21
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI
CẢM
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌCƠN
VINH
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
- Ban giám hiệu và quý thầy cô phòng sau đại học, khoa Giáo dục trường
Đại học Vinh.
- Tất cả quý thầy, cô
đã tham
gia quản
lý, hướng dẫn, giảng dạy trong suốt
TRỊNH
TRUNG
KIÊN
khóa học.
- Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư-Tiến sĩ
Nguyễn Thị Mỹ Trinh, người thầy đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
SÓ BIỆN
PHÁP
QUẢN
LÝ huyện Ngọc Lặc: THCS
- Ban giám hiệuMỘT
và giáo
viên các
trường
THCS
sát, thu thập xử
TRƯỜNG
TRUNG
HỌC
cơ SỞ
lý nhiều thông
tin số liệu
để tôi hoàn
thành
luậnHUYỆN
văn. NGỌC LẶC,
THANH
- Chân thành cám ơnTỈNH
lãnh đạo
PhòngHÓA
Giáo dục và Đào tạo Ngọc Lặc, Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa đã hỗ trợ tinh thần và vật chất để tôi hoàn
thành khóa học.
- Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
MặcLUẬN
dù đã VĂN
có nhiều
nỗ sĩ
lực,
cố gắng
nhưng
luận
văn chắc chắn còn nhiều
THẠC
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý giáo dục bảo vệ môi trường
thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ
sở...................................................................................................................................5
1.1..........................................................................................................................Sơ
lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề...................................................................5
1.2..........................................................................................Các khái niệm cơ bản
..........................................................................................................................8
1.3.
Một số vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ sở................................................16
1.4.
Một số vấn đề về quản lý giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt
động
giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học cơ sở........................................23
Kết luận chương 1..................................................................................................34
4
cơ sở huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.................................................................36
2.1.
Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội, giáo dục trung học cơ
sở
huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.........................................................................36
Tài liệu tham khảo..................................................................................................94
Phụ lục.....................................................................................................................97
KÝ HIỆU CỤM TỬ VIÉT TẤT THƯỜNG DÙNG
TRONG LUẬN VĂN
BCH
Ban chấp hành
BVMT
Bảo vệ môi trường
CBQL
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
csvc
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDBVMT
Giáo dục bảo vệ môi trường
Quản lý giáo dục
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNTPHCM
UBND
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
ủy ban nhân dân
6
DANH SÁCH CÁC BIẺƯ BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 2.1: Mạng lưới trường, lớp học trên địa bàn huyện Ngọc Lặc....................37
Bảng 2.2. Két quả điều tra nhận thức của GV THCS về sự cần thiết và tầm
quan trọng của của GDBVMT thông qua HĐGDNGLL......................................43
Bảng 2.3.Khảo sát nhận thức của GV về các nội dung và hình thức GDBVMT
thông qua HĐGDNGLL.........................................................................................43
Sơ đồ 1.1: Mục tiêu GDBVMT thông qua HĐGDNGLL......................................20
Biếu đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp........................................................89
8
9
10
11
12
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi xuất hiện trên trái đất, cuộc sống của con người đã gắn bó với thiên
nhiên, con người đã chủ động khai thác tài nguyên thiên nhiên đổ duy trì cuộc
sống của mình. Trong quá trình lao động và sản xuất con người đã cải tạo thiên
nhiên, nhưng ngược lại cũng đã đốt rừng, tiêu diệt các loài động thực vật, sử
