Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu và nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa tại công ty Thanh Bình HTC - Pdf 24


1
LỜI NĨI ĐẦU

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, nước ta đã có chủ
trương mở cửa kinh tế với các nước trên thế giới. Các loại hàng hóa đã được
xuất khẩu và nhập khẩu nhiều hơn (kim ngạch xuất nhập khẩu ln tăng theo
các năm). Nước ta là một nước đang phát triển nên thế mạnh xuất khẩu chủ yếu
là các mặt hàng nơng nghiệp, các sản phẩm của ngành cơng nghiệp nhẹ như
hàng dệt may, giầy dép... Và nhập khẩu các mặt hàng cơng nghiệp nặng, các mặt
hàng kỹ thuật cao như máy móc, thiết bị, cơng nghệ mới... để phục vụ cho sản
xuất, cho cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Và Nhà nước ta có
chủ trương đẩy mạnh q trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, thơng qua hoạt
động xuất nhập khẩu thì chúng ta sẽ hiểu biết hơn về các nước mà chúng ta giao
dịch.
Trong các mặt hàng nhập khẩu hiện nay của nước ta có một số mặt hàng
chúng ta phụ thuộc q nhiều vào thị trường nước ngồi. Như mặt hàng sắt thép
nhập khẩu vừa qua đã tăng lên gấp 1,5 lần, trước đó khoảng một năm chúng ta
vẫn còn đang ứ đọng rất nhiều thép trong các nhà máy sản xuất thép. Với lý do
này em đã quyết định chọn Cơng ty Thanh Bình HTC để viết chun đề thực tập
tốt nghiệp. Cơng ty Thanh Bình HTC là Cơng ty chun nhập khẩu các mặt
hàng thép cơng nghiệp về để phân phối và chế biến cho thị trường trong nước.
Như vậy Cơng ty vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại vừa hoạt động sản
xuất các sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh. Do đó em đã chọn đề tài thực
tập tốt nghiệp là: “Một số giải pháp hồn thiện hoạt động nhập khẩu và nâng
cao sức cạnh tranh hàng hố tại Cơng ty Thanh Bình HTC.”
Em xin chân thành cám ơn các cơ chú, anh chị trong Cơng ty Thanh Bình
HTC và thầy cơ giáo đã hướng dẫn và giúp đỡ em hồn thành bài viết này.

Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phậm vi rất rộng cả về khơng gian và
thời gian. Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc
trên nhiều quốc gia khác trên thế giới, và có thể chỉ diễn ra trong một thời gian
ngắn hoặc có thể kéo dài hàng năm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3
Hot ng nhp khu din ra trờn moi lnh vc, cú th hng hoỏ nhp
khu l hng tiờu dựng hay l cỏc t liu sn xut, cỏc mỏy múc thit bv c
cụng ngh k thut cao. Nhm mang li li ớch cho cỏc quc gia nhp khu.
2. Chc nng ca nhp khu
Hot ng nhp khu gúp phn nõng cao hiu qu nn kinh t quc dõn
thụng qua vic trao i hng hoỏ v dch v trờn c s s dng nhng kh
nngv li th so sỏnh ca phõn cụng lao ng quc t, nng lc ca cỏc quc
gia trờn th gii.
Hot ng nhp khu khai thỏc nng lc v th mnh v hng hoỏ, cụng
ngh, vn, lao ng ca cỏc nc trong khu vc v trờn th gii nhm thỳc
y quỏ trỡnh sn xut, tiờu dựng trong nc phỏt trin. Trờn c s ú nn sn
xut trong nc tip thu c tin b v khoa hc cụng ngh ca th gii, v
c s dng nhng hng hoỏ, dch v va tt va r.
Hot ng nhp khu lm bin i c cu giỏ tr s dng ca tng sn
phm xó hi v thu nhp quc dõn theo hng cú li cho vic phỏt trin sn xut
v nõng cao i sng cho nhõn dõn. Hot ng nhp khu gúp phn lm cho nn
kinh t phỏt trin mt cỏch nhp nhnh, cõn i v t tc tng trng cao.
Hot ng nhp khu giỳp cho cỏc nc ang phỏt trin y nhanh quỏ
trỡnh liờn kt kinh t, m rng th trng v bn hng. Gúp phn vo s n nh
nn kinh t v chớnh tr trong nc.
Hot ng nhp khu phỏt trin s giỳp cho cỏc hot ng kinh t i
ngoi khỏc nh: thụng tin liờn lc quc t, ti chớnh tớn dng quc t, du lch
c m rng, cỏc chớnh sỏch hp tỏc v u t quc t cng phỏt trin.

