Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học quận thủ đức, thành phố hồ chí minh - Pdf 33

LÒĨMỤC
CẢMLỤC
ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả
đã
Trang
nhận MỞ
đượcĐẦU................................................................................................
sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi của các
1
cấp lãnh
thầy
và các
bạn
đồng nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn:
1. đạo,Lý
docô
chọn
đề tài
.......................................................................
1
2.
Mục đích nghiên cứu.................................................................. 4
- Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh, Tỉnh Nghệ
3.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................ 4

An; Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.
4.
Giả thuyết khoa học.................................................................4


8. tác,Cấu
trúc
luậntin,
văn..............................................................
tình cộng
cung
cấpcủa
thông
số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận6lợi

Chương
1. Cơ

LUẬN
TÀI....................................
7
cho tác
giả trong
quá SỞ
trình
nghiên
cứuCỦA
thựcĐÈ
tế đế
làm luận văn.
1.1................................................................................................................ Lịc
- Đặc biệt, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo

h sử van đề nghiên cứu...................................................................... 7
- TS. Phan Quốc Lâm - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng, bổ

tránh
thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được những
luậnchân
chương
1...................................................................................43
lời *Kầ
chỉ dẫn
thành,
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo;
ý kiến trao đổi kinh nghiệm của các bạn đồng nghiệp đê luận văn được hoàn
Chương 2. cơ SỞ THựC TIỄN CỦA ĐÈ TÀI................................. 44
thiện hơn. Đồng thời giúp cho bản thân tác giả có thêm nhiều kinh nghiêm
2.1. Khái quát về điều kiện tụt’ nhiên, kinh tế- xã hội và tình hình
trong sự nghiệp quản lý giáo dục của mình và nhất là trong lĩnh vực quản lý
giáo dục của quận Thủ Dức, thành phố Hồ Chí Minh........... 44
các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.
2.2. Khái quát về nghiên cứu thực trạng....................................... 63
Tác
xinquả
chân
thànhcúu
cảmthực
ơn! trạng............................................ 65
2.3. giả
Kết
nghiên


Chương 3. MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUẬN THỦ

Đe nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn
nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng
yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổ
thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ
XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năng sống, đó là: Học đê biết- Học đê
làm- Học để tự khắng định mình và Học để cùng chung sống.
Nhiều ý kiến cho rằng, các trường học hiện nay đã quá nặng về dạy kiến
thức, ít quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dẫn đến có một
bộ phận học sinh trong các trường thiếu hụt hiểu biết về môi trường xung
quanh, ứng xử cần thiết trong cuộc sống. Điều này cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn đến sự bất cập trong hành vi, lối sống đạo đức của nhiều học
sinh. Theo yêu cầu của Bộ Giáo dục- Đào tạo, giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh phải đảm bảo các yếu tố: giúp học sinh ý thức được giá trị của bản thân
trong mối quan hệ xã hội; giúp học sinh hiểu biết về thể chất, tinh thần của
bản thân mình; có hành vi, thói quen ứng xử có văn hóa, hiểu biết và chấp
hành pháp luật, ...Tuy nhiên, giáo dục kỹ năng sống để đạt hiệu quả đòi hỏi
nhiều yếu tố chú không phải chỉ từ các bài giảng suông bằng lý thuyết. Mặt
khác, giáo dục kỹ năng sống chỉ thật sự có hiệu quả khi người thầy có tâm
huyết, sự kiên nhẫn và nhất là phải có thời gian. Giáo dục kỹ năng sống


2

cộng đồng. Phải biết kết hợp cả ba yếu tố: gia đình, nhà trường và xã hội mới
mong đào tạo được những học sinh phát triển toàn diện.
Năm học 2011-2012, Sở Giáo dục- Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đã
chỉ đạo các trường học tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh bằng
inột số giải pháp, cụ thê: Tố chức tập huấn cho đội ngũ cốt cán của các
trường; đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”; mỗi thầy cô giáo tâm huyết, trách nhiệm hơn trong

