LI M U
Vit Nam ó chớnh thc l thnh viờn ca t chc thng mi th gii
WTO, c hi phỏt trin kinh t l rt ln. Cú nhiu ngun u t t cỏc nc
vo Vit Nam to nờn ng lc phỏt trin mnh m. Bờn cnh ú, cng
mang li khụng ớt nhng khú khn, thỏch thc: yu t cnh tranh ngy cng
khc lit, cỏc i th nc ngoi vi li th v vn v trỡnh cụng ngh,
iu ny ũi hi cỏc doanh nghip mun tn ti v phỏt trin c, cn phi
cú mt i ng qun lý cú kin thc chuyờn mụn sõu rng, nng ng, sỏng
to, bn lnh vng vng.
Do mi thnh lp nờn cụng ty ch yu kinh doanh trong lnh vc xõy
dng c bn. Cụng ty chuyờn thi cụng cỏc cụng trỡnh giao thụng, cụng nghip,
dõn dng, thy in, thy li v cỏc dch v du lch. tn ti v phỏt trin,
cụng ty luụn a ra chin lc kinh doanh cú tớnh cht thi cuc, xõm nhp,
khai thỏc th trng, to cụng n vic lm cho cụng nhõn, nhm tng doanh thu
cho doanh nghip. ng thi, to uy tớn, cụng ty luụn gi ch tớn vi khỏch
hng v cht lng sn phm, thi gian hon thnh, Ngoi ra, cụng ty luụn
to iu kin cụng nhõn hc tp, trau nhi kin thc nõng cao trỡnh
chuyờn mụn.
Hơn nữa các nh qun trị công ty hiu rừ rng sn xut kinh doanh cú
hiu qu thỡ yu t khụng th thiu l vn. Vốn là một phạm trù kinh tế hàng
hoá, là một trong hai yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lu thông hàng
hoá. Vốn còn là chìa khoá, là điều kiện hàng đầu của mọi quỏ trình phát triển,
chính vì vậy, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng để có thể tin hnh
các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có một luợng vốn nhất định. Vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lu động, dới hình
1
thái hiện vật nó biểu hiện là tài sản cố định và tài sản lu động hay vốn tự có và
vốn đi vay, vậy quản trị và điều hành về tỷ lệ giữa hai loại vốn này nh thế nào là
hợp lý và có hiệu quả? Ngoài ra, vấn đề làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử
doanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng nh một vài
quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp. Đứng trên các giác độ khác nhau ta có
cách nhìn khác nhau về vốn.
Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dới giác độ của các yếu tố sản xuất
thì Mark cho rằng: Vốn chính là t bản, là giá trị đem lại giá trị thặng d, là
một đầu vào của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu
vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế. Đây là một hạn
chế trong quan điểm của Mark.
Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện
đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng
hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá
lâu bền đợc sản xuất ra và đợc sử dụng nh các đầu vào hữu ích trong quá trình
sản xuất sau đó.
Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác
có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá
3
vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất.
Trong cuốn Kinh tế học của David Begg cho rằng: Vốn đợc
phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính. Nh vậy, ông đã
đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.Trong đó:
Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất
ra các hàng hoá khác.
Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp.
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhng mọi quá trình sản xuất
kinh doanh đều có thể khái quát thành:
TLSX
T...... H ....... SX ....... H......T
SL
không gian theo công thức :
T - H - SX H T
Điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu t và tính hiệu quả sử dụng của
đồng vốn
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải đợc quản lý chặt chẽ.
không thể có đồng vốn vô chủ và không có ai quản lý.