mại cũng phát triển nhanh chóng.
+ Đối với nền kinh tế VIệt Nam:
Nước ta là một nước đang phát triển do đó nhập khẩu hnàg hố là một tất
yếu để phục vụ cho q trình phát triển nền kinh tế, và đẩy nhanh cơng cuộc
cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước. Như vậy hoạt động nhập khẩu có một
vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam:
- Nhập khẩu các thiết bị xây dựng sẽ giúp cho q trình xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật được rút ngắn thời gian và cơng sức. Tạo điều kiện phát triển
nền kinh tế với các dây truyền trang thiết bị hiện đại, thơng qua nhập khẩu các
thiết bị hiện đại sẽ làm cho đội ngũ lao động của nước ta nâng cao tay nghề và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5
kiến thức, các nhà quẩn lý có điều kiện trao dồi những kiến thức về trình độ và
cơng tác quản lý.
- Nhập khẩu hàng hố sẽ làm đa dạng các mặt hàng và chủng loại hàng
hố, người tiêu dùng sẽ lựa chọn được những hàng hố phù hợp với thu nhập
của mình. Qua đó sẽ góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. Thơng
qua hoạt động nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hố thiếu hụt trong
nước do sản xuất trong nước khơng đáp ứng đủ hoặc chưa sản xuất được.
- Nhờ nhập khẩu mà ngành sản xuất trong nước sẽ đào thải được các đơn
vị có năng lực sản xuất yếu kém khơng có sức cạnh tranh. Thơng qua hoạt động
nhập khẩu sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới cả cơng nghệ
và cách quản lý để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hố sản xuất ra. Tạo điều
kiện cho việc chiếm lĩnh thị trường trong nước và dần dần tiến tới xuất khẩu.
- Nhập khẩu sẽ tao cơ hội cho nước ta mở rộng được quan hệ ngoại giao
với các nước khác. từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tế của
mình.
+ Đối với các doanh nghiệp:
- Thơng qua hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp phải đổi mới cải tiến

Doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí và rủi ro, trách nhiệm pháp lý về hoạt
động nhập khẩu hàng hố đó doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ về thuế liên
quan đến hàng hố nhập khẩu về.
Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận thu dược cao hơn nhiều so với các
hình thức nhập khẩu khác. doanh nghiệp nhập khẩu là người bán hàng trực tiếp
cho khách hàng trong nước, vì vậy hàng hố nhập khẩu về phải có chất lượng
tốt, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp thì doanh nghiệp mới có thu được lãi cao.
2. Nhập khẩu uỷ thác
Khái niệm: nhập khẩu uỷ thác là hạot động hình thành giữa một doanh
nghiệp có vốn và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hố nhưng lại khơng
có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, nên phải uỷ thác cho một doanh nghiệp
có chức năng trực tiếp giao dịch tiến hành nhập khẩu theo u cậu của mình.
Bên uỷ thác sẽ tiến hành đàm phán với đối tác nước ngồi để nhập khẩu hàng
hố theo u cầu của bên đi uỷ thác và nhận được nhận một khoản thu lao gọi là
phí uỷ thác.( Nói cách khác nhập khẩu uỷ thác là doanh nghiệp nhập khẩu đóng
vai trò trung gian nhập khẩu ).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
Đặc điểm của nhập khẩu uỷ thác:
- Trong hoạt động nhập khẩu này doanh nghiệp nhận uỷ thác khơng phải
bỏ vốn, nghiên cứu thị trường…của hàng hố nhập khẩu mà chỉ đóng vai trò làm
đại diện bên uỷ thác giao dịch với nước ngồi, ký kết hợp đồng và làm thủ tục
nhập khẩu hàng. Và phải thay mặt bên uỷ thác khiếu nại( nếu có), đòi bồi
thường nếu bị tổn thất.
Bên uỷ thác phải tự nghiên cứu thị trường, lựa chon mặt hàng, đối tượng
giao dịch và chịu mọi chi phí liên quan.
Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác thì doanh nghiệp chỉ được tính phí uỷ
thác chứ khơng được tính doanh thu và khơng phải chịu thuế doanh thu.
Khi nhập khẩu uỷ tác thị doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập hai hợp