dụng chất độc hoá học, chất phóng xạ... huỷ hoại thiên nhiên gây nên tình trạng
khủng hoảng sinh thái, ô nhiễm môi trường
Việt Nam là một quốc gia đông dân trên the giới, nền kinh tế phụ thuộc
chủ yếu vào thiên nhiên, để phát triển kinh tế chúng ta phải khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Chính điều này đã làm cho môi trường của nước ta hiện nay
không những cạn kiệt mà còn bị hủy hoại nghiêm trọng, nguy cơ mất cân bằng
cạnh đó, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) mặc dù đã được
đưa vào chương trình giảng dạy nhà trường nhưng vẫn chưa đáp ứng được các
yêu cầu thực tế, nội dung chương trình đơn điệu, năng lực tố chức của giáo viên
(GV) hạn chế, lãnh đạo nhà trường chưa có biện pháp cụ thế, thời lượng chương
trình bị cắt xén, đầu tư vật chất hạn chế...Nhìn chung, HĐGDNGLL vẫn chưa
phát huy hết ý nghĩa thực chất của nó đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, chưa có chiều sâu và thống nhất đồng bộ trong toàn ngành. Xuất phát
từ những lý do trên, để góp phần GDBVMT thông qua HĐGDNGLL cho HS
THCS trong giai đoạn hiện nay và qua thực tiễn công tác quản lý và giảng dạy
HS ở trường THCS, tôi nhận thấy việc nắm rõ thực trạng và đề ra biện pháp hiệu
quả để quản lý GDBVMT cho HS khối THCS thông qua HĐGDNGLL là một
nhiệm vụ hết sức quan trọng của người cán bộ quản lý giáo dục (QLGD). Vì vậy,
14
chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý giáo dục bảo vệ môi
trường thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh các
trường THCS huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đe xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDBVMT
thông qua HĐGDNGLL cho HS các trường THCS huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh
Hóa, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục GDBVMT cho HS trên địa
bàn này.
3. Khách thể và đoi tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý GDBVMT thông qua HĐGDNGLL
cho HS ở các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý GDBVMT thông qua
HĐGDNGLL cho HS các trường THCS huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
4. Giả thuyết khoa học
GDBVMT thông qua HĐGDNGLL trường THCS, đề xuất các biện pháp quản lý
hiệu quả công tác này ở các trường THCS huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương 2: Thực trạng quản lý GDBVMT thông qua HĐGDNGLL cho
HS các trường THCS huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý GDBVMT thông qua HĐGDNGLL
cho HS các trường THCS huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
16
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẮN ĐÈ QUẢN LÝ
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC Cơ SỞ
1.1.
Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Thuật ngữ GDMT được sử dụng lần đầu tiên từ năm 1948. trong hội nghị
liên hiệp quốc về BVMT và tài nguyên thiên nhiên ở Pari. Kế từ đó GDMT đã
được nhiều quốc gia, các tố chức, các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.
Tại hội thảo quốc tế về GDMT ở Belgrade (Nam Tư) tháng 10 năm 1975,
chương trình GDMT quốc tế (IEEF) đã đưa ra nghị định khung và tuyên bố về
nguyên tắc hướng dẫn GDMT. Từ sau hội thảo Belgrade, chương trình GDMT
quốc té bắt đầu được triển khai và có khoảng hơn 60 quốc gia trên thế giới đã
cũng như lâu dài cho vấn đề BVMT và GDMT cho mọi người đặc biệt là học
sinh ở các trường phổ thông, đó là các tác giả: Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn
Dược, Trịnh Thị Bích Ngọc, Đặng Vũ Hoạt....Các đề tài nghiên cứu làm rõ:
Thực trạng môi trường, lý luận về môi trường và giáo dục môi trường, các mô
hình GDBVMT vận dụng vào trong trường phổ thông. Chính họ đã có công lao
rất lớn trong việc đặt nền móng cho vấn đề GDMT trong trường phố thông nói
chung, trường THCS nói riêng ở Việt Nam.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triến dân số và bùng nố khoa
học công nghệ, môi trường và biến đối khí hậu không chỉ là vấn đề của một quốc
gia mà là của tất cả các nước trên thế giới, vấn đề GDBVMT càng trở nên cấp
18
thiết, có nhiều tác giả đã có những đề tài về BVMT như các tác giả: Nguyễn Thị
Hiền, Nguyễn Thị Phương Nhung hay đặc biệt luận án tiến sỹ của Nguyễn Như
An (Khoa giáo dục - Đại học Vinh)...đã có sự đột phá trong việc tìm ra những
giải pháp nâng cao năng lực GDBVMT cho sv và GV.
