Phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản lý của các trường trung học phổ thông tỉnh Hà Tây (cũ) - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN KHOA

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH HÀ TÂY)

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

8
1.1.3.
Khỏi nim cỏn b qun lý, i ng CBQL
9
1.2.
c im cụng tỏc qun lý và phát triển ca ngnh GD T.
10
1.3.
Phỏt trin i ng CBQL trng THPT
18
1.4.
Nhng nhõn t nh hng n quỏ trỡnh phỏt trin i ng
CBQL trng THPT.
21
CHNG 2: THC TRNG CễNG TC PHT TRIN NGUN NHÂN
LựC CBQL các tr-ờng THPT nh Hà Tây (cũ)
2.1.
c im v iu kin t nhiờn, kinh t - xó hi tnh H Tõy(c).
26
2.1.1.
c im v iu kin t nhiờn.
26
2.1.2.
c im v KT XH
27
2.2.
Thc trng cụng tỏc phỏt trin ngun nhõn lc CBQL của cỏc
trng THPT tỉnh H Tõy (c).
29
2.2.1.

c¸c trường THPT của tỉnh Hà Tây(cũ).
73
3.3.1
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước
73
3.3.2
Hoàn thiện cơ cấu, sắp xÕp mạng lưới trường THPT
75
3.3.3
Phát huy quyền làm chủ của cán bộ giáo viên trong trường kết
hợp xã hội hoá công tác giáo dục
76
3.3.4
Xây dựng, thực hiện tiêu chí về phẩm chất, năng lực, trình độ
của CBQL để quản lý, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường
THPT nhằm đảm bảo về số lượng và chất lượng
78
3.3.5
Các chính sách, chế độ đãi ngộ đối với CBQL giáo dục, CBQL
trường THPT.
79

KẾT LUẬN
81

Danh mục tài liệu tham khảo
85

PHỤ LỤC
87

Thống kê đội ngũ nhà giáo, CBQL Giáo dục THCS.
31
Bảng 2.7:
Thống kê đội ngũ nhà giáo, CBQL Giáo dục THPT.
31
Bảng 2.8:
Thống kê chất lượng giáo dục THPT tỉnh Hà Tây từ năm
2005 đến năm 2009.

34
Bảng 2.9:
Thống kê số lớp, số học sinh THPT giữa năm học 2008-2009 (hệ công lập)
36
Bảng 2.10:
Thống kê số lớp, số học sinh THPT giữa năm học 2008-2009 (hệ tư thục).
37
Bảng 2.11:
Thực trạng về đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hà Tây(cũ)
40
Bảng 2.12:
Tổng hợp đánh giá của 340 giáo viên về hiệu quả quản lý các
CBQL trường THPT tỉnh Hà Tây(cũ).

42
Bảng 2.13:
Đánh giá của 150 CBQL trường THPT về hiệu quả quản lý
của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường THPT.

43
Bảng 2.14:

Bảng 3.21:
Dự báo về giáo dục tiểu học tới năm 2015
62
Bảng 3.22:
Dự báo một số tiêu chí về giáo dục THCS tới năm 2015
63
Bảng 3.23:
Dự báo về giáo dục THPT tới năm 2015.
64
Bảng 3.24:
Tổng hợp nhu cầu NSNN đầu tư cho giáo dục Phổ thông đến năm 2015.
65
Bảng 3.25:
Tổng hợp học phí do phụ huynh đóng góp bậc học phổ thông đến năm 2010.
65
Bảng 3.26:
Tổng hợp kinh phí xây dựng trường do phụ huynh đóng góp
bậc học phổ thông đến năm 2010.

65
Bảng 3.27:
Tỷ trọng giữa kinh phí phụ huynh đóng góp so với tổng ngân
sách chi giáo dục phổ thông từ năm 2005 đến năm 2015.