doanh số trên số hàng tính theo tỷ lệ góp vốn à chịu thuế doanh thu trên số hàng
đó.
Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện hai hợp đồng một là hợp
đồng mua hàng với nước ngồi một là hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp
khác.
4. Nhập khẩu đổi hàng
Khái niệm: nhập khẩu đổi hàng là một phương pháp trao đổi hàng hố,
trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, người bán cũng đồng thời là
người mua,lượng hàng trao đi và lượng hàng nhận về có giá trị tương đương
nhau. Mục đích của hoạt động nhập khẩu đổi hàng là khơng chỉ có lợi nhuận từ
hoạt động nhập khẩu mà còn để xuất khẩu hàng có lãi.
Đặc điểm
Hàng nhập khẩu và xuất khẩu có sự cân bằng về giá trị hàng giao dịch và
cân bằng về điều kiện giao hàng.
Doanh nghiệp nhập khẩu đổi hàng được tính cả kim ngạch nhập khẩu và
kim ngạch xuất khẩu, doanh số cả trên hàng xuất nhập khẩu.
Hình thức của hợp đồng nhập khẩu đổi hàng là có thể chỉ lập bằng một
hợp đồng với hai danh mục hàng hóa hoặc hai hợp đồng mà mỗi hợp đồng một
danh mục hàng hóa.
Trong trường hợp nhập khẩu đổihàng thường có điều kiện đảm bảo đối
lưu. Sự đảm bảo này có thể được thực hiện bởi một trong những phương pháp:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
dùng thư tín dụng, dùng một tài khoản đặc biệt tại ngân hàng, dùng người thứ
ba….
5. Nhập khẩu tái xuất
Khái niệm: nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào trong nước
nhưng khơng phả để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước khác nhằm
thu được lợi nhuận cao hơn, những hàng nhập khẩu này khơng qua chế biến ở

