Phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản lý của các trường trung học phổ thông tỉnh Hà Tây (cũ) - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------

NGUYỄN VĂN KHOA

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH HÀ TÂY)

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội-2009


MC LC
Trang
Danh mc cỏc t vit tt

i

Danh mc cỏc bng

ii

Danh mc cỏc s

iii

M U

1

c im cụng tỏc qun lý và phát triển ca ngnh GD T.

10

1.3.

Phỏt trin i ng CBQL trng THPT

18

1.4.

Nhng nhõn t nh hng n quỏ trỡnh phỏt trin i ng CBQL
trng THPT.

21

Ch-ơng 2: Thực trạng công tác phát triển ngUN NHÂN
LựC CBQL các tr-ờng THPT nh Hà Tây (cũ)
2.1.

c im v iu kin t nhiờn, kinh t - xó hi tnh H Tõy(c).

26

2.1.1.

c im v iu kin t nhiờn.

26


2.3.2

Nhng tn ti v hn ch

45

CHNG 3: NH HNG V GII PHP NHM NNG CAO HIU
QU CễNG TC XY DNG V PHT TRIN NGUồN NHÂN LựC CBQL
CủA CáC TRNG THPT TNH H TY (C)
3.1.

Nhng cn c cú tớnh nh hng cho vic phỏt trin nguồn nhân
lực CBQL của các trng THPT tnh H Tõy (cũ).

3.2.

nh hng cụng tỏc xõy dng v phỏt trin nguồn nhân lực
CBQL của các trng THPT tnh H Tõy (c).

3.3.

Cỏc gii phỏp nhm thc hin xõy dng nguồn nhân lực CBQL các
trng THPT ca tnh H Tõy(c).

51

70

73

Cỏc chớnh sỏch, ch ói ng i vi CBQL giỏo dc, CBQL

79


trường THPT.
KÕt luËn

81

Danh môc tµi liÖu tham kh¶o

85

Phô lôc

87

Danh môc c¸c b¶ng
Trang
Bảng 2.1:

Cơ cấu kinh tế Hà Tây từ 2005 đến 2010:

28

Bảng 2.2:

Quy mô học sinh từ năm 2003 đến năm 2009 của tỉnh Hà Tây (cũ).



31

Bảng 2.8:

Thống kê chất lượng giáo dục THPT tỉnh Hà Tây từ năm 2005
đến năm 2009.

34


Bảng 2.9:

Thống kê số lớp, số học sinh THPT giữa năm học 2008-2009 (hệ công lập)

36

Bảng 2.10:

Thống kê số lớp, số học sinh THPT giữa năm học 2008-2009 (hệ tư thục).

37

Bảng 2.11:

Thực trạng về đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hà Tây(cũ)

40

Bảng 2.12:


47

Đánh giá của 170 CBQL trường THPT về nguyên nhân tồn tại về
chất lượng CBQL và công tác xây dựng CBQL trường THPT

48

Bảng 2.18:

Đánh giá của 15 CBQL Sở GD – ĐT các nguyên nhân tồn tại

48

Bảng 3.19:

Dự báo dân số và cơ cấu theo nhóm tuổi từ năm 2005 – 2010.

60

Bảng 3.20:

Dự báo cơ cấu dân số theo nhóm tuổi phân bố theo địa phương đến

60

năm 2010.
Bảng 3.21:

Dự báo về giáo dục tiểu học tới năm 2015

Tổng hợp kinh phí xây dựng trường do phụ huynh đóng góp
bậc học phổ thông đến năm 2010.
Tỷ trọng giữa kinh phí phụ huynh đóng góp so với tổng ngân sách

65


Bảng 3.28:
Bảng 3.29:

chi giáo dục phổ thông từ năm 2005 đến năm 2015.

66

Giáo dục trung học phổ thông :

66

Tổng hợp kinh phí cho các mục tiêu lớn của giáo dục Phổ
thông từ năm 2005 đến năm 2015.

67

Bảng 3.30:

Dự báo số lượng học sinh tỉnh Hà Tây(Cũ) năm 2015.

69

Bảng 3.31:

8
13


Sơ đồ 3: Dự báo số l-ợng học sinh bằng ph-ơng pháp sơ đồ luồng.

