Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường tiểu học quận 8, thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ KIM LIỄU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 8,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


2

NGHỆ AN - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ KIM LIỄU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 8,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tác giả

Lê Thị Kim Liễu


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................1
Lê Thị Kim Liễu.....................................................................................................................1
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu....................................................................................3
4. Giả thuyết khoa học............................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................4
7. Đóng góp của luận văn.......................................................................................................5
8. Cấu trúc của luận văn.........................................................................................................5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC................................................................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...............................................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.......................................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước..........................................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .....................................................................................8
1.2.1. Hoạt động, hoạt động ngoài giờ lên lớp ......................................................................8
1.2.2. Đạo đức và giáo dục đạo đức ....................................................................................11

Thành phố Hồ Chí Minh .....................................................................................................41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh..........................................41
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh...............................42
2.1.3. Tình hình giáo dục của quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh..........................................43
2.2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
cho học sinh các trường tiểu học quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.....................................47
2.2.1 Khái quát về nghiên cứu thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
các trường tiểu học...............................................................................................................47
2.2.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các
trường tiểu học.....................................................................................................................50
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua hoạt động
ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường tiểu học quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh........61
2.3.1. Những ưu điểm và hạn chế.........................................................................................61
2.3.2. Nguyên nhân của thực trạng.......................................................................................62
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH............................................................................66
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp..................................................................................66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.............................................................................66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện............................................................................66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi................................................................................67
3.2. Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên
lớp cho học sinh các trường tiểu học ở quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh...........................67
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ và giáo viên các trường tiểu học về sự cần thiết phải
tăng cường quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho
học sinh tiểu học...................................................................................................................67
3.2.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học
sinh tiểu học một cách khoa học..........................................................................................69
3.2.3. Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh trong nhà trường.....................................72

thế hệ trẻ, Người đã dạy: Bây giờ phải học, học để yêu Tổ quốc, yêu nhân
dân, yêu lao động, yêu khoa học, yêu đạo đức. GDĐĐ ở bậc Tiểu học là làm
cho nhân cách của HS phát triển về mặt ĐĐ, tạo cơ sở để trẻ ứng xử đúng đắn
các mối quan hệ của trẻ với người khác (gia đình, bạn bè, thầy cô giáo, người
lớn tuổi và ít tuổi…) và với xã hội. GDĐĐ là để HS có được các phẩm chất
ĐĐ tốt đẹp và bền vững, có được bản lĩnh để ứng xử đúng trong các mối quan
hệ ĐĐ. Một nhà giáo dục học đã tổng kết: Làm hỏng một đồ bằng vàng có thể
làm lại, làm hỏng một viên ngọc quý có thể bỏ đi, nhưng làm hỏng một con
người là một tội lỗi [4]. Thực tiễn ĐĐ đã chứng minh người được rèn luyện
những phẩm chất ĐĐ tốt, có thể không trở thành nhân tài, nhưng nhất định sẽ
hữu ích trong cuộc sống. Người có tài nhưng thiếu đức, chẳng những khó
thành công trong cuộc sống mà có khi trở thành kẻ phá hoại.
Lý luận thì đòi hỏi như vậy, thực tế cho thấy xu thế hội nhập toàn cầu
hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trường, vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa, vấn đề
GD nói chung, GDĐĐ nói riêng đang là mối quan tâm của các quốc gia. Hiện


2
nay, thực tiễn ĐĐ đầy biến động, những yếu tố tích cực và tiêu cực đan xen
đang từng ngày từng giờ tác động vào học đường. Một bộ phận phụ huynh lo
cơm áo gạo tiền mà quên đi việc chăm sóc GD con cái, phó thác trách nhiệm
cho nhà trường. Điều này tác động rất lớn đến suy nghĩ và lối sống của các
em. Trong việc thực hiện GD toàn diện nay, GDĐĐ cho HS là nhiệm vụ
chính trị hàng đầu của mỗi nhà trường. Với tầm quan trọng của ĐĐ và GDĐĐ
trong quá trình hình nhân cách HS; trước nguy cơ tấn công và xâm nhập của
tiêu cực, bạo lực và tệ nạn của xã hội vào nhà trường; trước yêu cầu cấp bách
của việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa, Luật Giáo dục
2005 đã xác định mục tiêu của GD tiểu học là: “Giúp học sinh hình thành
những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua
hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường tiểu học, quận 8, Thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoài
giờ lên lớp cho học sinh tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường tiểu học ở quận 8, Thành phố
Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua
hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường tiểu học quận 8, Thành