Ngy nay cỏc nc trờn th gii u tha nhn cnh tranh v coi cnh
tranh khụng nhng l mụi trng v ng lc ca s phỏt trin m cn l mt
yu t quan trng lm lnh mnh húa cỏc quan h xó hi, to ng lc phỏt
trin. Do ú quan im cnh tranh nh sau: cnh tranh l cuc u gay gt,
quyt lit gia cỏc nh sn xut, kinh doanh vi nhau da trờn ch s hu
khỏc nhau v t liu sn xut nhm t c nhng iu kin sn xut v tiờu
th cú li nht, ng thi to iu kin thỳc y sn xut phỏt trin.
Cnh tranh din ra mi ni v mi ni mt hỡnh thỏi cnh tranh li cú
c im riờng v phm vi riờng. hiu c cnh tranh chỳng ta cú th tỡm
hiu v khỏi nim li th cnh tranh v mụi trng cnh tranh:
Li th cnh tranh : l mt khỏi nim c bn ca qun lý chin lc, vic
to ra v gi c nú l tt c nhng gỡ qun lý chin lc quan tõm. Li th
cnh tranh l cỏi lm cho doanh nghip khỏc bit so vi cỏc i th cnh tranh.
Cỏc doanh nghip c gng phỏt trin li th cnh tranh nh vy thu hỳt khỏch
hng. Li th cnh tranh ca doanh nghip d b soi múi bi nhng hnh ng
bt chic ca i th. Bi vỡ li th cnh tranh cú ngha tn ti nhng i th
cnh tranh, do vy chỳng ta cn xem xt n mụi trng cnh tranh cm nhn
c li th cnh tranh c phỏt huy.
Mụi trng cnh tranh: cú rt ớt ngnh trờn lnh vc hoc doanh nghip
khụng phi ng u vi mt hỡnh thc v mc cnh tranh no ú. Thc t
theo mt s nh nghiờn cu qun lý chin lc ó mụ t mụi trng cnh tranh
hin nay l mt mụi trng siờu cnh tranh, l mt mc cnh tranh rt
khc lit v liờn tc gia tng.
2. Phõn loi cnh tranh
+ Cn c vo mc tớnh cht cnh tranh trờn th trng
Cnh tranh hon ho: l cú nhiu ngi mua ngỡ bỏn c lp vi nhau
sn phm l ng nht. Doanh nghip nh giỏ cao hn thỡ khụng bỏn c bt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

11


12
Cạnh tranh giữa các ngành: Cạnh tranh giữa các ngành kinh tế với nhau
nhằm thu được lựo nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu tư nếu
bỏ vào ngành khác. Sự cạnh tranh này dẫn đến doanh nghiệp đang kinh doanh từ
ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân
giữa các ngành
+ Căn cứ vào đối tượng kinh tế tham gia vào thị trường
Cạnh tranh giữa những người bán với nhau là loại cạnh tránh quyết liệt
nhất trên thị trường. Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thủ tiêu tranh dành
khách hàng và thị trường, khi ấy giá cả sẽ giảm xuống và người mua được lợi.
Đây là cuộc cạnh tranh có ý nghĩa quyết định đối với sự sống còn của doanh
nghiệp.
Cạnh tranh giữa người bán với người mua: người bán và người mua cạnh
tranh nhau theo quy luật mua rẻ bán đắt trên thị trường. Người bán muốn bán
sản phẩm của mình vơí giá cao người mua muốn mua với giá thấp. Giá cuối
cùng chấp nhập được là giá thông nhất giữa người bán và người mua sau quá
trình mặc cả với nhau.
Cạnh tranh giữa người mua với nhau: Cạnh tranh xảy ra trên cơ sở tranh
mua khi cung nhỏ hơn cầu. Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm nên người
mua sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua được hàng hóa mà họ cần.
3. Vai trò của cạnh tranh
Mỗi một doanh nghiệp không thể lẩn tránh được cạnh tranh vì như vậy là
cầm chắc phá sản, phải chấp nhận cạnh tranh, đón trước cạnh tranh và sẵn sàng
linh hoạt sử dụng các công cụ cạnh tranh hữu hiệu của mình. Cạnh tranh buộc
các doanh nghiệp phải:
Tối ưu hóa các yếu tố đầu vào cảu sản xuất kinh doanh.
Không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
Nhanh chóng tiếp cận với cơ hội kinh doanh mới
Không ngừng phục vụ tốt hơn nhu cầu của ngưiơù tiêu dùng cuối cùng.

tr nờn gay gt thỡ s bin thnh cuc chin tranh v giỏ c gia cỏc doanh
nghip.
Giỏ c c th hin nh mt v khớ cnh tranh thụng qua vic nh
giỏ ca sn phm: nh giỏ sn phm thp, nh giỏ ngang th trng, chớnh sỏch
nh giỏ cao.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