Minh cũng đã mở các lớp tập huấn cho đội ngũ cốt cán và phát động nhiều
phong trào, nối bật nhất là phong trào thi đua “Xây dựng trưừng học thân
thiện, học sinh tích cực” nhưng kết quả thì chúng ta đã đạt được những gì?
Hiệu quả giáo dục ra sao? Các em học sinh thể hiện kỹ năng sống của mình
đạt được ở mức độ nào? ...cho đến nay vẫn chưa có một minh chứng cụ thể
nào cả. Giáo dục kỹ năng sống không phải là một môn học cụ thể như tiếng
việt hay toán mà là một quá trình giáo dục kết hợp từ thực tiễn cuộc sống đến
các môn tâm lý học, giáo dục học. Nó không có một phương pháp hay một
hình thức giảng dạy cụ thể mà phải tùy thuộc vào từng tình huống, từng hoàn
cảnh cụ thể để giáo dục các em. Bản thân người giáo viên ngoài việc tuân thủ
theo những cái chung như: thực hiện giảng dạy tích hợp kỹ năng sống theo
hướng dẫn chỉ đạo của Bộ- Sở, tổ chức các hoạt động thi đua; ................còn phải
có ý thức tự tôi rèn, điều chỉnh các giá trị sống: phải thể hiện tốt những kỹ
năng sống ngay từ chính bản thân mình; phải là tấm gương cho các em học
tập và noi theo.
Việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
quận Thủ Đức, đối với các nhà quản lý hiện nay cũng rất là nan giải. Nếu như
không hiểu rõ đối tượng mình đang quản lý từ giáo viên đến học sinh, không


4

cứu đế tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua các hoạt động
dạy học, các phong trào hoạt động ngoại khóa, hoạt động đoàn thể sao cho
thật phong phú, đa dạng; quan trọng nhất là phải mang tính thiết thực và thật
gần gũi với các em. Làm sao để các em có thể vận dụng được các kỹ năng
sống ở mọi lúc, mọi nơi và hình thành được ý thức sống đẹp- sống đúng- sống
vì mình và vì mọi người. Đồng thời, nhà quản lý cũng cần phải có những giải
pháp giúp cho đội ngũ giáo viên hiểu và thấy rõ được tầm quan trọng của việc
giáo dục kỹ năng sống cho các em học sinh ở lứa tuổi tiểu học.


phố Hồ Chí Minh
5.2. Nghiên cúu thục trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho

học
sinh tiểu học quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
5.3. Đe xuất và khảo sát tính cần thiết và tính khả thi một số giải

pháp
quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
quân

Thủ

Đức, thành phố Hồ Chí Minh
6. Phuong pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cúu lý luận
- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên

cứu
- Phương pháp phân loại- hệ thống hóa và cụ thể hóa các tài liệu lý luận

có liên quan
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thực hiện nhiệm

vụ
nghiên cứu thực tiễn
-

Phương pháp điều tra

đề

tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống


7

Chương 1
cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA DÈ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1.

Các nghiên cúu trong nước

1.1.1.1.

Một so công trình nghiên cứu về giảo dục kỹ năng sổng:

Năm 1996, thuật ngữ “kỹ năng sống” bắt đầu được biết đến ở Việt Nam
qua chương trình của UNICEF “Giáo dục kỹ năng sống đê bảo vệ sức khỏe và
phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do
các chuyên gia Australia tập huấn.
Năm 2003, hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống do
UNESCO” tài trợ được tổ chức.
Năm 2005, có một số tài liệu, đề tài nghiên cứu được triển khai hên quan
đến giáo dục kỹ năng sống trong các trường trung học cơ sở và trung học phổ
thông như: Dự án VIE 01/10 do ƯNFPA tài trợ “Giáo dục dân số và sức khỏe

kỹ năng sống. Việc đưa giáo dục kỹ năng sống vào dạy ở nhà trường mới chỉ
được tiến hành ở một số trường học tư nhân, còn trong hệ thống các trường
học công lập hầu như vẫn chưa có.
Mặc dù việc triển khai giáo dục kỹ năng sống chưa được tiến hành một
cách hệ thống và rộng rãi trong các nhà trường công lập nhưng nó lại đang là
vấn đề được nhiều các tổ chức ngoài tư nhân ở nước ta quan tâm. Các trung
tâm giáo dục kỹ năng sống được ra đời và tố chức ở nhiều nơi (đặc biệt là ở
các thành phố lớn), một số nhà chùa cũng tham gia tổ chức giảng dạy đê giáo
dục kỹ năng sống cho chúng sinh...
1.1.2.

