Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trường cao đẳng nghề cơ điện luyện kim thái nguyên - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG NGỌC LONG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG NGỌC LONG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Giang Nam

THÁI NGUYÊN - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tạo điều kiện của
Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim TN, các Phòng, Khoa chuyên môn đã tận
tình giúp đỡ, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để việc điều tra nghiên cứu và
hoàn thành luận văn được thuận lợi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về năng lực và kinh
nghiệm nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả xin
trân trọng tiếp thu những ý kiến góp ý chân thành của các nhà khoa học, các
thầy cô giáo và các đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện hơn nữa luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 11 năm 2017

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU........................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu .................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ

2.1. Vài nét về Trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên ..... 37
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 38
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 38
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 38
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 39
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 39
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng GD KNM cho sinh viên Trường CĐN Cơ
điện - Luyện kim Thái Nguyên ............................................................... 40
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ giáo viên về công tác GD KNM cho
sinh viên Trường CĐN Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên ................... 40
2.3.2. Thực trạng GD KNM cho sinh viên Trường CĐN Cơ điện - Luyện
kim Thái Nguyên ..................................................................................... 46
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động GD KNM cho sinh viên Trường CĐN
Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên.......................................................... 57
2.4.1. Thực trạng việc xây dựng và triển khai mục tiêu GD KNM cho Sinh viên .. 57
2.4.2. Thực trạng thực hiện nâng cao hiệu quả hoạt động GD KNM cho
Sinh viên .................................................................................................. 59

iv


2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả GD KNM
cho Sinh viên ........................................................................................... 62
2.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý GD KNM cho Sinh viên ... 63
2.5. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế về KNM của sinh viên trường
CĐN Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên ................................................ 66
2.5.1. Mặt hạn chế.............................................................................................. 67
2.5.2. Nguyên nhân ............................................................................................ 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 69
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 95
PHỤ LỤC ...............................................................................................................

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBGV

:

Cán bộ, giảng viên

CBQL

:

Cán bộ quản lý



:

Cao đẳng

CĐN

:


Kỹ năng

SV

:

Sinh viên

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng
Bảng 2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về khái niệm KNM ........ 40
Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về nội dung giáo dục
KNM cho sinh viên ........................................................................... 43
Bảng 2.3. Nhận thức của CBGV viên về vai trò của KNM đối với SV ............ 44
Bảng 2.4. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục KNM ở Trường Cao
đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên .................................. 47
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện nội dung GD KNM ở Trường Cao đẳng
nghề Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên........................................... 50
Bảng 2.6. Thực trạng thực hiện phương pháp, hình thức GD KNM ở trường
Cao đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên .......................... 52
Bảng 2.7. Những khó khăn khi triển khai thực hiện GD KNM ở trường
CĐN Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên. ......................................... 55
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý nội dung, chương trình GD KNM cho Sinh viên .... 58
Bảng 2.9. Thực trạng sử dụng các phương pháp quản lý hoạt động GD
KNM cho sinh viên ........................................................................... 60
Bảng 2.10. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý GD
KNM cho sinh viên ........................................................................... 64

mềm không tồn tại độc lập mà nó gắn kết với kiến thức chuyên môn tạo nên
năng lực hành động của mỗi người và do áp lực cạnh tranh ngày càng cao,
trong tương lai các bạn Học sinh - Sinh viên sẽ phải có khả năng tiếp thu và
thích ứng nhanh với những quy trình công nghệ và kinh doanh mới để có thể
được các nhà tuyển dụng lựa chọn.

1


Trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay, ngành giáo dục nói chung
và các trường Cao đẳng nghề nói riêng, đang tiến hành đổi mới về nội dung,
chương trình, phương pháp giáo dục theo định hướng phát triển năng lực cho
người học. Việc nâng cao chất lượng đào tạo, nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội
là đòi hỏi khách quan của xã hội và hoạt động lao động nghề nghiệp và được
xây dựng định hướng theo chuẩn nghề nghiệp. Vì vậy, các hoạt động giáo dục
và đào tạo nói chung, phát triển kỹ năng mềm cho Sinh viên nói riêng của mỗi
nhà trường đều hướng tới hệ thống những chuẩn mực về đào tạo.
Các trường Cao đẳng nghề thường có đối tượng tham gia học tập là các
Sinh viên thuộc các vùng nông thôn còn nhiều khó khăn, vùng kinh tế chưa phát
triển và một phần nhỏ là những người có độ tuổi lớn đi học để trang bị kiến thức
chuyên môn thuộc một ngành nghề nào đó nên điều kiện để sinh viên tiếp cận
với xã hội hiện đại còn nhiều hạn chế. Mặt khác do chương trình đào tạo và cách
thức tổ chức đào tạo theo cách tiếp cận nội dung, các trường chưa quan tâm đến
cách tiếp cận phát triển năng lực. Do đó kỹ năng mềm của Sinh viên còn yếu, bởi
vậy nghiên cứu phát triển kỹ năng mềm cho Sinh viên các trường Cao đẳng nghề
trở nên rất cấp thiết. Phát triển một số kỹ năng mềm cho Sinh viên trong các
trường Cao đẳng nghề là một yêu cầu khách quan đang được các nhà khoa học
giáo dục quan tâm, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị
trường lao động. Tuy nhiên, vấn đề này còn chưa được nghiên cứu một cách cụ
thể để áp dụng cho khối các trường Cao đẳng nghề tại Thái Nguyên một cách

mềm cho Sinh viên trường Cao đẳng nghề.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
mềm cho Sinh viên trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho
Sinh viên trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên.

3


6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp sách, tài liệu, tư liệu liên quan đến vấn đền nghiên cứu
để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài;
lựa chọn những khái niệm, luận điểm cơ bản làm cơ sở lý luận cho đề tài, hình
thành giả thuyết khoa học, dự đoán những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu;
tổng hợp các tài liệu để giúp cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra thực trạng trong công tác
quản lý giáo dục Kỹ năng mềm cho SV bằng phiếu khảo sát ý kiến với hệ
thống câu hỏi đóng và mở, lấy ý kiến của cán bộ, giảng viên và sinh viên để thu
thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động ngoại khóa, hoạt động
tập thể ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm,... để thu thập thông tin phục
vụ quá trình nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn: Tiến hành đàm thoại, phỏng vấn,
trao đổi cùng với Cán bộ, giảng viên và Sinh viên để tìm hiểu nhận thức như thế
nào về vai trò, ý nghĩa của việc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên, thu thập
thông tin định tính phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài.
6.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ khác
Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý kết quả, khảo sát tỉ lệ

bằng trải nghiệm sẽ giúp người học rèn luyện và phát triển KNM [28].
Một số nghiên cứu tiêu biểu như sau: Tác giả John Adair với các cuốn
sách Develop Your Leadership Skills (2007); Tim Hindle nghiên cứu KN về
phỏng vấn, KN đàm phán, KN thuyết trình [30]; Decision Making and Problem
SolvingStrategies (2007) nghiên cứu KN về lãnh đạo, KN ra quyết định và giải
quyết vấn đề [29]... Các nghiên cứu này đã đóng góp đáng kể khung lý luận và
KNM và những cách thức thực hiện các hành động cụ thể để rèn luyện KNM.
Tác giả Bernd Schulz đã tiến hành nghiên cứu về KNM. Ông cho rằng
trong rất nhiều KN của KNM thì KN giao tiếp có vai trò quan trọng nhất, nó là
cơ sở hình thành nhiều KNM khác như KN sáng tạo, KN ra quyết định, KN
phân tích, KN giải quyết vấn đề. Ông còn khẳng định việc dạy KNM cho sinh
viên các trường đại học còn thiếu và cần được chú trọng [27]
Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa thế giới -UNESCO đã khẳng
định mục đích học tập của người học là: “Học để biết, học để làm, học để

6


chung sống, học để tự khẳng định mình”. Những năm gần đây, các phương
tiện thông tin đại chúng nhắc nhiều đến cụm từ “kỹ năng”, “kỹ năng mềm” và
“kỹ năng cứng” gắn với bốn mục đích học tập này là những KN cần thiết để
giúp người học có thể đạt được các mục đích đó:
Học để biết (learning to know): gồm các kỹ năng tư duy như tư duy phê
phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả...;
Học để làm (learning to do): gồm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm
vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,... Học để làm người
(learning to be): gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm
soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,...;
Học để chung sống (learning to live together): gồm các kỹ năng xã hội
như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể

vấn đề hay những thách thức của cuộc sống hàng ngày.
Từ những nghiên cứu mà tác giả đã tổng hợp được ở trên, cho thấy rằng
đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về KNM. Mỗi tổ chức và cá nhân khi
nghiên cứu về KNM dù ở khía cạnh nào thì cũng đều khẳng định rằng KNM có
vai trò đặc biệt quan trọng đối với con người nói chung và đối với sinh viên các
trường Đại học, Cao đẳng nói riêng.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu của Việt Nam
Ở Việt Nam, gần đây đã có những nghiên cứu chính thức về KNM. Đặc
biệt từ năm 2010 đến nay, vấn đề GD KNM cho HS, SV ở Việt Nam đang rất
được quan tâm từ phía Bộ GD & ĐT đến những nhà giáo dục học, tâm lý học.
Nhưng về mặt lý luận và phương pháp giáo dục KNM vẫn còn mới mẻ đối với
nhận thức của các nhà giáo dục trong nước nên chưa nhận được sự quan tâm
đúng mức.
Tác giả Vũ Thế Dũng, trong công trình nghiên cứu của mình đã đưa ra
những thách thức trong công tác QL, tổ chức thực hiện hoạt động GD KNM
cho SV. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận tác giả đã đưa ra cách tiếp cận mới về tổ
chức hoạt động GD KNM cho SV, công tác xây dựng chương trình GD KNM,

8


tổ chức lớp học KNM, cách thức tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho SV rèn
luyện KNM. Công trình đã đóng góp đáng kể về mặt lý luận và thực tiễn trong
công tác rèn luyện KNM cho sinh viên [7].
Tác giả Nguyễn Tùng Lâm trong công trình nghiên cứu của mình. Từ các
căn cứ lý luận cơ bản tác giả đã đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó
khăn trong công tác tổ chức triển khai hoạt động GD KNM ở các trường hiện
nay; Đặc biệt, tác giả nhấn mạnh “việc GD KNM phải trở thành chương trình
GD quốc gia, được nghiên cứu và chỉ đạo của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTBXH để giải quyết các vấn đề còn tồn tại hiện nay” [13].
Tác giả Lê Thị Hồng Hạnh đã thực hiện nghiên cứu lý luận và đề xuất

động GD KNM cho SV và lực lượng lao động có thể kết luận như sau:
Các tác giả đã phân tích lý luận và khảo sát thực tiễn về các vấn đề:
KNM, GD KNM và QL hoạt động GD KNM. Có nhiều nghiên cứu về mục
đích và tập trung phân tích làm rõ tầm quan trọng của KNM đối với SV và lực
lượng lao động trong điều kiện hiện nay. Trong đó, nhiều nghiên cứu đã có
cùng kết quả đánh giá rằng KNM cho SV các trường hiện nay còn hạn chế
đồng thời cũng chỉ rõ tính cấp thiết phải đẩy nhanh hoạt động GD, huấn luyện
KNM cho SV đang học ở các trường CĐ, ĐH. Các tác giả cũng đã đề xuất một
số biện pháp nhằm phát triển KNM của SV ở trường CĐ, ĐH. Tuy nhiên, đa số
các nghiên cứu về QL hoạt động GD KNM áp dụng cho nhóm đối tượng là SV
trường CĐ, ĐH hàn lâm chứ chưa thực sự có nghiên cứu nào áp dụng cho
nhóm đối tượng là SV các trường đào tạo nghề và cũng mới chỉ được đề cập
một cách khái quát trong các công trình nghiên cứu mà chưa đi sâu vào vấn đề
như mục tiêu, nội dung QL hoạt động GD KNM cho SV, chủ thể quản lý, các
yếu tố ảnh hưởng đến KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV.
Ở nước ta, kỹ năng mềm chưa thực sự được chú trọng trong hệ thống
giáo dục, đặc biệt là trong các trường đào tạo nghề, cũng như trong cuộc sống.
Trong quá trình học tập SV tập trung tiếp thu kiến thức, rèn luyện tay nghề để
có thể làm việc tốt khi ra trường. Tuy nhiên, trong yêu cầu thực tế và đòi hỏi
của việc thực hiện công việc không chỉ đơn thuần là kỹ năng chuyên môn mà
10


còn cần đến các kỹ năng xã hội khác. Thực trạng hiện nay cho thấy, SV sau khi
tốt nghiệp ra trường tuy có kiến thức nhưng khả năng kết hợp kiến thức đó với
những đòi hỏi và biến đổi trong thực tế của công việc lại rất hạn chế.
Trong những năm gần đây, trên các phương tiện thông tin đại chúng
nhắc nhiều đến cụm từ “Kỹ năng” và “KNM” bên cạnh đó cũng đã có rất nhiều
các nghiên cứu đề cập đến các vấn đề liên quan đến KNM. Tuy nhiên, các
nghiên cứu đó cơ bản mới chỉ hướng tới đối tượng là SV các trường CĐ, ĐH

nhau về kỹ năng, với những cách quan niệm khác nhau của các nhà Tâm lý học,
chúng tôi hiểu kỹ năng là mặt kỹ thuật của thao tác hành động hay hoạt động,
nhưng lại liên quan trực tiếp tới năng lực của cá nhân. Và con người muốn thực
hiện được hành động nào đó thì cá nhân phải có tri thức hiểu biết, có các điều
kiện về thực hiện hành động đó.
Tác giả Ivan Banki S cho rằng: “Kỹ năng là năng lực tự có hoặc qua học
tập được con người vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của mình vào những
hoạt động mang tính nghề nghiệp, một công việc cụ thể và trong lĩnh vực
chuyên môn của mình” [dẫn theo 21].
Theo tác giả N.D. Levitốp: “KN là sự thực hiện có hiệu quả một tác
động nào đó hay một hành động phức tạp hơn bằng cách áp dụng hay lựa
chọn những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định”
[dẫn theo 24].
Các nhà GD Việt Nam quan niệm kỹ năng như là khả năng của con
người thực hiện có kết quả hành động tương ứng với mục đích và điều kiện
trong đó hành động xảy ra. Một số tác giả khác lại quan niệm, kỹ năng là sự
thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức hợp của
hành động bằng cách lựa chọn và vận dụng tri thức vào quy trình đúng đắn.
Theo Lê Văn Hồng [dẫn theo 2], kỹ năng là “khả năng vận dụng kiến
thức để giải quyết một nhiệm vụ mới". Còn tác giả Nguyễn Văn Đồng [5] cho

13


rằng: “kỹ năng là năng lực vận dụng những tri thức đã được lĩnh hội để thực
hiện có hiệu quả một hoạt động tương ứng trong những điều kiện cụ thể”, hay
tác giả Nguyễn Quang Uẩn [dẫn theo 25] cho rằng: “kỹ năng là năng lực của
con người biết vận hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình”.
Từ những khái niệm của những nhà nghiên cứu trên cho thấy những
điểm chung trong quan niệm về kỹ năng:

đối phó với những vấn đề phát sinh trong công việc; KNM là phương tiện để
tương tác giữa con người với con người, con người với tổ chức, làm cơ sở để con
người phát huy hiệu quả nhất năng lực chuyên môn trong mọi hoàn cảnh.
Một vài ý kiến khác cho rằng KNM là khả năng điều chỉnh chính mình,
điều chỉnh những kiến thức và điều chỉnh những kỹ năng đã có để thích ứng
với người khác và công việc trong hoàn cảnh thực tiễn. KNM là thuộc tính của
cá nhân tăng cường khả năng tương tác của cá nhân trong thực tế, góp phần
nâng cao hiệu suất của công việc và triển vọng nghề nghiệp. KNM liên quan
đến khả năng tương tác với người khác mà cụ thể là khách hàng nội bộ hay
khách hàng bên ngoài để đạt được hiệu quả làm việc mà cụ thể là vượt chỉ tiêu
được giao để góp phần thành công của tổ chức.
Tác giả Tạ Quang Thảo [21] cho rằng “Kỹ năng mềm là hệ thống các kỹ
năng cơ bản được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng
hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử hay tương tác với xã hội, cộng
đồng, bạn bè, đồng nghiệp, đối tác, tổ chức của mỗi cá nhân nhằm phát huy tối
đa hiệu quả công việc và thành đạt trong cuộc sống.
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa thì cho rằng Kỹ
năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc,
những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với người khác. “Kỹ năng
mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc như: một số
nét tính cách (quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và
đổi mới), sự tế nhị, kỹ năng ứng xử, thói quen, sự lạc quan, chân thành, kỹ

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status