Danh mC CC CH Viết tắt
BGD&ĐT

Bộ giáo dục và Đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

16


CSVC

Cơ sở vật chất

ĐHSP

Đại học s- phạm


Giáo viên

HS

Học sinh

KT-XH

Kinh tế Xã hội

KH-CN

Khoa học Công nghệ

NSNN

Ngân sách Nhà n-ớc

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

THCN

Trung học chuyên nghiệp


việc”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đó viết: “Cỏn bộ là cỏi gốc của mọi công việc, muốn
việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” [11, Tr.240].
CBQL trường THPT là lực lượng rất quan trọng nhất trong các nhà trường
THPT; có những yêu cầu cao về phẩm chất và năng lực quản lý để quản lý lãnh
đạo, quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Đảng cộng sản Việt Nam đã xác
định Giáo dục là nhân tố chủ yếu để phát triển nguồn lực con người, là quốc sách
hàng đầu và là chìa khoá mở cửa vào tương lai.
Để nghị quyết của Đảng đi vào được cuộc sống, cần thiết phải triển khai
đồng bộ các giải pháp tăng cường phát triển giáo dục, đưa giáo dục phát triển cùng
kinh tế xã hội của cả nước và từng địa phương là hết sức cần thiết.
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng về giáo dục đào tạo ngày 28/2/2001, thủ
tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số: 201/2001/QĐ.TTg về việc phê duyệt
“ Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001 – 2010” Tại điều 2 Quyết định
nêu rõ “ Bộ giáo dục đào tạo phối hợp với Bộ lao động Thương binh xã hội, các
Bộ, Ban, Ngành liên quan và UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương tổ
chức triển khai thực hiện các kế hoạch giáo dục 5 năm và hàng năm phù hợp với
chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo”.
Ngày 2/12/2008 Quốc hội khoá X đã thông qua Luật giáo dục, tại điều 86
của luật quy định nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục bao gồm: “ Trước hết là
việc xây dựng và chỉ đạo chiến lược Quy hoạch, kế hoạch chính sách phát triển
giáo dục”.


Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu sự
phát triển đội ngũ lãnh đạo của các trường THPT, giúp các nhà quản lý giáo dục có
những tư duy và cách nhìn biện chứng trong việc xác định trạng thái tương lai của
giáo dục đào tạo. Song ở nước ta, mỗi tỉnh, thành phố, khu vực có hoàn cảnh địa lý
và đặc điểm Kinh tế - Xã hội khác nhau nên việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
các trường THPT cũng mang những sắc thái khác nhau.

lần xem xét, bổ nhiệm CBQL trường THPT để thay thế số CBQL nghỉ hưu, điều
động làm công tác khác hay bổ sung thêm do yêu cầu phát triển lại rất khó khăn,
mất nhiều thời gian họp hành, xem xét, cân nhắc nhưng cũng chưa đảm bảo về chất
lượng.
Hiện nay một số Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT đã đựơc
bồi dưỡng nghiệp vụ Quản lý giáo dục ngắn hạn tại trường CBQL giáo dục Trung
ương. Tuy nhiên còn không ít CBQL các trường chưa được bồi dưỡng, đào tạo một
cách có hệ thống về quản lý, công tác phát triển đội ngũ CBQL còn nhiều hạn chế
và bất cập vì vậy sự nghiên cứu của đề tài về “Phát triển nguồn nhân lực Cán bộ
quản lý của các trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ)” là cần thiết..
2. Tình hình nghiên cứu.
Đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề Giáo dục nói chung, công tác
quản lý giáo dục nói riêng đã được công bố như;
Phạm Ngọc Đỉnh (2001), “Quản lý giáo dục phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước”, Luận văn Thạc sĩ, học viện chính trị Quốc
Gia Hồ Chí Minh.
Lê Trung (2003), “Nâng cao trính độ chuyên môn và trình độ lý luận
chính trị cho giáo viên THPT”, Luận văn thạc sĩ, Sở giáo dục đào tạo Hà tây.
Thực tiễn:


Tỉnh Hà Tây cũ có 63 trường THPT, với 185 cán bộ quản lý, 3.217 giáo viên
và 112.896 học sinh, chưa kể các chức danh quản lý khác trong nhà trường. Hầu
hết những người được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trước đó đều
chưa quan đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý. Sau khi được bổ nhiệm, họ rất
lúng túng trong công tác quản lý, chỉ đạo. Lúc bấy giờ mới cử họ đi học lớp nghiệp
vụ quản lý.
Do vậy hiệu quả quản lý còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất
lượng giáo dục.
Điều lệ Trường trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo

thực trạng đội ngũ CBQL các trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ).
- Đề xuất phương án phát triển và các giải pháp nhằm thực hiện xõy dựng
và phát triển đội ngũ CBQL trường THPT địa bàn Hà Tây (cũ).
4. Đối tượng và phạm vi nghiêu cứu
Đối tượng nghiờn cứu: Phỏt triển nguồn nhõn lực Cán bộ quản lý trường
THPT tỉnh Hà Tây (cũ).
Phạm vi nghiên cứu: Hệ THPT tỉnh Hà Tây(cũ).
Giai đoạn: Từ 2005 đến 2015.
Đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hà Tây (cũ) đã đựơc xây dựng và từng bước
phát triển, tuy nhiên so với yêu cầu mới vẫn còn thiếu, một bộ phận không nhỏ chưa
đựơc đào tạo, bỗi dưỡng nghiệp vụ quản lý có hệ thống, công tác quản lý trường
THPT còn nhiều bất cập, công tác xây dựng và phát triển CBQL còn nhiều hạn chế.
Để xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường THPT và đề ra được các giải pháp
thực hiện một cách phù hợp thì sẽ góp phần đảm bảo cho đội ngũ CBQL trường
THPT ở Hà Tây (cũ) giai đoạn 2005-2015 phát triển nhiều hơn về số lượng và chất
lượng, đáp ứng nhu cầu quản lý giáo dục THPT ở địa phương.
5. Phương pháp nghiêu cứu


Trong đề tài này đã sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Tìm đọc và phân tích các tài liêu lý luận, các văn bản có liên quan đến xây
dựng và phát triển CBQL, vấn đề quản lý tổ chức và nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng
CBQL.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia nhằm khai thác ý kiến các chuyên gia,
phân tích tài liệu, sách báo có liên quan về các vấn đề lý luận và các phương pháp
nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê toán học; Dùng để thống kê số lượng, chất lượng
đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và xử lý các số liệu thống kê nhằm đưa ra các
kết luận phục vụ cho công tác nghiên cứu.
- Phương pháp dự báo; Dự báo về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu

CHƢƠNG 1
Một số vấn đề lý luận chung về phát triển nguồn nhân lực CBQL của các
trƣờng THPT tỉnh Hà Tây (cũ).
1.1. Khỏi niệm quản lý và quản lý giỏo dục.
1.1.1. Khỏi niệm quản lý
Hoạt động quản lý xuất hiện từ rất sớm và tồn tại đến ngày nay, nó gắn liền
với sự hoạt động của con người ngày càng đa dạng phức tạp nên quản lý cũng rất
đa dạng và phong phú. Chính sự đa dạng và phong phú đó nên khi nói về quản lý
đó cú nhiều khỏi niệm khỏc nhau.
 Quan điểm của các tác giả nước ngoài về quản lý
Theo A.fanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao
cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xó


hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ
của cả xó hội lẫn cỏ nhõn”. [6, Tr. 27].
Theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lý như quá trỡnh làm việc
cựng và thong qua cỏc cỏ nhõn, cỏc nhúm cũng như các nguồn lực khác để hỡnh
thành cỏc mục đích tổ chức” [9, Tr. 68].
 Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý:
Ở Việt Nam, theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do nhà xuất
bản Giáo dục xuất bản năm 1994: Quản lý là trụng coi, giữ gỡn theo những yờu
cầu nhất định. Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất
định. [21, Tr.772].
Giỏo trỡnh quản lý hành chớnh nhà nước của Học viện hành chớnh quốc
gia nờu khỏi niệm quản lý như sau: “Quản lý là sự tỏc động chỉ huy, điều khiển
các quá trỡnh xó hội và hành vi hành động của con người để chúng phát triển phù
hợp với quy luật, đạt tới mục đích đó đề ra và đúng ý chớ của người quản
lý”.[10,Tr,8 ].
Như vậy: Quản lý là hệ thống những tỏc động có chủ định, phù hợp quy luật

1.1.2. Khỏi niệm quản lý giỏo dục
Quản lý giỏo dục là một loại hỡnh quản lý xó hội. Dựa vào khỏi niệm “Quản
lý” một số tỏc giả đó đưa ra khỏi niệm về quản lý giỏo dục như sau:
Theo Đặng Quốc Bảo thỡ: “Quản lý giỏo dục là tập hợp những biện phỏp tổ
chức, cỏn bộ, kế hoạch hoỏ, tài chớnh, cung ứng…nhằm đảm bảo vận hành bỡnh
thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để phát triển và mở rộng hệ thống
cả về mặt số lượng lẫn chất lượng”. [1,Tr.76 ].
Theo Phạm Viết Vượng: “Mục đích cuối cùng của quản lý giỏo dục là tổ chức quỏ
trỡnh giỏo dục cú hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sang tạo, năng động, tự
chủ, biết sống và phấn đấu vỡ hạnh phỳc của bản thõn và của xó hội [22, Tr.88].
Như vậy: Quản lý giỏo dục là hệ thống những tỏc động có chủ định của chủ
thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý trong hệ thống giỏo dục nhằm khai thỏc
và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu giáo dục
trong môi trường luôn biến động.
Phát triển giáo dục – đào tạo là một nội dung quản lý nhà nước về giỏo dục
và đào tạo. Trong luật giáo dục của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đó ghi rừ nội


