoài
trường cùng tham gia vào hoạt động GD KNM cho SV: Các trường
ĐH cần có cơ chế để các công ty, doanh nghiệp được tham gia vào
quá trình biên soạn chương trình ĐT KNM cho SV, thông qua các
Hội nghị cộng tác viên, các seminar khoa học. Tăng cường cho SV
thực tập để tiếp cận doanh nghiệp từ khi còn đang được ĐT trong nhà
trường. Thành lập Trung tâm với chức năng chuyên nghiên cứu về
hoạt động ĐT phục vụ doanh nghiệp ở các trường ĐH với sự phối
hợp hoạt động của cả nhà trường và doanh nghiệp.
3.2.5.5. Điều kiện thực hiện giải pháp: Phải chuẩn bị các điều
kiện về thời gian, phương tiện, nhân sự, tài chính để đảm bảo tốt cho
tất cả quá trình thực hiện. Các trường cần xây dựng cơ chế phối hợp
với các cơ quan, công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp có sử dụng lao
động do trường ĐT.
3.2.6. Đầu tƣ cơ sở vật chất v các iều kiện ảm bảo hoạt
ộng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
3.2.6.1. Mục tiêu của giải pháp: Phát huy tác dụng của CSVC,
trang thiết bị ở các trường và ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin
nhằm phục vụ tốt nhất cho các hoạt động liên quan đến GD KNM
cho SV ở các trường ĐH.
3.2.6.2. Ý nghĩa của giải pháp: Nâng cao hiệu quả khai thác
CSVC, trang thiết bị chuyên dùng, ứng dụng công nghệ thông tin và
điện tử viễn thông góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
GD KNM cho SV.
3.2.6.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
i) Thiết kế xây dựng phòng học chuyên dùng hoạt động GD,
huấn luyện KNM cho SV: Phòng học giành cho ĐT KNM phải đủ lớn
để đảm bảo sắp xếp bàn ghế theo kiểu học nhóm đồng thời vừa có
không gian đủ rộng (tối thiểu phải 50m2 ) để đủ không gian kết hợp
triển khai các nội dung thực hành tập thể ngay tại phòng học.

GD, rèn luyện KNM cho SV theo một quy trình nhất định; tập trung
TN cách thức tổ chức các hoạt động GD, rèn luyện KNM cho SV.
TN được tiến hành hai lần, theo hình thức song song, tương ứng với
các nhóm TN có các nhóm đối chứng (ĐC). Nhóm TN là nhóm thực
hiện các hoạt động nhằm phát triển KNM cho SV theo quy trình và
phương pháp do luận án đề xuất, nhóm ĐC không thực hiện các hoạt
động nhằm phát triển KNM cho SV theo quy trình và phương pháp
đã đề xuất trong luận án này. Mẫu khách thể TN là 638 SV.


23
Phân tích kết quả thử nghiệm: Kết quả kiểm định đã chứng
minh rằng việc TN giải pháp đã thật sự mang lại hiệu quả và góp
phần cải thiện KNM của SV. Kết quả này đã đạt mục đích TN và
chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết TN đã đặt ra.
TN 1
TN 2

Biểu đồ So sánh KNM của SV ở lần TN1 và TN2
Phân tích kết quả thử nghiệm về mặt ịnh tính: Việc quy
trình hóa các hoạt động dạy, học, rèn luyện KNM cho SV đã giúp
công tác QL hoạt động GD KNM cho SV ở trường ĐH đi vào nền
nếp, khoa học. Giải pháp triển khai đồng bộ cùng lúc các hoạt động
nhằm phát triển KNM cho SV như: phát triển KNM cho SV qua
chương trình ĐT chính khóa ở trường được thực hiện trên cơ sở tích
hợp phát triển KNM cùng với giảng dạy chuyên môn và mở lớp ĐT
KNM cho SV, phát triển KNM cho SV qua các hoạt động ngoại khóa
ở cấp Khoa, phát triển KNM cho SV qua các phong trào ở ký túc xá
SV. Những giải pháp này đã có tác động rất lớn đến quá trình tự GD,
rèn luyện và phát triển KNM của mỗi SV.

2.1. Đối với Bộ Giáo dục v Đ o tạo:
Đề xuất xây dựng chuẩn nghề nghiệp GV dạy KNM ở các trường
ĐH. Đề xuất xây dựng chương trình bồi dưỡng, tập huấn GV dạy
KNM. Đề xuất xây dựng quy định QL chất lượng ĐT KNM ở các
trường ĐH. Đề xuất xây dựng chuẩn đánh giá KNM của SV các
trường ĐH. Đề xuất bổ sung quy định cụ thể về chuẩn KNM trong
quy định chuẩn đầu ra đối với SV các trường ĐH
2.2. Đối với các trƣờng ĐH khu vực ĐBSCL:
Đề xuất xây dựng quy định về ĐT KNM cho SV trên cơ sở gắn
liền với những điều kiện thực tiễn ở trường ĐH nhằm QL chặt chẽ
hoạt động GD KNM cho SV. Đề xuất thành lập Trung tâm GD, huấn
luyện KNM cho SV ngay tại trường và do đội ngũ GV của trường
phụ trách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động GD KNM cho
SV ngay tại trường. Đề xuất bổ sung các chế độ chính sách đối với
đội ngũ GV trực tiếp tham gia hoạt động GD KNM cho SV nhằm tạo
động lực và điều kiện để đội ngũ này làm tốt công tác GD KNM cho
SV các trường ĐH.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status