66
Bảng 3.28:
Giáo dục trung học phổ thông :
66
Bảng 3.29:
Tổng hợp kinh phí cho các mục tiêu lớn của giáo dục Phổ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang
Sơ đồ 1: Mô hình quản lý 8
Sơ đồ 2: Quá trình dự báo phát triển GD&ĐT 13
Sơ đồ 3: Dự báo số lượng học sinh bằng phương pháp sơ đồ luồng.


Bổ túc trung học
GDPT
Giáo dục phổ thông
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GDQD
Giáo dục quốc dân
GS
Giáo sư
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KT-XH
Kinh tế – Xã hội
KH-CN
Khoa học – Công nghệ
NSNN
Ngân sách Nhà nước
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
THCN
Trung học chuyên nghiệp
QLGD
Quản lý giáo dục
QG
Quốc gia
TS

định nêu rõ “ Bộ giáo dục đào tạo phối hợp với Bộ lao động Thương binh xã
hội, các Bộ, Ban, Ngành liên quan và UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung
ương tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch giáo dục 5 năm và hàng năm phù
hợp với chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo”.
Ngày 2/12/2008 Quốc hội khoá X đã thông qua Luật giáo dục, tại điều 86
của luật quy định nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục bao gồm: “ Trước hết
là việc xây dựng và chỉ đạo chiến lược Quy hoạch, kế hoạch chính sách phát
triển giáo dục”.
Fo rmatted: Left: 1.18", Right: 0.79", Top:
0.98", Bottom: 0.98", Footer distance from
edge: 0.5"
- -
2
Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu sự
phát triển đội ngũ lãnh đạo của các trường THPT, giúp các nhà quản lý giáo dục
có những tư duy và cách nhìn biện chứng trong việc xác định trạng thái tương
lai của giáo dục đào tạo. Song ở nước ta, mỗi tỉnh, thành phố, khu vực có hoàn
cảnh địa lý và đặc điểm Kinh tế - Xã hội khác nhau nên việc phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý các trường THPT cũng mang những sắc thái khác nhau.
Mặt khác, trong những năm qua thực tế phát triển ngành giáo dục đào tạo
cho thấy bên cạnh những thành tựu to lớn đáng tự hào, ngành giáo dục còn đứng
trước những mâu thuẫn, bất cập, mất cân đối, bộc lộ những yếu kém giữa yêu
cầu giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục với các chỉ tiêu điều kiện
đảm bảo như: Đội ngũ cán bộ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học,
nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo.
Để góp phần giải quyết từng bước những bất cập và mất cân đối, đồng
thời để nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo mà trong những
nhiệm vụ cụ thể là Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trong các trường THPT của
địa phương càng trở nên quan trọng, thiết thực và cấp bách đối với việc phát
triển giáo dục đào tạo nói riêng và phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ CNH-

thiết
2. Tình hình nghiên cứu.
Đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề Giáo dục nói chung, công
tác quản lý giáo dục nói riêng đã được công bố như;
Phạm Ngọc Đỉnh (2001), “Quản lý giáo dục phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước”, Luận văn Thạc sĩ, học viện chính trị
Quốc Gia Hồ Chí Minh.
Lê Trung (2003), “Nâng cao trính độ chuyên môn và trình độ lý luận
chính trị cho giáo viên THPT”, Luận văn thạc sĩ, Sở giáo dục đào tạo Hà tây.
Thực tiễn:
Tỉnh Hà Tây cũ có 63 trường THPT, với 185 cán bộ quản lý, 3.217 giáo
viên và 112.896 học sinh, chưa kể các chức danh quản lý khác trong nhà trường.
Hầu hết những người được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trước đó
- -
4
đều chưa quan đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý. Sau khi được bổ nhiệm, họ
rất lúng túng trong công tác quản lý, chỉ đạo. Lúc bấy giờ mới cử họ đi học lớp
nghiệp vụ quản lý.
Do vậy hiệu quả quản lý còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao
chất lượng giáo dục.
Điều lệ Trường trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo
Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11 tháng 7 năm 2000 đã quy định
sau mỗi nhiệm kỳ 5 năm phải xem xét bổ nhiệm lại Hiệu trưởng, Phó hiệu
trưởng và trong thực tế một số trường THPT của tỉnh Hà Tây vẫn còn thiếu
Phó hiệu trưởng; Hơn nữa mạng lưới trường THPT sẽ không ngừng phát triển về
số lượng trong thời gian tới để đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục THPT.
Nhu cầu về đội ngũ CBQL trường THPT sẽ phải tăng thêm để đáp ứng
với tình hình đó. Nếu tỉnh Hà Tây chưa xây dựng được để nâng cao năng lực đội
ngũ giáo viên và CBQL trường THPT sẽ càng khó khăn trong việc xem xét, lựa
chọn người có đủ phẩm chất và năng lực bổ sung vào đội ngũ CBQL, CBGV