Vốn phải đợc quan niệm nh một hàng hoá đặc biệt có thể mua bán hoặc
bán bản quyền sử dụng vốn trên thị trờng tạo nên sự giao lu sôi động trên thị
trờng vốn, thị trờng tài chính. Nh vậy vốn bắt đầu là hình thái tiền tệ chuyển
sang hình thái vật t hàng hoá là t liệu lao động và đối tợng lao động trải qua
quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm lao vụ hoặc dịch vụ vốn sang hình thái hoá
sản phẩm. Khi tiêu thụ sản phẩm lao vụ dịch vụ xong vốn lại trở về hình thái
5
tiền tệ. Do sự luân chuyển vốn không ngừng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nên cùng một lúc vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng tồn
tại dới nhiều hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lu thông.
Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình ( bằng phát
minh sáng chế, các bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản
xuất )
1.1.1. Phân loi vn kinh doanh trong doanh nghip.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một phơng
thức và hình thức kinh doanh khác nhau. Nhng mục tiêu của họ vẫn là tạo ra đợc
lợi nhuận cho mình. Nhng điều đó chỉ đạt đợc khi vốn của doanh nghiệp đợc
quản lý và sử dụng một cách hợp lý.
Vốn đợc phân ra và sử dụng tuỳ thuộc vào mục đích và loại hình doanh
nghiệp.
Phân loại căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn
Vốn chủ sở hữu :
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t góp vốn liên
dụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp.
Vốn vay trên thị trờng chứng khoán. Tại các nền kinh tế có thị trờng
chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trờng chứng khoán là một hình thức huy
động vốn cho doanh nghiệp. Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp có thể
phát hành trái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục đích
vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc phát hành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp có thể huy động số vốn nhàn
rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
8
Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp
tác với các doanh nghiệp khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đây là hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia
góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị
giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm điều này cũng có nghĩa là uy tín của công ty sẽ đợc thị trờng chấp nhận.
Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc và thiết bị nếu nh trong hợp đồng
liên doanh chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này.
Vốn tín dụng thơng mại: Tín dụng thơng mại là khoản mua chịu từ ngời
cung cấp hoặc ứng trớc của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng.
Tín dụng thơng mại luôn gắn với một lợng hàng hoá cụ thể, gắn với một hệ
thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, cuả chính
sách tín dụng khác hàng mà doanh nghiệp đợc hởng. Đây là một phơng thức tài
trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội
hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tơng lai. Tuy nhiên khoản tín dụng thơng
mại thờng có thời hạn ngắn nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có
hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
Vốn tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê
mua là một phơng thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản
cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đây là phơng
hình sở hữu, nghành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa
học kỹ thuật cũng nh chiến lợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập đến là
họat động luân chuyển vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thức khác nhau của
tài sản và hiệu quả vay vòng vốn. Vốn cần đợc nhìn nhận và xem xét dới trạng
thái động với quan điểm hiệu quả.
1.1.3.2. .Phân loi cn c vo thi gian huy ng v s dng vn
10
Nguồn vốn thờng xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để
tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở
hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp, trong đó, nợ dài hạn là các khoản nợ dài
hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tợng cho
vay và mục đích vay.
Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lu
động tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm
ứng, ngời mua vừa trả tiền...
Nh vậy, ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thờng xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy đợc yếu tố thời gian
về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một
cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản
cố định.
1.1.3.3. Phân loi cn c v o ph m vi huy ng vn
Nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp :
Là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp
Là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng vốn lu động và vốn
cố định theo một tỷ lệ nào đó.
Cơ cấu vốn cố định:
Là một bộ phận của sản xuất kinh doanh ứng ra hình thành TSCĐ của
doanh nghiệp. Vốn cố định là một khoản đầu t ứng ra trớc để mua sắm TSCĐ có
hình thái vật chất và TSCĐ không có hình thái vật chất.