14
Vi mt mc giỏ ngang th trng giỳp doanh nghip gi c khỏch
hng, nờu doanh nghip tỡm ra c bin phỏp gim chi phớ thỡ li nhun thu
c s tng. Ngc li vi mt mc giỏ thp hn th trng s thu hỳt c
nhiu khỏc hng v tng sn lng tiờu th, doanh nghip s cú c hi thõm
nhp th trng v chim lnh th trng mi. Mc giỏ doanh nghip ỏp t cao
hn mc giỏ th trng ch s dng c khi cỏc doanh nghip cú tớnh c
quyn, iu ny s giỳp doanh nghip thu c li nhun siờu ngch.
chim lnh c u th trong cnh tranh doanh nghip cn phi cú s
la chn cỏc chớnh sỏch giỏ thớch hp cho tng loi sn phm, tng thi k trong
chu k sn phm hay tựy thuc c im ca th trng
+ Cht lng sn phm: Khi thu nhp trong i sng dõn c ngy cng
cao thỡ cnh tranh bng giỏ xem nh khụng hiu qu. Cht lng ca sn phm
v dch v s l mi quan tõm, ca khỏch hng nờn nu nh hng húa cú cht
lng thp thỡ dự cú bỏn r cng khụng th tiờu th c. nõng cao kh nng
cnh tranh ca hng húa v dch v doanh nghip khụng cũn cỏch no khỏc l
phi nõng cao cht lng sn phm v dch v. Cht lng c th hin qua
nhiu yu t, nu doanh nghip khụng iu kin phỏt trin mi yu t cht
lng thỡ vn cú th i sõu khai thỏc th mnh mt hoc mt s yu t no ú.
Ngy nay vi s phỏt trin mnh m ca khỏch hng v k thut cỳng nh
s bnh chng ca cỏc cụng ty a quc gia thỡ vn canh tranh bng cht
lng cng tr nờn gay gt, Khi cỏc sn phm a ra th trng u m bo
cht lng cao. Chớnh vỡ vy, i vi cỏc quc gia cú trỡnh sn xut cũn

mc tiờu phõn phi ca doanh nghip.
Thụng thng cú 3 kờnh phõn phi sau:
Kờnh trc tip: ngi sn xut ngi tiờu dựng cui cựng
Kờnh giỏn tip: ngi sn xut- ngi bỏn l- ngi tiờu dựng cui cựng.
Kờnh giỏn tip di: ngi sn xut- ngi bỏn buụn- ngi bỏn l- ngi
tiờu dựng cui cựng.
Vic la chn kờnh phõn phi phi da vo c im sn xut kinh doanh
ca doanh nghip cng nh c im kinh t k thut ca sn phm cn tiờu th,
c im v khong cỏch vi th trng, a hỡnh, h thng thụng tin ca th
trng v kh nng tiờu th ca th trng. T vic phõn tớch cỏc c im trờn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

16
doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hệ thống kênh phân phối hợp lý đạt
hiệu quả cao.
5. Các đối thủ cạnh tranh
Để có thể tồn tại và phát triển được trên thương trường thì các doanh
nghiệp buộc phải nghiên cưu đối thủ cạnh tranh của mình để từ đó tìm ra được
điểm mạn điểm yếu và tìm ra những biện pháp khắc phục nhược điểm của mình.
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh dưới 2 góc độ:
+ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh dưới góc độ ngành kinh doanh: Đối
thủ cạnh tranh được xác định là những doanh nghiệp sản xuất cùng một loại sản
phẩm giống nhau hoặc cung cấp cùng một loại dịch vụ giống nhau. Những đối
thủ cạnh tranh trong một ngành sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giống
nhau hoặc rất giống nhau. Hơn thế nữa những ngành này hoặc ngành khác có thể
được mô tả theo số người bán và tiêu chuẩn sản phẩm. Lượng người bán và mức
độ khác biệt của sản phẩm, dich vụ sẽ ảnh hưởng đến cường độ cạnh tranh của
ngành.
+ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh dưới góc độ nhóm chiến lược: Trong
một ngành có thể thấy ít nhất hoặc một số nhóm chiến lược phụ thuộc và những