dung quản lý Nhà nước về giáo dục bao gồm: “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện
chiến lược, xõy dựng, kế hoạch, chớnh sỏch phỏt triển giỏo dục”.
Quản lý nhà nước về phát triển GD – ĐT ở đây được hiểu 2 mặt là: Xõy
dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện phát triển GD - ĐT.
Phát triển GD – ĐT là một nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước về
GD - ĐT. Phỏt triển GD - ĐT là một bản luận chứng khoa học về dự báo tỡnh
hỡnh phỏt triển và bố trớ hợp lý theo kế hoạch và bước đi thích hợp, có vai trũ
quan trọng trong sự thỳc đẩy các nhân tố tích cực, hạn chế các nhân tố tiêu cực.
Giúp các nhà QLGD chủ động trong việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch cụ
thể và tránh được sự bị động, lung túng không đáng có xảy ra, đáp ứng được yêu
cầu và làm tiền đề cho phát triển kinh tế - xó hội.
1.1.3. Khái niệm cán bộ quản lý, đội ngũ CBQL

trỡnh, kế hoạch phỏt triển cỏc dự ỏn đầu tư xây dựng dài hạn, ngắn hạn của ngành
GD – ĐT trong mối tổng quan nền KT – XH.
Trong tỡnh hỡnh đất nước đổi mới hiện nay, phát triển GD – ĐT nhằm phát
huy các tiềm lực nội bộ ngành cũng như của toàn xó hội và những triển vọng của
đất nước để từng bước đưa sự nghiệp giáo dục và đào tạo ngày càng gắn với sự
phát triển KT – XH của đất nước.
Phát triển GD – ĐT nhằm xây dựng một xó hội học tập, đáp ứng nhu cầu học
tập ngày càng tăng của mọi người; sắp xếp, bố trí và hỡnh thành mạng lưới trường lớp
một cách hợp lý; đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo việc nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện ( trang thiết bị dạy học, thư viện, y tế học đường…); xây dựng đội ngũ giáo
viên và CBQL đảm bảo về số lượng và chất lượng nhằm thực hiện nhiệm vụ nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, hỡnh thành đội ngũ lao
động có tay nghề, năng động và sỏng tạo, có đạo đức, tinh thần yêu nước, yêu CNXH,
đáp ứng công cuộc CNH – HĐH đất nước.


+ Xây dựng phát triển GD – ĐT phải căn cứ vào các mục tiêu, giải pháp của
chiến lược phát triển giáo dục đó đề ra: Phát triển KT – XH nói chung và phát triển
GD&ĐT nói riêng phải phù hợp với đường lối, chiến lược của Đảng và Nhà nước.
Đường lối của Đảng là kim chỉ nam cho mọi hành động của cả hệ thống chính trị,
của các ngành, các cấp. Đường lối giáo dục của Đảng ta là sợi chỉ đỏ xuyên suốt
trong quá trỡnh phỏt triển giỏo dục. Mọi sự xa rời đường lối giáo dục của Đảng
đều dẫn đến tả khuynh hoặc hữu khuynh và sẽ chệch hướng XHCN. Chiến lược
phát triển giáo dục của Nhà nước là một bước cụ thể hoá đường lối của Đảng.
Nhiệm vụ GD – ĐT là phải vận dụng sỏng tạo nguyờn lý giỏo dục của Đảng nhằm
thực hiện được mục tiêu giáo dục mà Đảng đó đề ra.
- Xõy dựng, phỏt triển GD - ĐT phải phù hợp với phỏt triển KT – XH của từng
địa phương và cả nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập với các nước trong khu vực và
quốc tế. Có thể nói phát triển GD – ĐT là một bộ phận của phát triển KT – XH.
- Xõy dựng, phát triển GD – ĐT phải phù hợp với phát triển của các ngành

tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, thực sự đi trước đón đầu, góp phần quan
trọng vào sự phát triển KT – XH của đất nước.
Phát triển GD – ĐT làm cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước
cấp trên đề ra các chủ trương, chính sách, chế độ như định mức lao động, lương,
phụ cấp theo lương cho đội ngũ giáo viên, CBQL giáo dục, quy định các khoản
thu, chi phí phục vụ cho sự nghiệp giáo dục; quy định các định mức về cơ sở vật
chất cho các loại trường học thuộc các ngành học, bậc học; kinh phí quy định về
mức chất lượng tối thiểu từng ngành học, bậc học… đáp ứng kịp thời cho sự phát
triển của GD – ĐT.
Phát triển GD – ĐT của địa phương là mối quan hệ hữu cơ của phát triển
GD – ĐT của vùng và của cả nước; có quan hệ chặt chẽ với các ngành và lĩnh vực


khác trên địa bàn nên cần có sự phối hợp chặt chẽ để xử lý những vấn đề liên
ngành, liên vùng như: Dõn số, phân bổ dân cư, nguồn nhân lực, khả năng phát triển
của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, văn hoá, thể dục thể
thao… nhằm thúc đẩy sự nghiệp giáo dục không ngừng phát triển.
Quỏ trỡnh dự bỏo phỏt triển GD – ĐT có thể phác hoạ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quỏ trỡnh dự bỏo phỏt triển GD - ĐT
Qúa trình phát triển
GD-ĐT

Các nhân tố ảnh
hưởng

Trạng thái tương
lai với xác suất P1

Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: Portuguese (Brazil)

- Dự báo về điều kiện chính trị, KT – XH trong đó hệ thống giáo dục quốc
dân sẽ vận hành và phát triển.
- Dự bỏo về những yờu cầu mới của xó hội đối với người lao động, đối với
trỡnh độ phát triển nhân cách của con người.
- Dự báo về những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ
thống GD – ĐT do tác động của xó hội.

Formatted: Portuguese (Brazil)


- Những thay đổi trong nội dung, phương phỏp và hỡnh thức tổ chức dạy học và
giỏo dục đũi hỏi của tiến bộ khoa học cụng nghệ và tăng trưởng phát triển xó hội.
- Dự báo về những biến đổi về dân số và dân số trong độ tuổi đi học. Nói
cách khác là sự biến động về số lượng và cơ cấu người học. Chẳng hạn dự bỏo
theo cỏc chỉ tiờu:
+ Tỷ lệ người đi học/10.000 dân số.
+ Tỷ lệ trẻ đi học mẫu giáo/ trẻ em độ tuổi 3-5 tuổi.
+ Tỷ lệ học sinh tiểu học/ trẻ em từ 6-11 tuổi.
+ Tỷ lệ học sinh THCS/ trẻ em từ 12-14 tuổi.
+ Tỷ lệ học sinh THPT/ dõn số từ 15-17 tuổi.
Những chỉ tiêu tương đối có vai trũ quan trọng trong việc so sỏnh quy mụ
phỏt triển ở cỏc thời kỳ khỏc nhau của nền giỏo dục quốc dõn trong một quốc gia
hay một địa phương.
- Dự báo về những biến đổi về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường học,
trang thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD – ĐT.
Như vậy, đối tượng của dự báo GD – ĐT là hệ thống giáo dục quốc dân của
một nước, một địa phương với những đặc trưng về quy mô phát triển, cơ cấu loại
hỡnh trường lớp, đội ngũ giáo viên, tổ chức sư phạm và chất lượng đào tạo.
Một trong những vấn đề cơ bản của dự báo là xác định phương pháp dự
báo, độ chính xác của kết quả dự báo.

- Định hàm xu thế dựa trên quy luật phân bổ của các đại lượng đặc trưng cho
đối tượng dự báo trong khoảng thời gian quan sát.
- Tớnh toỏn cỏc thụng số, xác định hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy.
Trường hợp y=f(x) là hàm tuyến tính đối với (t) thỡ tỡm cỏch tuyến tớnh hoỏ
- Định giá trị tin cậy của dự bỏo
Phương pháp này thường áp dụng cho đối tượng dự báo cho quá trỡnh phỏt
triển tương đối ổn định.
 Phương pháp sơ đồ luồng – Phương pháp dự báo theo chương trỡnh
phần mềm của BGD - ĐT
Đây là một trong những phương pháp dự bỏo thụng dụng về quy mô học
sinh. Phương pháp này có tính ưu việt là có thể cho phép tính toán luồng học sinh
trong suốt cả hệ thống giáo dục. Một học sinh lên lớp hoặc lưu ban, hoặc bỏ học.
Cơ sở để tính toán bằng sơ đồ luồng dựa vào 3 tỷ lệ quan trọng: Tỷ lệ lờn lớp (P),
tỷ lệ lưu ban (R), tỷ lệ bỏ học (D). Thể hiện qua sơ đồ sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status