Cơ cấu vốn lu động:
12
Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ứng ra để
mua sắm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông nhằm phục vụ cho sản xuất.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động có hiệu quả, muốn nâng
cao khả năng sử dụng vốn đều phải xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp
lý.Tuy nhiên tuỳ từng loại hình doanh nghiệp khác nhau có một cơ cấu vốn khác
nhau. Nếu doanh nghiệp sản xuất thì tỷ lệ cố định sẽ lớn hơn so với vốn lu động,
còn đối với doanh nghiệp thơng mại thì cần số vốn lu động lớn hơn. Nếu các
doanh nghiệp thơng mại này không xác định đợc cơ cấu vốn hợp lý, họ đầu t
mua sắm TSCĐ quá nhiều dẫn đến vốn cố định lớn, điều này cho lãng phí đầu t
không có hiệu quả vì đầu t cho TSCĐ cần một lợng vốn lớn, thời gian thu hồi
vốn lâu, tuy nhiên, nếu đây là doanh nghiệp sản xuất thì cơ cấu vốn này là đợc
bởi vì đầu t trang bị kỹ thuật sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện giải phóng sức
lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm do đó tạo điều kiện cho sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phát triển và tăng trởng.
1.3. quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
1.3.1. Quản lý và sử dụng vốn cố định.
Khỏi nim: Vn c nh là giá trị những TSCĐ mà DN đã đầu t vào
quá trình sản xuất kinh doanh là 1 bộ phận vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ
mà đặc điểm luân chuyển của nó là chuyển dần vào chu kỳ sản xuất và
hoàn thành 1 vòng tuần hoàn khi hết thời hạn sử dụng.
Đặc điểm :
-VL định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật t hàng hóa và
vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
-VL không định mức: Là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá trình
kinh doanh nhng không có căn cứ để tính toán định mức đợc nh tiền gửi ngân
14
hàng, thanh toán tạm ứng...Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lu động bao
gồm: Vật t, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ... là đầu vào cho quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong
các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu nh trong doanh nghiệp thơng
mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì
trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai
loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lu động. Trong
khi vốn cố định chu chuyển đợc một vòng thì vốn lu động đã chu chuyển đợc
nhiều vòng.
Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy đợc tỷ
trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn
phù hợp.
-Cơ cấu vốn lu động là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lu động và
mối quan hệ giữa các bộ phận ấy. Tỷ lệ giữa các bộ phận trong tổng và số vốn
lu động hợp lý.
* Kết cấu vốn lu động.
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lu động
trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp.
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý,
sử dụng vốn lu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trởng và phát triển
của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay. Doanh
nghiệp sử dụng vốn lu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh
vốn vừa là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các DN hiện nay. Sản xuất kinh
doanh của bất kỳ một doanh nghiệp SXKD nào cũng có thể hiển thị bằng hàm
số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động
16
Q = f (K, L) trong đó:
K: là vốn.
L: là lao động.
Vì vậy, kết quả SXKD của các DN có quan hệ hàm với các yếu tố tài
nguyên, vốn, công nghệ... Xét trong tầm vi mô, với một DN trong ngắn hạn thì
các nguồn lực đầu vào này bị giới hạn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tìm biện pháp nhằm khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn
có của mình, trên cơ sở đó so sánh và lựa chọn phơng án SXKD tốt nhất cho
doanh nghiệp mình.
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu đợc ta phải hiểu đợc hiệu quả là
gì?
Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện
mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra.
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Về mặt đinh lợng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra.
Ngời ta chỉ thu đợc hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu
quả càng lớn chênh lệch này càng cao.
Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình
độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của
việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu
chính trị - xã hội.
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhng ở đây em
hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đo bằng giá trị tuyệt đối hoặc số bình
quân. Nội dung so sánh gồm:
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ xu
18
hớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự suy giảm hay sự giảm sút
trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu
của doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số bình quân của ngành, của
các doanh nghiệp khác để đánh giá doanh nghiệp mình tốt hay xấu đợc hay
không đợc.
+ So sánh chiều dọc để xem xét tỷ trọng của trừng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến động cả về số tơng đối và
số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên độ kế toán liên tiếp.