Ờ nước ta có nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh
khác nhau của HĐGDNGLL như vai trò, hình thức tổ chức, biện pháp tố chức
trong nhà trường và ngoài nhà trường ở các bậc học khác nhau: Giáo dục mầm
non, giáo dục tiếu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phố thông,
giáo dục đại học.
Trong sự nghiệp đối mới giáo dục, HĐGDNGLL được chính thức đưa vào
trong chương trình giáo dục phổ thông với yêu cầu thực hiện bắt buộc và thống
nhất trong toàn quốc dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để triển khai
chương trình và sách GV “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” ở phố thông,
nhiều tác giả, các nhà nghiên cứu đã đề cập tới nhiều lĩnh vực khác nhau của
HĐGDNGLL.
Trong sách “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” Hà Nhật Thăng- Sách
của sinh vật.
- Môi trường là tập hợp các điều kiện bên ngoài mà sinh vật tồn tại trong
đó.
- Môi trường bao gồm các yéu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật.
- Môi trường sống của con người bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và xã
hội. Các yếu tố tự nhiên và xã hội chi phối sự sống, sản xuất của con người như
tài nguyên thiên nhiên, đất, nước và không khí; ánh sáng; công nghệ, kinh tế,
chính trị, đạo đức, văn hóa, lịch sử và mỹ học.
20
Môi trường sống của con người bao gồm môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội.
- Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố thiên nhiên như vật lý, hóa học,
sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người.
- Môi trường xã hội là tống hòa các mối quan hệ giữa con người với con người.
Đó là các luật lệ, thể chế, quy định nhằm hướng các hoạt động của con người
theo một khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển cuộc sống
của con người.
Như vậy "môi trường là tất cả những gì xung quanh chủng ta, tạo điều
kiện đề chủng ta sống, hoạt động và phát triên y>
1.2.1.2. Giáo dục bảo vệ môi trường
Giáo dục bảo vệ môi trường là một quá trình (thông qua các hoạt động
giáo dục chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự
hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều
kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.
Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có
trường tô chức, bao gồm hoạt động ngoại khoá về lchoa học, vãn học, nghệ
thuật, thê dục - thề thao nhằm phát triền năng lực toàn diện của học sinh và bồi
dưỡng học sinh có năng khiếu, các hoạt động vui chơi, tham quan du lịch, giao
lưu văn hoả, các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi trưÒTìg, các hoạt động lao
động công ích, các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù họp với đặc
diêm tâm sinh lý lứa tuôi học sinh THCS'\ \ 14]
-Theo T.A.Ilina: “Công tác giáo dục học sinh ngoài giờ học thường được
coi là công tác giáo dục ngoại khoá. Công tác này bô sung và làm giàu thêm
công tác giáo dục nội khoả. Trước tiên là phương tiện đê phát hiện đầy đủ tài
năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnh hímg thủ và thiên hướng của học
22
sinh đối với một hoạt động nào đó; đỏ là một hình thức tô chức việc thực tập về
hành vi đạo đức, đê xây dimg kinh nghiệm cuả hành vi này ”1 281- Tác giả Đặng Vũ Hoạt quan niệm: “Hoạt động giảo dục ngoài giờ lên
lớp là việc to chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa
học — kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn
hoá văn nghệ, thâm mỹ, thê dục thê thao, vui chơi giải trí... đê giúp các em hình
thành và phát triên nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường...) ” 117].
Từ các định nghĩa trên, có thể thấy rằng:
HĐGDNGLL - còn được gọi là hoạt động ngoại khóa - là hoạt động giáo
dục được tổ chức ngoài thời gian học tập trên lớp. Đây là một trong hai hoạt
động giáo dục cơ bản, được thực hiện một cách có tố chức, có mục đích theo kế
hoạch của nhà trường, hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ với các hoạt động
học tập trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triến nhân cách học sinh theo
mục tiêu đào tạo, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của xã hội đối với thế hộ trẻ.