bước phát triển, tuy nhiên so với yêu cầu mới vẫn còn thiếu, một bộ phận không
nhỏ chưa đựơc đào tạo, bỗi dưỡng nghiệp vụ quản lý có hệ thống, công tác quản lý
trường THPT còn nhiều bất cập, công tác xây dựng và phát triển CBQL còn nhiều
hạn chế. Để xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường THPT và đề ra được các
giải pháp thực hiện một cách phù hợp thì sẽ góp phần đảm bảo cho đội ngũ CBQL
trường THPT ở Hà Tây (cũ) giai đoạn 2005-2015 phát triển nhiều hơn về số lượng
và chất lượng, đáp ứng nhu cầu quản lý giáo dục THPT ở địa phương.
5. Phương pháp nghiêu cứu
Trong đề tài này đã sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Tìm đọc và phân tích các tài liêu lý luận, các văn bản có liên quan đến
xây dựng và phát triển CBQL, vấn đề quản lý tổ chức và nhân sự, đào tạo, bồi
dưỡng CBQL.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khai thác ý kiến các chuyên
gia, phân tích tài liệu, sách báo có liên quan về các vấn đề lý luận và các phương
pháp nghiên cứu.
- -
6
- Phương pháp thống kê toán học; Dùng để thống kê số lượng, chất lượng
đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và xử lý các số liệu thống kê nhằm đưa ra
các kết luận phục vụ cho công tác nghiên cứu.
- Phương pháp dự báo; Dự báo về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu
nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Phương pháp dự báo tập hợp các thao tác, tư duy
khoa học và những kinh nghiệm trong thực tiễn nhằm tìm hiểu quy luật vận
động và phát triển của đối tượng dự báo để đưa ra những phán đoán có độ tin
cậy về trạng thái tương lai của đối tượng dự báo.
- Xây dựng phiếu điều tra cho các đối tượng nghiên cứu để khảo sát tính
cần thiết của việc xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL, việc tổ chức đào tạo, bỗi
dưỡng CBQL, các phẩm chất năng lực cần có của CBQL, thừa thiếu về số
lượng, tính khả thi của các giải pháp phát triển nguồn nhân lực quản lý các
trường THPT và bồi dưỡng đào tạo CBQL.