Các nghiên cứu ở ngoài nước

1.1.2.1.

Một so công trình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng song

Trên thế giới, có rất nhiều các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống và


9

Skill Activities); Darlene Manix - 1995 (Life Skills Activities for Secondary
Students with Special Needs); Botvin - 2001 (Life skills training: fact
sheet)... Còn có nhiều các công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các tổ
chức quốc tế: UNICEF, WHO, UNESCO. Có thể kể ra một vài công trình
nghiên cứu tiêu biêu như:
- Life skills Education in schools (WHO, 1997)
- Skills for Health (WHO, 2001)
- Life Skills in Non- Formal Education: A Review (UNESCO, 2001)

1.2.1.

Kỹ năng sống

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về Kỹ năng sống:
Theo tố chức y tế thế giới (WHO); “Kỹ năng sống là khả năng có hành
vi thích ứng và tích cực giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả vói những đòi hỏi
và thách thức của cuộc sống hàng ngày”
Theo từ điến Wikipedia: “Kỹ năng sống là tập hợp các kỹ năng của con
người có được qua việc học hoặc trải nghiệm trực tiếp trong cuộc sống dùng
để giải quyết những vấn đề mà con người thường phải đối mặt trong cuộc
sống hàng ngày”.
Theo tố chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO);
Kỹ năng sống gắn liền với bốn trụ cột của giáo dục, đó là
- Học để biết, gồm các kỹ năng tư duy như; tư duy phê phán, tư duy sáng

tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả, ...
- Học để làm người, gồm các kỹ năng như: ứng phó vói căng thẳng, kiểm

soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin, ...


11

Theo PGS.TS Nguyễn Thanh Bình- viện nghiên cứu sư phạm- Trường
Đại học sư phạm Hà Nội: Kỹ năng sống là năng lực, khả năng tâm lý- xã hội
của con người có thể ứng phó với những thách thức trong cuộc sống, giải
quyết các tình huống một cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả.
Theo thuyết hành vi: Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội liên
quan đến những tri thức, những giá trị và những thái độ; là những hành vi làm

năng sống phải nhằm hướng đến thay đổi hành vi.
Công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chỉ đạt được kết quả tốt khi
nó có sự tác động đồng thời của các lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình
và các lực lượng xã hội.
Chúng ta đều biết, cuộc sống luôn tạo ra những khó khăn để cho con
người vượt qua những mất mát, để họ biết yêu quý những gì mình đang có. Vì
vậy, mỗi con người cần có những kỹ’ năng nhất định để tồn tại và phát triển.
Là những nhà giáo dục, những người luôn đồng hành với quá trình phát triển
của học sinh, chúng ta càng thấy rõ sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho
các em. Bởi giáo dục kỹ năng sống chính là định hướng cho các em những
con đường sống tích cực trong xã hội hiện đại trong ba mối quan hệ cơ bản:
con người với chính mình; con người với tự nhiên; con người với các mối
quan hệ xã hội. Nắm được kỹ năng sống, các em sẽ biết chuyển dịch kiến
thức- “cái mình biết” và thái độ, giá trị - “cái mình nghĩ, cảm thấy, tin tưởng”
... thành những hành động cụ thế trong thực tế- “làm gì và làm cách nào” là
tích cực và mang tính chất xây dựng. Tất cả đều nhằm giúp các em thích ứng
được với sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học công nghệ và vững
vàng, tự tin bước tới tương lai. Cụ thể:
- Trong quan hệ với chính mình: giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh biết
gieo những kiến thức vào thực tế đê gặt hái những hành động cụ thể và biến