u th cnh tranh c hiu nh l nhng c tớnh hoc nhng thụng s ca sn
phm nh ú m sn phm cú c s u vit, s vt tri hn so vi sn phm
ca i th cnh tranh trc tip. u th cnh tranh ca hng húa th hin s
phõn bit húa sn phm.
ỏnh giỏ c mt sn phm cú sc cnh tranh mnh hay khụng thỡ
cn phi da vo mt s cụng c sau:
` Giỏ thnh sn phm v li th v chi phớ.
` Cht lng sn phm v kh nng m bo nõng cao cht lng
sn phm ca doanh nghip.
` Cỏc dch v i kốm theo sn phm.
1.2. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ sc cnh tranh
+ Cỏc ch tiờu nh tớnh:
- Sn phm v c cu sn phm:
Sn phm ca cụng ty th hin sc cnh tranh ch nú c khỏch hng
ỏnh giỏ nh th no trờn th trng, tt hay xu, xu hng tiờu dựng i vi sn
phm ú di lõu hay khụng. Nu khỏch hng ỏnh giỏ sn phm ú l tt v cú
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18
nhu cầu tiêu dùng trong thời gian dài thì chứng tỏ sức cạnh tranh của sản phẩm
đó là tốt.
Cơ cấu sản phẩm của cơng ty thể hiện sức cạnh tranh ở chỗ sản phẩm có
đa dạng, phong phú về chủng koại hay khơng? Nếu sản phẩm phong phú và đa
dạng thì khả năng cạnh tranh cao hơn nuững sản phẩm yếu kém hơn về cơ cấu.
Như vậy, dựa vào sản phẩm và cơ cấu của sản phẩm của cơng ty chúng ta
biết được phần nào tình hình kinh doanh của cơng ty và biết được khả năng cạnh
tranh về sản phẩm của cơng ty ở mức độ nào. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải
thay đổi sản phẩm và cơ cấu sản phẩm của mình một cách thích hợp theo nhu
cầu thị hiếu của người tiêu dùng để năng cao sức cạnh tranh của sản phẩm đó.
Khơng một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trường mà lại khơng có

Chất lượng của sản phẩm cũng là một chỉ tiêu định tính phản ánh sức
cạnh tranh của sản phẩm. Nếu chất lượng của sản phẩm là tốt chứng tỏ sức cạnh
tranh của sản phẩm là cao và ngược lại, chất lượng của snả phẩm xấu thì sức
cạnh tranh của sản phẩm thấp. Như vậy, việc doanh nghiệp nâng cao chất lượng
sản phẩm đồng nghĩa với việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm là hệ thống nội tại của sản phẩm được xác dịnh
bắng các thơng số có thể đo được hoặc so sánh được thoả mãn các diều kiện kỹ
thuật và các u cầu nhất định của người tiêu dùng và xã hội. Chất lượng sản
phẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay cả sau khi
tiêu thụ hàng hố và chịu tác động của nhiều yếu tố: cơng nghệ, dây chuyền sản
xuất, ngun vật liệu, trình đọ tay nghề lao động, trình độ quản lý.
Chất lượng sản phẩm là một vấn đề sống còn đối với một doanh nghiệp.
Một khi chất lượng sản phẩm khơng được đảm bảo thì cũng có nghĩa là doanh
nghiệp bị mât khách hàng, mất thị trường và nhanh chóng đi đến chỗ suy yếu và
bị phá sản.
Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, một quan niệm mới về chất
lượng đã xuất hiện: Chất lượng sản phẩm khơng chỉ là tốt, bền, đẹp mà nó ccòn
do khách hàng quyết định. Quản lý chất lượng sản phẩm là yếu tố chủ quan còn
sự đánh giá của kháchhàng mang tính khách quan. Đây là một quan niệm mới
xuất phát từ thực tế là mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên quyết
liệt hơn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