Phơng pháp phân tích tỷ lệ:
Phơng pháp này dựa trên chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tài chính. Về
nguyên tắc phơng pháp này yêu cầu phải xác định đợc các ngỡng, các mức để
nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các
tỷ lệ doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp
đợc phân tích thành các nhóm đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ mục tiêu thanh toán,
nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả
năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều nhóm tỷ lệ riêng lẻ, từng bộ
phận của hoạt động tài chính. Trong mỗi trờng hợp khác nhau, tuỳ theo góc độ
phân tích, ngời phân tích lựa chọn các mục tiêu khác nhau. Để phục vụ cho mục
tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ngời ta phải tính đến hao
mòn vô hình do sự phát triển không những của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
lý doanh nghiệp trong vấn đề sử dụng và mang lại lợi nhuận về từ những đồng vốn
đã bỏ ra. Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp kinh doanh càng có lời.
Có thể đa ra những nhận xét khái quát khi mà ta đã phân tích và sử dụng
ba biện pháp trên. Nó sẽ giúp cho doanh nghiệp có đợc các biện pháp sử dụng
thành công vốn trong việc đầu t cho các loại tài sản khác nh: tài sản cố định và
tài sản lu động. Do vậy, các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến tới đo lờng
hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn mà còn trú trọng tới việc sử dụng có hiệu quả
của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố định và
vốn lu động.
1.4.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Sức sản xuất của tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân đ-
ợc huy động trong sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lợng của doanh
nghiệp.Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sản xuất của tài sản
cố định =
Giá trị tổng sản lợng
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Giá trị tổng sản lợng ta có thể thay thế bằng doanh thu hay giá trị sản xuất
công nghiệp.
Sức sinh lời của của tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá trị tài sản cố định dùng
trong sản xuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sinh lời của tài
sản cố định
Tổng lợi nhuận
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Suất hao phí tài sản cố định :
21
Hệ số này phản ánh tỷ trọng của những tài sản cố định mua mới trong kỳ
trong tổng số tài sản cố định của doanh nghiệp.
1.4.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp.
Sức sản xuất của vốn lu động.
Chỉ tiêu này cho biết c một đồng vốn lu động dùng trong sản xuất thì tạo
ra mấy đồng giá trị sản lợng. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sản xuất của vốn lu động =
Giá trị tổng sản lợng
Tổng vốn lu động
Sức sinh lời của vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động dùng trong sản xuất tạo ra
mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sinh lời của vốn lu động =
Tổng lợi nhuận
Tổng vốn lu động
Suất hao phí vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lợng thì phải huy
động bao nhiêu đồng vốn lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
Suất hao phí vốn lu
động
=
Tổng vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình
quân năm
=
T1/2+T2+T3+...T11+T12+T`1/2
12
Với Ti là vốn lu động bình quân tháng thứ i trong năm
nămtrớc đó và so sánh với những chỉ tiêu chung của nghành và của đối thủ cạnh
tranh. Nếu chỉ tiêu của doanh nghiệp trong kỳ phân tích tốt hơn những chỉ tiêu
cùng loại trong những năm trớc hay chỉ tiêu chung của nghành thì ta có thể kết
luận hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt.
1.4.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
24
Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp đợc thể hiện qua các chỉ tiêu
sau: khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nhanh và chỉ số mắc nợ
của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán
hiện hành
=
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là tốt khi nó xấp xỉ = 0,5.
Nếu chỉ tiêu tính ra thấp hơn 0,5 nhiều thì khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp là thấp.
Hệ số mắc nợ =
Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Hệ số mắc nợ của doanh nghiệp bình thờng là 0,5. Nếu hệ số mắc nợ cao
hơn thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải đợc quan tâm.
1.4.3.Cỏc nhõn t nh hng n hiu qu s dng vn va doanh
nghip.
Nhõn t bờn ngoi:
-Các chính sách vĩ mô: Trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế tạo
môi trờng cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Bất kỳ một sự
thay đổi trong chính sách này đều có tác động đáng kể đến doanh nghiệp. Đối