13

- Trong quan hệ với gia đình: giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh biết

kính trọng ông bà, hiếu thảo với cha mẹ, quan tâm chăm sóc người thân khi
ốm đau, động viên an ủi nhau khi gia đình quyến có chuyện chang lành.
- Trong quan hệ với xã hội: giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh biết cách


những hoạt động phối hợp, lồng ghép, tích họp vào các môn học.
Người tố chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống- là thầy cô, là tổng
phụ trách, là ban giám hiệu nhà trường- cũng đúc kết được những kinh
nghiệm hay, những minh chứng sống trong quá trình tổ chức các hoạt động
giáo dục kỹ năng sống. Bản thân cũng phải tự ý thức, trau dồi, điều chỉnh
hành vi sao cho mối quan hệ giữa người dạy và người học ngày càng phát
triển tốt hơn, hoàn thiện hơn. Điều này sẽ giúp cho các em học sinh tin tưởng
hơn và thân thiện hơn với thầy cô giáo của mình; dễ dàng chia sẻ khi gặp phải
những khó khăn trong cuộc sống.
1.2.3.

Quản lý và quản lý hoat động giáo dục kỹ năng sống

1.2.3.1.

Quản lý

Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học
suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu.
Quản lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ,
nhưng không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc. Xét trên phương
diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công
việc nào đó.
Quản lý theo định nghĩa của các trường phái quản lý học: Xuất phát từ
những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã


15

về quản lý lại càng phong phú. Các trường phái quản lý học đã đưa ra những

và đạt được đích của tổ chức” [8, trl2].
Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiên, hướng dẫn các quá trình xã hội của nhà quản
lý, phù hợp với quy luật khách quan” [26, tr 17].
Tóm lại, quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu phân tích về công
việc quản lý, các quan hệ quản lý trong các tổ chức. Nó tổng quát hóa các
kinh nghiệm tốt thành các nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức
quản lý tương tự. Nó cung cấp các khái niệm cơ bản làm nền tảng cho việc
nghiên cứu các môn học về quản lý.
1.2.3.2.

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng song

Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học chính là
quản lý kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, sự
phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu
các nhiệm vụ giáo dục rèn luyện kỹ7 năng sống ở học sinh.
1.2.4.

Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng

sống
1.2.4,1.

Giải pháp

Theo từ điển Tiếng Việt- Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề nào đó
[28, ừ.265].




18

phối hợp chặt chẽ với hội cha mẹ học sinh, đề ra “Quy chế phối hợp giáo dục
học sinh”, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong quản lý,
giáo dục các em. Nếu có hiện tượng các em học sinh bỏ học không lý do, nhà
trường có thông báo ngay với gia đình, tìm hiểu nguyên nhân và cùng gia
đình thuyết phục các em đi học trở lại. Nhà trường còn xây dựng quy tắc ứng
xử giữa giáo viên và học sinh trên cơ sở lấy ý kiến dân chủ của học sinh toàn
trường, tạo cho các em sự tự giác, nghiêm túc trong thực hiện các quy tắc
chung, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, giúp học sinh phát
triển toàn diện.
Vai trò của gia đình trong việc giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh
phải được đặc biệt coi trọng. Trước hết, các bậc cha mẹ phải là những tấm
gương về đạo đức cho các em học tập. Cha mẹ cũng phải uốn nắn, răn dạy
con em từ lời ăn, tiếng nói đến cách ứng xử trong đời sống thường ngày. Đê
từ đó xây dựng, hình thành trong các em thói quen ứng xử có văn hóa ngay từ
trong gia đình. Các gia đình còn phải liên hệ, phối hợp chặt chẽ với nhàtrường
trong việc quản lý giờ giấc, theo sát hoạt động, hướng các em đến nhữnghoạt
động lành mạnh, tránh xa tệ nạn xã hội, giáo dục các em trở thành những
conngười có lý tưởng, hoài bão phấn đấu vươn lên.
1.3. Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
1.3.1.

Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học

- Học sinh tiểu học thường là những trẻ có độ tuổi từ 6 - 11, 12 tuổi. Đây
là lứa tuổi đầu tiên đến trường- trở thành học sinh và có hoạt động chủ đạo.
Trẻ em lứa tuổi học sinh tiểu học thực hiện bước chuyển từ hoạt động vui
chơi là hoạt động chủ đạo sang học tập là hoạt động chủ đạo. Là hoạt động

ra những biến đối cơ bản trong sự phát triển tâm lý của học sinh tiểu học.
Chúng không chỉ đảm bảo cho các em thích ứng với cuộc sống nhà trường và
hoạt động học, mà còn chuẩn bị cho các em những bước ngoặc quan trọng


20

trong cuộc sống ở tuổi thiếu niên- lứa tuổi có xu thế vươn lên làm người lớn.
về việc này, N.X.Leytex đã khắc họa: “Tuổi tiểu học là thời kỳ của sự nhập
tâm và tích lũy tri thức, thời kỳ mà sự lĩnh hội chiếm ưu thế. Chức năng trên
được thực hiện thắng lợi nhờ các đặc điểm đặc trưng của lứa tuổi này - sự
tuân thủ tuyệt đối vào những người có uy tín với các em (đặc biệt là thầy, cô
giáo), sự mẫn cảm, sự lưu tâm, đặc biệt là thái độ vui chơi ngây thơ đối với
các đối tượng mà các em được tiếp xúc.
- Học sinh tiểu học là lứa tuổi sống và phát triển trong nền văn minh nhà
trường theo hai cấp độ. cấp độ thứ nhất gồm lớp 1, lớp 2 và lớp 3, trong cấp
độ này thì lớp 1 là lớp đặc biệt - lớp đầu vào của cấp tiểu học, được nhiều
người cho là “Cửa ải lớp 1”. cấp độ thứ hai gồm lớp 4 và lóp 5 - lớp đầu ra
của cấp tiểu học. Hai cấp độ này tuy có sự khác nhau về mức độ phát triển
tâm lý và trình độ thực hiện hoạt động học tập, nhưng không có sự thay đối
đột biến, không có sự phát triển theo chiều hướng mới. Dù ở cấp độ nào thì
học sinh tiếu học cũng là nhân vật trung tâm, là linh hồn của trường tiểu học.
ơ đấy, trẻ đang từng ngày, từng giờ tự hình thành cho mình những năng lực
của người ở trình độ sơ đẳng cơ bản, như sử dụng tiếng mẹ đẻ, năng lực tính
toán, đặc biệt là năng lực làm việc trí óc — năng lực tạo ra các năng lực khác.
Cùng với các năng lực trên là sự hình thành tỉnh cảm, thái độ và cách cư xử
phù hợp với dân tộc và văn minh nhân loại hiện đại. Học sinh tiểu học ngày
nay là những chủ thê đang trở thành chính mình bằng hoạt động của mình
dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người lớn theo phương pháp nhà trường hiện
đại.

việc hình thành các kỹ năng cơ bản trong học tập và sinh hoạt là vô cùng quan
trọng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triên nhân cách sau này.
1.3.2.2.

Nội dung giáo dục kỹ năng song cho học sinh tiếu học

Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục kỹ
năng sống ở Việt Nam những năm qua, nội dung giáo dục kỹ năng sống cơ
bản, cần thiết cho học sinh trong nhà trường phổ thông được thể hiện như sau:
> Kỹ năng tự nhận thức
Tự nhận thức là tự mình nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.


22

điểm yếu,...của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức đirực mình đang làm
gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thắng.
Tự nhận thức là một kỹ năng năng sống rất cơ bản của con người, là nền
tảng để con người giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng
như đẻ có thể cảm thông được với người khác. Ngoài ra, có hiểu đúng về
mình, con người mới có thể có những quyết định, những sự lựa chọn đúng
đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã
hội. Ngược lại, đánh giá không đúng về bản thân có thể dẫn con người đến
những hạn chế, sai lầm, thất bại trong cuộc sống và trong giao tiếp với người
khác.
Để tự nhận thức đúng về bản thân cần phải được trải nghiệm qua thực tế,
đặc biệt là giao tiếp với người khác.
> Kỹ năng xác định giá trị

Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản


Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta gặp những vấn đề, tình huống phải
cần đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người khác. Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
bao gồm các yếu tố sau:
+ Ý thức được nhu cầu cần giúp đõ.
+ Biết xác định được những địa chỉ đáng tin cậy.
+ Tự tin và biết tìm đến các địa chỉ đó.
+ Biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù họp.
Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ giúp chúng ta có thể nhận được



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status