4
phố Hồ Chí Minh, nếu đề xuất được vấn đề các giải pháp có cơ sở khoa học
và có tính khả thi cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo
đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh tiểu học.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý công tác giáo dục
đạo đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường tiểu
học ở quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức thông
qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường tiểu học ở quận 8,
Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo cấu
trúc luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức
thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh tiểu học
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức
thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường
tiểu học ở quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua
hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh các trường tiểu học ở
quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.


6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Hơn 26 thế kỷ trước, khái niệm đạo đức đã xuất hiện trong triết học
Trung Quốc, Ấn độ và Hy Lạp cổ đại với các nhà đạo đức học kinh điển.
Khổng Tử (551-479 tr.CN) đã nhấn mạnh sự tu dưỡng đức hạnh cá nhân và
cai trị bằng đất nước: "Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ", đồng thời đưa
ra học thuyết Đức trị và triết lý giáo dục nổi tiếng: “Tiên học lễ, hậu học văn”.
Mạnh Tử (372-289 tr.CN) đưa ra học thuyết Nhân chính, chú trọng việc xây
dựng một xã hội gồm toàn người tốt, đề xuất tư tưởng người quân tử phải có
"Hạo nhiên chính khí", cần "Lấy Đức thu phục người khác". Tuân Tử (313238 tr.CN) chủ trương pháp trị, xem quản lý xã hội nên bằng vị pháp chứ
không nên vị đức.
Nhà triết học Socrate (469-399 tr.CN) cho rằng cái gốc đạo đức là

GDĐĐ cho học sinh tiểu học thông qua HĐNGLL đang còn ít được quan tâm
trong các nghiên cứu ở nước ngoài, nhất là đối với lứa tuổi học sinh tiểu học.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, các nhà nghiên cứu của Viện Khoa
học giáo dục Việt Nam, Trường ĐHSP Hà Nội đã quan tâm nghiên cứu về
ĐĐ và GDĐĐ cho học sinh. Đó là các tác giả Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức
Minh, Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Phạm Khắc Chương… Kết quả nghiên
cứu của các tác giả nói trên là đã chỉ ra một cách có hệ thống những vấn đề cơ
bản của ĐĐ và GDĐĐ cho học sinh, như: Bản chất, chức năng, nhiệm vụ của
ĐĐ; Mục tiêu, nội dung, phương pháp, con đường GDĐĐ cho học sinh…
Riêng vấn đề GDĐĐ cho học sinh tiểu học thông qua HĐNGLL cũng
đã thu hút được sự chú ý của một số tác giả.


8
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Dục Quang, Đỗ Trọng Văn đã biên
soạn tài liệu “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học” và
khẳng định, HĐNGLL là con đường thích hợp nhất, hiệu quả nhất để GDĐĐ
cho học sinh tiểu học.
Tác giả Hoàng Thị Luận với đề tài “Giáo dục đạo đức cho học sinh
tiểu học thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp” ở huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh
Hóa. Đề tài “Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở huyện
Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Châu. Đề
tài “Các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh tiểu học ở huyện
Thuận Thành, Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Huy Hồng….
Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề quản lý công
tác giáo dục đạo đức thông qua HĐNGLL cho học sinh các trường tiểu học ở
quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì thế, luận văn của chúng tôi sẽ đi sâu
nghiên cứu vấn đề này.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