liền với sự hoạt động của con người ngày càng đa dạng phức tạp nên quản lý
cũng rất đa dạng và phong phú. Chính sự đa dạng và phong phú đó nên khi nói
về quản lý đó cú nhiều khỏi niệm khỏc nhau.
 Quan điểm của các tác giả nước ngoài về quản lý
Theo A.fanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta,
sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của
xó hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự
tiến bộ của cả xó hội lẫn cỏ nhõn”. [6, Tr. 27].
Theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lý như quá trỡnh làm việc
cựng và thong qua cỏc cỏ nhõn, cỏc nhúm cũng như các nguồn lực khác để
hỡnh thành cỏc mục đích tổ chức” [9, Tr. 68].
 Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý:
Ở Việt Nam, theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do nhà
xuất bản Giáo dục xuất bản năm 1994: Quản lý là trụng coi, giữ gỡn theo
những yờu cầu nhất định. Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những
yêu cầu nhất định. [21, Tr.772].
- -
8
Giỏo trỡnh quản lý hành chớnh nhà nước của Học viện hành chớnh quốc
gia nờu khỏi niệm quản lý như sau: “Quản lý là sự tỏc động chỉ huy, điều khiển
các quá trỡnh xó hội và hành vi hành động của con người để chúng phát triển
phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đó đề ra và đúng ý chớ của người quản
lý”.[10,Tr,8 ].
Như vậy: Quản lý là hệ thống những tỏc động có chủ định, phù hợp quy
luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thỏc và
tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt mục
tiờu quản lý trong mụi trường biến động.
Hoạt động quản lý có thể thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Mô hỡnh về quản lý


9
Theo Phạm Viết Vượng: “Mục đích cuối cùng của quản lý giỏo dục là tổ chức
quỏ trỡnh giỏo dục cú hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sang tạo, năng
động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vỡ hạnh phỳc của bản thõn và của xó hội [22,
Tr.88].
Như vậy: Quản lý giỏo dục là hệ thống những tỏc động có chủ định của
chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý trong hệ thống giỏo dục nhằm
khai thỏc và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu
giáo dục trong môi trường luôn biến động.
Phát triển giáo dục – đào tạo là một nội dung quản lý nhà nước về giỏo
dục và đào tạo. Trong luật giáo dục của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đó ghi
rừ nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục bao gồm: “Xây dựng và chỉ đạo thực
hiện chiến lược, xõy dựng, kế hoạch, chớnh sỏch phỏt triển giỏo dục”.
Quản lý nhà nước về phát triển GD – ĐT ở đây được hiểu 2 mặt là: Xõy
dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện phát triển GD - ĐT.
Phát triển GD – ĐT là một nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước về
GD - ĐT. Phỏt triển GD - ĐT là một bản luận chứng khoa học về dự báo tỡnh
hỡnh phỏt triển và bố trớ hợp lý theo kế hoạch và bước đi thích hợp, có vai trũ
quan trọng trong sự thỳc đẩy các nhân tố tích cực, hạn chế các nhân tố tiêu cực.
Giúp các nhà QLGD chủ động trong việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch cụ
thể và tránh được sự bị động, lung túng không đáng có xảy ra, đáp ứng được yêu
cầu và làm tiền đề cho phát triển kinh tế - xó hội.
1.1.3. Khái niệm cán bộ quản lý, đội ngũ CBQL
Theo từ điển Tiếng Việt, cán bộ quản lý là: “Người làm công tác có chức vụ
trong cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ” [21,Tr.105].
CBQL là chủ thể quản lý gồm những người giữ vai trũ tỏc động, ra lệnh,
kiểm tra đối tượng quản lý. CBQL là người chỉ huy, lónh đạo, tổ chức thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức. Người quản lý vừa là người lónh đạo quản
lý cơ quan đó vừa chịu sự lónh đạo quản lý của cấp trờn.
- -