20
Cht lng sn phm th hin tớnh quyt nh kh nng cnh cht tranh
ca doanh nghip ch:
Nõng cao lng sn phm s lm tng tc tiờu th sn phm, tng khi
lng hng hoỏ bỏn ra, kộo di chu k sng ca sn phm.
Sn phm cht lng cao s lm tng uy tớn ca doanh nghip, kớch thớch
khỏch mua hng v m rng th trng

*Thị trường của cơng ty so với tồn bộ thị trường
Cơng thức tính:

Thị phần của cơng ty Doanh thu của cơng ty .100%
=
So với tồn bộ thị trường Doanh thu tồn bộ thị trường

Ý nghĩa kinh tế: Thị phần này cho ta biết khả năng chấp nhận của thị
trường với mặt hàng doanh nghiệp đang sản suất kinh doanh như thế nào? Thị
phần lớn hơn chứng tỏ nó được khách hàng ưa chuộng và đáng giá cao hơn so
với đối thủ cạnh tranh. Những doanh nghiệp có thị phần lớn ở mặt hàng nào đó
là những doanh nghiệp có cơng nghệ tiên tiến để sản xuất mặt hàng đó nhằm
đảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả phù hợp, đáp ứng được những đòi
hỏi của khách hàng. Thị trường của doanh nghiệp so với tồn bộ thị trường mà
lớn chứng tỏ doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn, có khả năng đánh bại đối thủ
cạnh tranh và phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng.
*Thị phần của cơng ty so với phần khúc mà nó phục vụ
Cơng thức tính:
Thị phần của cơng ty so Doanh thu của cơng ty .100%
=
Với phần mà nó phụcvụ Doanh thu của tồn khúc thi trường

Ý nghĩa kinh tế: Xuất phát từ nguồn lực là có hạn và nhu cầu của khách
hàng thì đa dạng, nhu cầu của người này khơng giống nhu cầu của người kia và
nhu cầu của nhóm khách hàng ở các quốc gia khác nhau cũng thường khơng
giống nhau do các đặc điểm về văn hố, thói quen tiêu dùng. Nên để có thể cạnh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

22
tranh thnh cụng doanh nghip khụng th phc v tt c ngi tiờu dựng mi

23
Điểm cốt yếu của việc xây dựng chiến lược cạnh tranh là liên hệ cơng ty
với mơi trường của nó. mặc dù mơi trường liên quan là rất rộng, bao gồm cả các
lực lượng kinh tế lẫn xã hội thì mảng quan trọng nhất của mơi trường đó là
ngành kinh tế nơi mà các hoạt động cạnh tranh của cơng ty đang diễn ra. Cấu
trúc ngành có một ảnh hưởng lớn sự việc xác định những điều luật của cuộc chơi
cũng như các chiến lược có khả năng có được đối với cơng ty. Các lực lượng
bên ngồi nganh cần được kể đến trước hết la ở các mối quan hệ, bởi vì các lực
lượng đó thường ảnh hưởng đến tồn bộ các hãng ở trong ngành. Chìa khố
thành cơng nằm ở khả năng khác biệt của hãng trong việc giải quyết mối quan
hệ giữa các lực ượng đó. Dưới đây ta xem xét các nhân tố ảnh hưởng đén sức
cạnh tranh của hàng hố qua mơ hình của Michael. E. Porter. Porter đã đưa ra
khái niệm cạnh tranh mở rộng, theo đó cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc
vào 5 lực lượng: các đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, người cung ứng,
khách hàng và những đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành. Bốn lực lượng đầu
được xem như là lực lượng bên ngồi và cuộc cạnh tranh của các đối thủ cạnh
tranh trong một ngành được xem là cuộc cạnh tranh quyết liệt nhất.
Năm lực lượng cạnh tranh- nguy cơ nhập cuộc đối thủ cạnh tranh mới,
mối đe doạ từ sản phẩm thay thế, quyền lực của người mua, quyền lực của người
cung ứng và cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện thời- phản ánh thực tế là cạnh
tranh rong một ngành liên quan khơng chỉ các bên đã xác định. Khách hàng,
người cung ứng, người thay thế, các đối thủ mới tất cả đều là đối thủ cạnh tranh
đối với các hãng trong ngành và tuỳ thuộc vào hồn cảnh cụ thể có thể nổi trội
hơn một chút hoặc kém hơn một chút so với các đối thủ khác. Cuộc cạnh tranh
với nghĩa rộng này có thể được gọi là cạnh tranh mở rộng.
+ Nguy cơ nhập cuộc:
Nguy cơ nhập cuộc vào một ngành phụ thuộc vào những nhập cuộc thể
hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới
có thể dự đốn được. nếu tất cả barie cao hoặc nếu đối thủ mới có thẻ dự đốn
sự suy tính trả đũa quyết liệt của các đối thủ hiện thời đang quyết tân phòng thủ