hình thành nhân cách HS, chúng ta phải đưa các em vào những hoạt động
nhất định. Nói cách khác GD trước hết phải là quá trình tổ chức sự hoạt động
tích cực, sáng tạo của HS để HS tiếp thu, chiếm lĩnh nền văn hóa của nhân
loại, hình thành và phát triển được những phẩm chất nhân cách mà xã hội đòi
hỏi. HS không thể chơi, học tập, lao động, hoạt động xã hội, hoạt động thể
thao, nghệ thuật một mình được. Trong tất cả các hoạt động trên, HS phải
giao tiếp với những người khác, với các bạn, với thầy cô giáo… Nhưng cũng
cần lưu ý, bên cạnh một số hoạt động đóng vai trò chủ yếu trong sự phát triển
nhân cách còn những dạng hoạt động khác đóng vai trò thứ yếu, vì thế cần
phải thấy rõ sự phụ thuộc của sự phát triển nhân cách vào hoạt động chủ đạo
trong từng thời kỳ nhất định.


10
Một trong những quy luật của GD là phải thay đổi tính chất của hoạt
động, phong phú hóa nội dung, hình thức, cách tổ chức nó trong quá trình GD
để lôi cuốn bản thân HS tham gia tự giác và tích cực vào hoạt động và việc
quản lý hoạt động.
1.2.1.2. Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Theo T.A.Ilina:“Công tác giáo dục học sinh ngoài giờ học thường
được gọi là công tác giáo dục ngoại khóa. Công tác này, bổ sung và làm sâu
thêm công tác giáo dục nội khóa, trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy
đủ tài năng và năng lực trẻ em, thức tỉnh thiên hướng và hứng thú của học
sinh đối với một hoạt động nào đó, đó là một hình thức tổ chức giải trí của
học sinh và là cơ sở để tổ chức việc học tập về hành vi đạo đức, để xây dựng
kinh nghiệm của hành vi này” [25].
Hoạt động NGLL được quy định cụ thể tại Điều lệ trường tiểu học ban
hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010
của Bộ GD-ĐT, tại Điều 29 đã chỉ rõ: “Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt
động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm

Độ, Hy Lạp cổ đại. Danh từ đạo đức bắt nguồn từ tiếng La tinh là “mos”
(moris): lề thói (moralis nghĩa là có liên quan đến lề thói, đạo nghĩa). Còn
“luân lý” thường xem như đồng nghĩa với “đạo đức” thì gốc ở chữ Hy Lạp là
“êthicos” nghĩa là lề thói, tập tục. Hai danh từ đó chứng tỏ rằng, khi ta nói đến
đạo đức, tức là nói đến những lề thói tập tục và biểu hiện mối quan hệ nhất
định giữa người và người trong sự giao tiếp với nhau hàng ngày.
Ở phương Đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổ
đại bắt nguồn từ cách hiểu về đạo và đức của họ. “Đạo” là một trong những
phạm trù quan trọng nhất của triết học Trung Quốc cổ đại. Đạo có nghĩa là
con đường, đường đi, về sau khái niệm đạo được vận dụng trong triết học để
chỉ con đường của tự nhiên. Đạo còn có nghĩa là con đường sống của con


12
người trong xã hội. Khái niệm đạo đức đầu tiên xuất hiện trong kinh văn đời
nhà Chu và từ đó trở đi nó được người Trung Quốc cổ đại sử dụng nhiều.
“Đức” dùng để nói đến nhân đức, đức tính và nhìn chung đức là biểu hiện của
đạo, là đạo nghĩa, là những nguyên tắc luân lý. Như vậy có thể nói đạo đức
của người Trung Quốc cổ đại chính là những yêu cầu, những nguyên tắc do
cuộc sống đặt ra mà mỗi người phải tuân theo.
Đạo đức là một bộ phận quan trọng trong các hình thái ý thức xã hội.
Theo quan niệm Mác-xít, ĐĐ là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực hành vi của
con người và đánh giá cách ứng xử trong quan hệ của người này với người
khác, việc thực hiện nghĩa vụ của con người đối với xã hội.
Việc thực hiện các quy tắc, chuẩn mực ĐĐ phản ánh các quan hệ, hành
vi của cá nhân đối với cộng đồng, xã hội thông qua những lợi ích nhất định.
Nội dung của khái niệm ĐĐ bao gồm:
Một là: ĐĐ là một hình thái ý thức xã hội nên nó phản ánh trực tiếp
hoặc gián tiếp sự tồn tại xã hội, do đó ĐĐ biến đổi theo sự biến đổi của tồn tại
xã hội. Vì vậy, mỗi thời đại có các nguyên tắc, chuẩn mực ĐĐ khác nhau.