- -
11
Phát triển GD – ĐT nhằm xây dựng một xó hội học tập, đáp ứng nhu cầu
học tập ngày càng tăng của mọi người; sắp xếp, bố trí và hỡnh thành mạng lưới
trường lớp một cách hợp lý; đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo việc nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện ( trang thiết bị dạy học, thư viện, y tế học đường…); xây
dựng đội ngũ giáo viên và CBQL đảm bảo về số lượng và chất lượng nhằm thực
hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước,
hỡnh thành đội ngũ lao động có tay nghề, năng động và sỏng tạo, có đạo đức, tinh
thần yêu nước, yêu CNXH, đáp ứng công cuộc CNH – HĐH đất nước.
+ Xây dựng phát triển GD – ĐT phải căn cứ vào các mục tiêu, giải pháp
của chiến lược phát triển giáo dục đó đề ra: Phát triển KT – XH nói chung và
phát triển GD&ĐT nói riêng phải phù hợp với đường lối, chiến lược của Đảng
và Nhà nước. Đường lối của Đảng là kim chỉ nam cho mọi hành động của cả hệ
thống chính trị, của các ngành, các cấp. Đường lối giáo dục của Đảng ta là sợi
chỉ đỏ xuyên suốt trong quá trỡnh phỏt triển giỏo dục. Mọi sự xa rời đường lối
giáo dục của Đảng đều dẫn đến tả khuynh hoặc hữu khuynh và sẽ chệch hướng
XHCN. Chiến lược phát triển giáo dục của Nhà nước là một bước cụ thể hoá
đường lối của Đảng. Nhiệm vụ GD – ĐT là phải vận dụng sỏng tạo nguyờn lý
giỏo dục của Đảng nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục mà Đảng đó đề ra.
- Xõy dựng, phỏt triển GD - ĐT phải phù hợp với phỏt triển KT – XH của
từng địa phương và cả nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập với các nước trong khu vực
và quốc tế. Có thể nói phát triển GD – ĐT là một bộ phận của phát triển KT – XH.
- Xõy dựng, phát triển GD – ĐT phải phù hợp với phát triển của các ngành
khác có liên quan ở địa phương. Phát triển GD – ĐT không thể vượt lên trước hoặc
đi sau sự phát triển của các ngành khác mà phải phù hợp với nhau, cùng hỗ trợ, tạo
điều kiện cho nhau trong quỏ trỡnh xõy dựng cũng như triển khai thực hiện.
- Xõy dựng, phát triển GD – ĐT phải kết hợp những yêu cầu trước mắt và
yêu cầu có tính lâu dài, xác định rừ những vấn đề bức xúc và trọng điểm đầu tư
để tạo ra bước ngoặt hoặc “cú hích” cho toàn hệ thống.

chất cho các loại trường học thuộc các ngành học, bậc học; kinh phí quy định về
- -
13
mức chất lượng tối thiểu từng ngành học, bậc học… đáp ứng kịp thời cho sự
phát triển của GD – ĐT.
Phát triển GD – ĐT của địa phương là mối quan hệ hữu cơ của phát triển
GD – ĐT của vùng và của cả nước; có quan hệ chặt chẽ với các ngành và lĩnh
vực khác trên địa bàn nên cần có sự phối hợp chặt chẽ để xử lý những vấn đề
liên ngành, liên vùng như: Dõn số, phân bổ dân cư, nguồn nhân lực, khả năng
phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, văn hoá,
thể dục thể thao… nhằm thúc đẩy sự nghiệp giáo dục không ngừng phát triển.
Quỏ trỡnh dự bỏo phỏt triển GD – ĐT có thể phác hoạ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quỏ trỡnh dự bỏo phỏt triển GD - ĐT
Qua sơ đồ trên, chúng ta nhận thấy rằng, để xác định trạng thái tương lai
của giáo dục phải bắt đầu từ việc nghiên cứu quá trỡnh phỏt triển của giỏo dục,
hiện trạng giáo dục và các nhân tố ảnh hưởng tác động đến trạng thái quán tính
của hệ thống giáo dục.
Dự báo về điều kiện gồm một số nội dung dự báo chủ yếu sau:
- Dự báo về điều kiện chính trị, KT – XH trong đó hệ thống giáo dục quốc
dân sẽ vận hành và phát triển.
- Dự bỏo về những yờu cầu mới của xó hội đối với người lao động, đối
với trỡnh độ phát triển nhân cách của con người.
Qúa trình phát triển
GD-ĐT
Các nhân tố ảnh
hưởng
Trạng thái tương