HĐGDNGLL do nhà trường tố chức và quản lý với sự tham gia của các
lực lượng xã hội. Nó được tiến hành xen kẽ hoặc tiếp nối chương trình dạy học
trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội do nhà trường chỉ đạo, diễn
tượng.
Vậy có the hiếu “Quản lý là. một quá trình tác động cỏ định hưởng, có tô
chức, lựa chọn trong so các tác động có thê có, dựa trên các thông tin về các
tình trạng của đoi tượng và môi trirờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đôi
tượng được ôn định và làm cho nỏ phát triên tới mục đích đã định ”.[29]
Quá trình quản lý luôn gắn chặt với những công việc mà chủ thé quản lý
phải thực hiện nhằm đạt được các mục đích quản lý. Nói cách khác chức năng
24
quản lý là tập hợp các nhiệm vụ cơ bản không thế thiếu được của chủ thế quản
lý. Hoạt động quản lý luôn gắn với một tổ chức, một hệ thống và gắn chặt với
quá trình lao động tập thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, các chức
năng quản lý đóng vai trò then chốt. Việc phân định các chức năng quản lý là
nhu cầu khách quan xuất phát từ tính đa dạng, phức tạp của quá trình sản xuất, từ
sự phân công và chuyên môn hóa lao động, xã hội càng phát triến sự chuyên
môn hóa lao động càng cao.
Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Chức năng quản lý là loại
hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của tiến trình phân công lao
động và chuyên môn hóa quá trình quản lý”.
Hoạt động quản lý gồm có bốn chức năng quản lý chủ yéu, cơ bản là: Ke
hoạch hóa; Tổ chức; Chỉ đạo - lãnh đạo; Kiếm tra”.[6]
- Ke hoạch hóa: Là sự xác định mục tiêu. Mục đích cần đạt được trong
tương lai của tổ chức và chi rõ các con đường, biện pháp, cách thức để đưa tố
chức đạt được mục tiêu đã đề ra. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế
hoạch hóa: Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức: Xác
định và bảo đảm (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ
chức đế đạt được mục tiêu này; Quyết định xem những hoạt động nào là cần
thiết đề đạt được mục tiêu đó.
hệ thống cả mặt số lượng lẫn chất lượng
Theo Trần Kiểm “QLGD thực chất là những tác động của chủ thế quản lý
vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học
sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [18]
26
Theo Phạm Minh Hạc: “quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến đến mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục với the hệ và từng học sinh” [17] .
Theo Đặng Quốc Bảo QLGD còn được biểu hiện một cách cụ thé là quản
lý một hệ thống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục có thế là trọng tâm
hướng nghiệp, dạy nghề, tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn. [1]
QLGD được hiếu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô. Ở cấp độ vĩ mô QLGD
được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có ke hoạch, có hệ
thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ
Bộ đến trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của
nhà trường.QLGD được hiếu theo cấp độ vi mô chính là quản lý nhà trường.
Như vậy: “QLGD là sự tác động có mục đích cỏ hệ thong,có kế hoạch, cỏ
ỷ thức của chủ thê QLGD lên đoi tượng QLGD theo những quy luật khách quan
nhằm dưa hệ thong giảo dục đạt đến kết quả mong muốn
1.2.3.3. Quản lý giảo dục bảo vệ môi trường
Quản lý GDBVMT là hệ thống các tác động có hướng đích của chủ thc
quản lý đến hoạt động GDBVMT thông qua việc lập kế hoạch, tố chức, chỉ huy,
giám sát và điều tiết đối với GDBVMT đế đạt được mục tiêu giáo dục đặt ra.
Nội dung của quản lý GDBVMT có thể tiếp cận theo:
- Theo các chức năng quản lý: Lập kế hoạch GDBVMT; Tổ chức thực
hiện kế hoạch GDBVMT; chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDBVMT và kiểm tra,