Giáo dục Đạo đức cho HS còn là quá trình hình thành và phát triển các
phẩm chất ĐĐ của nhân cách HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích
được tổ chức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, PP và hình thức GD phù
hợp với lứa tuổi và vai rò chủ đạo của nhà GD. Từ đó, giúp HS có những hành vi
ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, với cộng
đồng- xã hội, với lao động, với tự nhiên… Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động
có định hướng của chủ thể GD và yếu tố tự GD của HS, giúp HS chuyển những
chuẩn mực, quy tắc, nguyên tắc ĐĐ,… từ bên ngoài xã hội vào bên trong thành
cái của riêng mình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi ĐĐ phù hợp với những yêu
cầu của các chuẩn mực xã hội. GDĐĐ không chỉ là dừng lại ở việc truyền thụ
những khái niệm, những tri thức ĐĐ, mà quan trọng hơn hết là kết quả GD phải
được thể hiện qua tình cảm, niềm tin, hành động thực tế của HS.


14
Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ
chức của nhà GD và yếu tố tự GD của người học để trang bị cho HS những tri
thức, ý thức ĐĐ, niềm tin, tình cảm ĐĐ và quan trọng nhất là hình thành ở
HS hành vi, thói quen ĐĐ phù hợp với các chuẩn mực xã hội. Hay nói một
cách khác, GDĐĐ là một quá trình sư phạm được tổ chức một cách có mục
đích, có kế hoạch nhằm hình thành và phát triển ở HS ý thức, tình cảm, hành
vi và thói quen ĐĐ.
1.2.3. Quản lý và quản lý công tác giáo dục đạo đức thông qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp
1.2.3.1. Quản lý
Từ khi con người sống thành xã hội, có sự phân công hợp tác trong lao
động thì bắt đầu xuất hiện sự quản lý. Tính chất của việc quản lý thay đổi và
phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, nhằm bảo đảm cho sự tồn
tại và phát triển của xã hội.
Quản lý là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt đời sống xã

Ngày nay thuật ngữ QL đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định nghĩa
thống nhất. Có người cho QL là hoạt động nhằm bảo đảm sự hoàn thành công
việc thông qua sự nổ lực của người khác. Cũng có người cho QL là một hoạt động
thiết yếu nhằm bảo đảm bảo những nổ lực cá nhân nhằm đặt được mục đích của
nhóm. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, hiện nay
nhiều người cho rằng: Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người
điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả mong muốn. Từ
những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có
thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Có bốn chức năng quản lý:
- Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông
qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục
tiêu nhất định.


16
- Chức năng kế hoạch: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được
mục tiêu, mục đích đó.
- Chức năng tổ chức: là những nội dung và phương thức hoạt động cơ
bản trong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ đó chủ thể quản lý tác
động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục
tiêu của kế hoạch.
- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): là phương thức tác động của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý theo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực
hiện được mục tiêu của kế hoạch.
- Chức năng kiểm tra: Là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá
nhân, một nhóm hay một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động
và tiến hành những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn (nếu cần thiết).

động ngoài giờ lên lớp
Giải pháp QL là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp QL.
Vì đối tượng QL phức tạp nên đòi hỏi các giải pháp QL phải đa dạng, phong
phú, linh hoạt phù hợp với đối tượng QL. Nói đến giải pháp QL là nói đến
những cách thức tác động nhằm thay đổi, biến chuyển một hệ thống nhằm đạt
được mục đích là GDĐĐ cho HS thông qua HĐNGLL. Các giải pháp càng tối
ưu, càng giúp cán bộ QL nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra.
1.3. Một số vấn đề lý luận công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
tiểu học
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học
Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến
tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ
hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập. Tuy nhiên, song song với hoạt
động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:


Trích đoạn Nâng cao nhận thức cho cán bộ và giáo viên các trường tiểu học về sự cần thiết phả Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớpcho học Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh trong nhà trường Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức thông qua hoạt động Mối quan hệ giữa các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status