+ Tỷ lệ người đi học/10.000 dân số.
+ Tỷ lệ trẻ đi học mẫu giáo/ trẻ em độ tuổi 3-5 tuổi.
+ Tỷ lệ học sinh tiểu học/ trẻ em từ 6-11 tuổi.
+ Tỷ lệ học sinh THCS/ trẻ em từ 12-14 tuổi.
+ Tỷ lệ học sinh THPT/ dõn số từ 15-17 tuổi.
Những chỉ tiêu tương đối có vai trũ quan trọng trong việc so sỏnh quy mụ
phỏt triển ở cỏc thời kỳ khỏc nhau của nền giỏo dục quốc dõn trong một quốc
gia hay một địa phương.
- Dự báo về những biến đổi về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường
học, trang thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD – ĐT.
Như vậy, đối tượng của dự báo GD – ĐT là hệ thống giáo dục quốc dân
của một nước, một địa phương với những đặc trưng về quy mô phát triển, cơ cấu
loại hỡnh trường lớp, đội ngũ giáo viên, tổ chức sư phạm và chất lượng đào tạo.
Một trong những vấn đề cơ bản của dự báo là xác định phương pháp dự
báo, độ chính xác của kết quả dự báo.
 Các phương pháp dự báo
Phương pháp dự báo là tập hợp cách thức, thao tác, thủ pháp tư duy cho
phép trên cơ sở phân tích các dữ kiện quá khứ và hiện tại, các mối liên hệ bên trong
và bên ngoài của đối tượng dự báo để đi đến những phán đoán có độ tin cậy nhất
định về trạng thái khả dĩ trong tương lai của đối tượng dự báo. Để dự báo quy mô
phát triển GD – ĐT, đề tài sử dụng một số phương pháp thụng thường sau:
- -
15
- Phương pháp ngoại suy xu thế.
- Phương pháp sơ đồ luồng.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chương trỡnh phỏt triển
KT – XH của địa phương trong thời kỳ xõy dựng và phỏt triển.
- -
16

Năm
học
SL
nhập
học
Lớp
1

2

3

4

5
Theo sơ đồ trên thỡ số lượng học sinh lớp 1 nằm ở năm thứ T2 sẽ được
tính toán theo công thức: E12 = N2 (E11.R11)
Trong đó: E11 là số lượng học sinh lớp 1 ở năm học thứ nhất.
E12 là số lượng học sinh lớp 1 ở năm học thứ 2.
N2 là số lượng học sinh nhập vào học lớp 1 năm học thứ 2
R11 là tỷ lệ lưu ban của lớp 1 năm thứ nhất
Số lượng học sinh lớp 2 của năm học thứ 2 sẽ là:
E22 = (E11. P11) + (E21. R21) với P11 là tỷ lệ lưu ban
Tương tự như vậy chúng ta có thể tính được số lượng học sinh cho các lớp
3, 4, …, 9 ở các năm học T2.
- Phương pháp sơ đồ luồng đó được Bộ GD – ĐT xây dựng thành phần
mềm vi tính và áp dụng vào dự báo quy mô học sinh Tiểu học và THCS.

T2
N
3
E
13
E
23
E
33
E
43
E
53
T3
- -
18
+ Thu nhập xử lý ý kiến của chuyờn gia.
Trong qua trỡnh thực hiện phương pháp chuyên gia cần tuân thủ các
nguyên tắc sau:
- Các ý kiến đánh giá phải mang tính hệ thống, theo quy trỡnh và cú thể
tổng hợp được.
- Các chuyên gia cần hiểu được mục đích, nhiệm vụ phải làm và phải cú
trỏch nhiệm với ý kiến của mỡnh.
Phương pháp chuyên gia có thể thực hiện theo hai hỡnh thức: Hỡnh thức
hội đồng (tập thể) và hỡnh thức phương pháp DELPHI (lấy ý kiến của từng
người rồi tổng hợp).
 Phương pháp dựa vào chỉ số phát triển trong chương trỡnh phỏt triển
KT – XH địa phương
Cơ sở khoa học của phương pháp này là các chỉ số dự báo được tính toán
trên cơ sở thực tế, có xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status