phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật điện biên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM THỊ CHÍNH NGHĨA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐIỆN BIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS PHẠM VIẾT VƢỢNG THÁI NGUYÊN, NĂM 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình

Tác giả

Phạm Thị Chính Nghĩa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
7. Phạm vi nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7
1.2.1. Khái niệm quản lý 7

2.4.1. Về số lƣợng, cơ cấu, độ tuổi 38
2.4.2. Về trình độ đào tạo, thâm niên cán bộ quản lý 40
2.4.3. Về phẩm chất, năng lực quản lý 42
2.4.4. Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng CĐKTKTĐB 44
2.5. Thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng Cao đẳng
kinh tế - kỹ thuật Điện Biên trong những năm qua 46
2.5.1. Thực trạng biện pháp khảo sát, đánh giá chất lƣợng đội ngũ CBQL
trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 46
2.5.2. Thực trạng biện pháp xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL 47
2.5.3. Thực trạng biện pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dƣỡng phát triển đội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
ngũ CBQL 48
2.5.4. Thực trạng biện pháp thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL 52
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN TRONG
GIAI ĐOẠN MỚI 55
3.1. Định hƣớng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 55
3.1.1. Định hƣớng phát triển giáo dục của tỉnh Điện Biên 55
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 56
3.2. Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Điện Biên trong giai đoạn mới 57
3.2.1. Lập quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý 57
3.2.2. Xác định tiêu chuẩn cán bộ quản lý 59
3.2.3. Đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ quản lý 64
3.2.4. Thực hiện quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và sắp xếp
đội ngũ cán bộ quản lý 69

Bảng 2.2: Bảng xếp loại rèn luyện HSSV từ năm 2010 đến 2013 36
Bảng 2.3: Bảng xếp loại kết quả học tập HSSV từ năm 2010 đến 2013 37
Bảng 2.4: Chất lƣợng đội ngũ giảng viên trƣờng CĐKTKTĐB 37
Bảng 2.5: Số lƣợng và cơ cấu đội ngũ CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 39
Bảng 2.6: Độ tuổi của đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng CĐKTKTĐB 39
Bảng 2.7: Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 40
Bảng 2.8: Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 41
Bảng 2.9: Thâm niên quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng CĐKTKTĐB 41
Bảng 2.10: Đánh giá phẩm chất của đội ngũ CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 42
Bảng 2.11: Đánh giá năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 43
Bảng 2.12: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của biện pháp
khảo sát, đánh giá chất lƣợng đội ngũ CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 46
Bảng 2.13: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả biện pháp xây
dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 47
Bảng 2.14: Tổng hợp số lƣợng CBQL, cán bộ dự nguồn đƣợc cử đi đào tạo, bồi
dƣỡng từ năm 2010 - 2013 48
Bảng 2.15: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của biện pháp đẩy mạnh
đào tạo, bồi dƣỡng phát triển đội ngũ CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 50
Bảng 2.16: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của biện pháp
thanh tra, kiểm tra, đánh giá phát triển đội ngũ CBQL trƣờng
CĐKTKTĐB 53
Bảng 3.1: Khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 79
Bảng 3.2: Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ
CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 80
Bảng 3.3: Mức độ tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng CĐKTKTĐB 81 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc
quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước".
Trong chiến lƣợc giáo dục 2011 - 2020 đã xác định: “Củng cố, hoàn thiện hệ
thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phƣơng pháp đào
tạo, bồi dƣỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức
thực hiện đổi mới chƣơng trình giáo dục… Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử
dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”.
Cùng với sự phát triển chung của hệ thống các trƣờng cao đẳng, đại học,
Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên đang thực hiện nhiệm vụ đào tạo
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên và một
số tỉnh miền núi Tây Bắc. Trong những năm qua, nhà trƣờng đã có những bƣớc phát
triển mới cả về quy mô và chất lƣợng đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
giáo dục. Tuy nhiên, trƣớc xu thế hội nhập, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển
công nghệ thông tin, kinh tế tri thức thì quy mô, chất lƣợng giáo dục vẫn còn nhiều
bất cập, hạn chế.
Có nhiều nguyên nhân gây nên những hạn chế, bất cập nêu trên, một trong
những nguyên nhân là công tác quản lý giáo dục của nhà trƣờng còn bộc lộ nhiều yếu
kém, đội ngũ cán bộ quản lý chƣa đồng bộ, còn hạn chế trong việc tiếp cận với khoa
học công nghệ hiện đại nhƣ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý trƣờng học.
Công tác quy hoạch cán bộ quản lý giáo dục còn thụ động, chƣa có tính kế thừa và
phát triển, chƣa có hiệu quả thiết thực, chất lƣợng thấp, chƣa xác định rõ mục tiêu,

giai đoạn mới một cách đồng bộ thì sẽ nâng cao đƣợc chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản
lý của nhà trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở
trƣờng cao đẳng.
5.2. Khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ở trƣờng Cao đẳng Kinh tế -
Kỹ thuật Điện Biên.
5.3. Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở trƣờng Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên trong giai đoạn mới.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các nhóm
phƣơng pháp nghiên cứu sau:
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hoá lý thuyết xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: hoạt động của cán bộ quản lý trong trƣờng.
- Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý giáo dục.
- Phƣơng pháp điều tra: dùng phiếu hỏi để trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý
giáo dục và giảng viên, viên chức trong trