Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật thụy an - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HỒ HẢI HẬU

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ TÀN TẬT THỤY AN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

1


Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu chương trình sau đại học Quản
lí Giáo dục tại trường Đại học Giáo dục

– Đại học Quố c gia Hà Nội , em

đã nhận được sự giúp đỡ tậ n tình của các giáo sư , phó giáo sư , các nhà
khoa học , các thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại học Giáo dục

– Đại

học Quốc gia Hà Nội .
Trước hế t em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhấ t tới các thầ y giáo

Ban chấp hành

BLĐ

Ban lañ h đa ̣o

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

CSGD

Cơ sở giáo dục

CSVC

Cơ sở vật chất

GD

Giáo dục

GDCB

Giáo dục chuyên biệt


Số lượng

3


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ..................................................................................................

i

Danh mục viết tắt ........................................................................................

ii

Mục lục ........................................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT................................................... 13

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 13
1.1.1. Trên thế giới .......................................................................................... 14
1.1.2. Ở trong nước ......................................................................................... 14
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.......................................................... 17
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục .................................................................... 17
1.2.2. Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống ................................................ 18
1.2.3. Học sinh khuyết tật và các vấn đề liên quan ......................................... 20
1.3. Mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức HĐ GDKNS cho
HSKT tại các cơ sở GD chuyên biệt ............................................................... 25
1.3.1. Mục đích................................................................................................ 25

2.1. Vài nét về Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An .................................... 39
2.1.1. Đặc điểm, tình hình ............................................................................... 39
2.1.2. Cơ cấu bộ máy và nhân sự .................................................................... 41
2.2. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung
tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An .................................................................... 43
2.2.1. Nhận thức vai trò của giáo dục kỹ năng sống ................................ 43
2.2.2. Thực trạng việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại Trung tâm PHCN
trẻ tàn tật Thụy An .......................................................................................... 46
2.2.3. Thực trạng việc quản lý hoạt động giáo kỹ năng sống cho HS
khuyết tật tại Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An ................................. 53
2.3. Đánh giá chung về thực trạng .................................................................. 63
2.3.1. Thực trạng GDKNS .............................................................................. 63
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS ................................................ 63
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 65

5


Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒICHƢ́C NĂNG TRẺ TÀN
TẬT THỤY AN ........................................................................................................... 66

3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp .......................................... 66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ....................................................... 66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..................................................... 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống........................................................ 67
3.2. Các biện pháp ........................................................................................... 68
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm giáo dục KNS đối với học
sinh khuyết tật của các lực lượng trong và ngoài Trung tâm .......................... 68
3.2.2. Bồi dưỡng, phát triển năng lực tổ chức giáo dục KNS cho đội ngũ cán

Bảng 2.1. Nhận thức của cán bộ nhân viên về vai trò của
GDKNS…………………………………………………………

35

Bảng 2.2. Nhận thức của cha mẹ học sinh về mức độ cần thiết
của GDKNS (n = 60)……………………………………………

37

Bảng 2.3. Ý kiến của giáo viên về hiệu quả thực hiện GDKNS
cho HS khuyết tật tại phòng GDCB (n=15)……………………

38

Bảng 2.4. Ý kiến về việc thực hiện GDKNS cho HS khuyết tật
của cán bộ bảo trợ GDCB (n=60)………………………………

41

Bảng 2.5. Đánh giá hiệu quả thực hiện GDKNS cho HS khuyết
tật tại phòng HN - DN (n=15)………………………………….

44

Bảng 2.6. Ý kiến về hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt
động giáo dục KNS của BLĐ trung tâm (n=14)………………...

45



8


“Tất cả mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được đi học” điều này đã được
khẳng định trong Công ước của Liên hợp Quốc về quyền trẻ em. Trẻ khuyết
tật cũng như bao trẻ em khác đều có quyền được học tập, vui chơi và tham
gia vào mọi hoạt động của xã hội trong khả năng có thể. Song do ảnh hưởng
của khuyết tật khiến cho việc sinh hoạt, học tập, lao động của các em gặp rất
nhiều khó khăn. Do đó, để tạo cơ hội hòa nhập cộng đồng cho các em thì giáo
dục có vị trí và vai trò quan trọng, đặc biệt là giáo dục kĩ năng sống. Giáo dục
kỹ năng sống chính là một trong những mục tiêu cơ bản nhằm hình thành các
kĩ năng như: giao tiếp, nhận thức, tự lập…cho các em, tạo cơ hội cho các em
có cuộc sống độc lập. Từ những cơ sở đó các em có điều kiện hòa nhập với
cuộc sống cộng đồng xã hội.
Trung tâm phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An trực thuộc Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, với chức năng, nhiệm vụ: Khám, tiếp nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng, chỉnh hình phục hồi chức năng, giáo dục, hướng
nghiệp dạy nghề cho trẻ em khuyết tật là đối tượng con liệt sĩ, thương binh,
bệnh binh, các cháu bị tàn tật do di chứng của chất độc da cam, và con em
các gia đình nghèo của các tỉnh thành phía Bắc Việt Nam. Hàng năm, trung
tâm tiếp nhận khoảng 200 học sinh gồm các dạng tật như: Khiếm thính, chậm
phát triển trí tuệ, vận động ở các độ tuổi từ 6 – 18 tuổi. Các em đa phần là trẻ
khuyết tật ở miền núi, vùng sâu, vùng xa chưa từng được đến trường về ở nội
trú học tập theo mô hình giáo dục chuyên biệt tại trung tâm. Do vậy, những
kiến thức cơ bản, kỹ năng sống của các em còn rất hạn chế, bên cạnh đó khả
năng nhận thức của các em cũng có những khó khăn nhất định do ảnh hưởng
của khuyết tật. Chính vì vậy việc giáo dục các em gặp rất nhiều khó khăn, bất
cập. Giáo dục trẻ khuyết tật cũng là một lĩnh vực còn mới mẻ ở nước ta, cho
nên việc quản lí giáo dục trẻ khuyết tật nói chung và quản lí giáo dục kĩ năng

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi
chức năng trẻ tàn tật Thụy An đã đạt được một số thành tựu, song còn một số
hạn chế về công tác quản lí giáo dục kĩ năng sống như lập kế hạch, tổ chức

10


chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, đổi mới. Nếu có những biện pháp quản lí hợp lý;
chỉ đạo chặt chẽ, tổ chức thực hiện tốt, kiểm tra đánh giá phù hợp, thì sẽ nâng
cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho học khuyết tật tại Trung tâm.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nghiên cứu của luận văn tại Trung tâm phục hồi chức năng trẻ
tàn tật Thụy An, Ba Vì, Hà Nội.
Luận văn nghiên cứu hoạt động giáo dục kĩ năng sống trên 02 nhóm
học sinh khuyết tật ở nội trú: Học sinh khiếm thính, học sinh chậm phát triển
trí tuệ, độ tuổi từ 10 đến 18 tuổi.
Nghiên cứu cán bộ quản lý (Giám đốc, trưởng phó các phòng ban), cán
bộ nhân viên, giáo viên, phụ huynh HS khuyết tật.
7. Ý nghĩa khoa học
- Lý luận: Tổng kết thực tiễn quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho trẻ khuyết tật, chỉ ra những bài học thành công, cung cấp cơ sở khoa học
để xây dựng qui trình quản lí giáo dục kĩ năng sống cho trẻ khuyết tật.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Kết quả nghiên cứu áp dụng nâng cao chất lượng quản lí giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh khuyết tật tại trung tâm Phục hồi chức năng trẻ tàn tật
Thụy An.
+ Kết quả nghiên cứu áp dụng cho các mô hình giáo dục Kĩ năng sống
cho trẻ khuyết tật trên phạm vi cả nước.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra được
Xử lý phần mềm tin học
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu tham
khảo luận văn được trình bày trong 3 chương :
Chương 1. Cơ sở lý luận của việc quản lí giáo dục kỹ năng sống đối
với học sinh khuyết tật.

12


Chương 2. Thực trạng quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khuyết tật tại Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An.
Chương 3. Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh khuyết tật tại Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An giai đoạn 2013 2018.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

13


1.1.1. Trên thế giới
Chương trình giáo dục kỹ năng sống được đề cập nghiên cứu từ
những năm 90 của thế kỷ XX. Trước tiên là chương trình “giáo dục
những giá trị sống” của UNICEF, trong chương trình này thuật ngữ “Kĩ
năng sống” đã xuất hiện. Những nghiên cứu về kỹ năng sống trong giai
đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về kỹ năng

nhà. Vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trở thành một nhiệm vụ
quan trọng trong giáo dục thế hệ trẻ và cần phải có sự quan tâm, phối hợp của
các cấp, các ngành trong toàn xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng của
giáo dục KNS cho HSSV có rất nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu vấn
đề này và xuất bản nhiều tác phẩm có ý nghĩa lớn trong hoạt động GDKNS
cho HS.
Nhóm tác giả PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc cùng cộng sự đã cho ra đời
các đầu sách như: “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học”, “ Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THPT”.
PGS.TS. Đặng Thị Thanh Huyền cùng cộng sự đã xuất bản cuốn sách
“Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở vùng
khó khăn”.
PGS.TS Hà Nhật Thăng đã cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống
giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998 và đã tái bản nhiều lần.
Tác giả Nguyễn Thanh Bình và các cộng sự đã viết một loạt các bài báo
các, các đề tài ngiên cứu cấp bộ và giáo trình “ Giáo trình chuyên đề giáo dục
kỹ năng sống”.
Bên cạnh đó, có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề GDKNS cho
HSSV như: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo, PGS TS.Nguyễn Thị Hường, GS.TS.
Nguyễn Quang Uẩn, PGS. TS. Nguyễn Dục Quang TS. Đinh Thị Kim Thoa,
TS. Trần Văn tính, TS.Vũ Phương Liên Bác sỹ Lê Công Phượng, TS.Lưu Thu
Thuỷ; TS.Nguyễn Kim Dung, TS.Vũ Thị Sơn, T.S.Huỳnh Văn Sơn...
Nội dung GD KNS cũng được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi
có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong
trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó nội

15


dung thứ ba và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục kỹ năng sống



cứu mới chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng học sinh bình thường. Để đạt kết
quả cao trong công tác giáo dục học sinh khuyết tật cần quan tâm nghiên cứu,
ứng dụng giáo dục KNS cho học sinh bởi đây chính là tiền đề quan trọng để
giúp các em hòa nhập cộng đồng một cách hiệu quả nhất.
Với chức năng, nhiệm vụ chăm sóc, phục hồi chức năng, giáo dục và
hướng nghiệp nghề cho học sinh khuyết tật ở các tỉnh thành phía Bắc Việt
Nam, Trung tâm PHCN trẻ tàn tật Thụy An, đã và đang áp dụng những
chương trình giáo dục KNS cho HS khuyết tật. Tuy nhiên do đối tượng HS
khuyết tật tại Trung tâm đa dạng tật và tuổi của các em không đồng đều (từ 618 tuổi), các em ở nội trú sống xa gia đình cho nên quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh khuyết tật ở Trung tâm gặp phải những khó
khăn bất cập. Kế thừa và phát huy những kết quả của nghiên cứu giáo dục
KNS cho học sinh bình thường và học sinh khuyết tật, đề tài: “ Biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khuyết tật tại Trung
tâm Phục hồi chức năng trẻ tàn tật Thụy An” đề cập đến thực tiễn quản lý
giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật trên cơ sở nghiên cứu đó đưa ra một số
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo dục KNS cho học sinh
khuyết tật tại Trung tâm.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng
và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới
quản lý. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần
thiết phải thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ
chức nhằm đạt mục tiêu chung. Có rất nhiều định nghĩa về quản lý, trong
phạm vi nghiên cứu của đề tài khái niệm quản lý được xem xét như sau:

hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm,
thể hiện sự cảm thông.
* Học làm người (learn to be) gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó
với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin….
KNS chính là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần
thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói

19


một cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả
năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó
tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
1.2.2.2. Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện
đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói
quen tiêu cực trên cơ ở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ
năng thích hợp.
GDKNS cho HS được hiểu là GD những kỹ năng mang tính cá nhân và
xã hội nhằm giúp các em có thể chuyển tải những gì mình biết (nhận thức),
những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị), thành
những khả năng thực thụ giúp HS biết phải làm gì và làm như thế nào (hành
vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống.
1.2.3. Học sinh khuyết tật và các vấn đề liên quan
1.2.3.1. Khái niệm HS khuyết tật
Theo Luật người khuyết tật Việt Nam: Người khuyết tật là người bị
khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng
được biểu hiện dưới dạng tật khiế n cho lao đô ̣ ng, sinh hoa ̣t, học tập gặp khó
khăn. [16 ]
Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định tại Điều

Giáo dục chuyên biệt là hình thức tách trẻ em có các dạng khuyết tật
khác nhau vào học trong các cơ sở giáo dục/trường riêng. Trong đó, có thể trẻ
cùng loại tật vào học chung một trường nhưng cũng có thể nhiều trẻ khuyết
tật khác nhau vào học chung một trường. Mỗi lớp học có nhiều trẻ khuyết tật
ở những mức độ khuyết tật khác nhau, không giống nhau về năng lực (Ví dụ,
trẻ khiếm thính vẫn còn có khả năng nghe và nói được học chung với những
trẻ không nghe được âm thanh lời nói và không nói được). Vì vậy, trẻ cần
được học trong những trường lớp riêng biệt, chương trình học riêng, phương
tiện dạy - học riêng.
Mô hình giáo dục hội nhập:

21


Giáo dục hội nhập là phương thức trẻ khuyết tật được học theo nhóm
trong hệ thống giáo dục phổ thông. Chẳng hạn như một số lớp chuyên biệt
được đặt trong một trường phổ thông bình thường, trong quá trình giáo dục
trẻ khuyết tật có khả năng học một số môn hoặc tham gia hoạt động cùng trẻ
bình thường.
Mô hình giáo dục hoà nhập:
Là phương thức giáo dục trong đó trẻ khuyết tật được học với trẻ bình
thường trong trường phổ thông tại nơi trẻ sống. Giáo dục hoà nhập dựa trên
quan điểm giáo dục cho mọi trẻ em không tính đến nguồn gốc xã hội, kinh tế,
dân tộc, mức độ khuyết tật…Giáo dục hoà nhập mọi trẻ em là khác nhau và
nhờ sự khác nhau đó tạo nên môi trường nhà trường tốt hơn cho tất cả mọi
người.
1.2.3.4. Chủ trương của Đảng, nhà nước về giáo dục trẻ khuyết tật
Chăm sóc, giáo dục, phục hồi chức năng cho người khuyết tật là trách
nhiệm của xã hội:
Nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa là một nhà nước tiên tiến, đại diện

chức xã hội trong việc tham gia bảo vệ chăm sóc người khuyết tật.
Cụ thể một số văn bản liên quan như sau:
Ngày 09 tháng 01 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị
số 01/2006/CT-TTg về việc đẩy mạnh thực hiện các chính sách trợ giúp người
tàn tật. Tiếp theo đó, ngày 24/10/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 239/2006/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án trợ giúp người tàn tật
giai đoạn 2006-2010.
Luật giáo dục năm 2005 không có chương riêng đối với học sinh, giáo
viên là người khuyết tật, nhưng có tới 8 điều quy định liên quan giáo dục đối
với học sinh bị khuyết tật.
Thực hiện Pháp lệnh về người tàn tật và các văn bản luật, pháp lệnh
chuyên ngành có những quy định đến lĩnh vực tàn tật từ năm 1998 đến nay,
Chính phủ và các, Bộ ngành cơ quan Trung ương đã ban hành trên 200 văn
bản quy định chi tiết và hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định của các

23


văn bản Luật và Pháp lệnh. Trong đó có các Nghị định; Quyết định, Chỉ thị
của Chính phủ; Thông tư của các Bộ và liên Bộ.
17/6/2010 Luật người khuyết tật đã được Quốc hội khóa 12 thông qua
ngày và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 là thể hiện sự quan tâm đặc biệt
của Nhà nước, các tổ chức xã hội, đoàn thể của mọi tầng lớp nhân dân đối với
người khuyết tật. Luật người khuyết tật có 10 chương, 53 điều.
Việc ban hành luật Người khuyết tật khẳng định rõ về mặt pháp lý, vai
trò trách nhiệm của Nhà nước, của xã hội, cộng đồng và gia đình đối với
trẻ em khuyết tật. Đồng thời cũng thể hiện rõ được bản chất của Nhà nước,
thể hiện tính nhân văn cao cả, thể hiện truyền thống tương thân tương ái của
dân tộc.
Luật người khuyết tật ra đời là một bước tiến quan trọng trong việc thể

chính sách ưu đãi như phụ cấp, hỗ trợ đào tạo chuyên môn và các ưu đãi khác
đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên hỗ trợ giáo dục.
1.3. Mục đích, nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức HĐ GDKNS
cho HSKT tại các cơ sở GD chuyên biệt
1.3.1. Mục đích
Giáo dục kỹ năng sống nhằm giúp học sinh khuyết tật:
- Trang bị cho các em những kiến thức, giá trị, thái độ và ky năng phù
hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh,
tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các
tình huống và hoạt động hàng ngày.
- Giúp các em có kỹ năng nhận thức về bản thân, nhằm có những hành
động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình.
- Giúp các em biết làm chủ bản thân vượt qua khó khăn, thách thức, tận
dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với
bản thân, bạn bè, gia đình, xã hội.
Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyện
năng lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn
diện của nhà trường được nâng lên.

25


Trích đoạn Thực trạng việc quản lý hoạt động giáo kỹ năng sống cho HS Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống Đổi mới công tác lập kế hoạch nội dung giáo dục KNS trong các môn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status