Mt s hỡnh thc cnh tranh, rừ nht l cnh tranh vố giỏ, rt khụng n
nh v cú kht nng lm gim li nhun ca ton ngnh. Cỏc i th cnh tranh
rt nhanh chúng v d dng bt chc cỏc hnh ng gim giỏ, v mt khi bt
chc theo nh vy. chỳng ó h doanh thu ca tt c cỏc hóng tr khi co
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

25
giãn của cầu là đủ lớn. ngược lại các cuộc chién tranh vè quảng cáo có thể làm
tăng nhu cầu và làm tăng mức độ dị biệt của sản phẩm trong ngành có lợi ích
cho tất cả các hãng.
Cuộc tranh đua trong một ssố ngành được đặc trưng qua một số giai đoạn
như “ Sẵn sàng nghênh chiến”, “chiến đấu”, “tiêu diệt” trong khi ở một số
ngành khác nó được gọi là “lịch sự” hoặc “qn tử”. Cạnh tranh khốc liệt là kết
quả của một loạt các yếu tố tác động lẫn nhau
*Các đối thủ cạnh tranh đơng đảo hoặc bằng vai phải lứa: Khi số hãng
dơng đảo, khả năng có sự lộn xộn là lờn và mọt ssố hãng có thể tin tưởng theo
thói quen là họ có thể dich chuyển mà khơng bi nhận thấy. Thậm chí khi có một
số hãng, nếu chung khá là cân bằng với nhau xét về quy mơ và thực lực thì vẫn
có sự khơng ổn định bởi vì chúng có lẽ là thiên hướng đối chọi vói nhau và có
các nguồn lực để chống đỡ và trả đũa kịch liệt. ngược lại khi ngành có mức tập
trung hố cao, hay bị điều khiển bởi một hoặc một số ít hàng thì có ít sự nhầm
tưởng vè sức mạnh, và hãng hoặc những hãng dẫn đầu có thể ấn định trật tự
cũng như có thể đảm trách vai trò sắp sếp phối hợp trong ngành quấcc cơng cụ
như vai trò dẫn đầu về giá.
*Tốc độ tăng trưởng chậm của ngành: Tốc độ tăng trưởng chậm biến của
cạnh tranh của các hãng đang muốn mở rộng thành một cuộc phân chia thị
trường. Cuộc cạnh tranh về thị trường sẽ sơi động hơn rất nhiều so với trường
hợp khi tốc độ tăng trưởng của ngành đảm bảo những kết quả cao hơn trong khi
chỉ cần theo kịp tốc độ tăng trưởng của ngành, mà khi các nguồn lực về quản lý
và tài chính sẽ được dùng vào việc mở mang phát triển cùng với tồn ngành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status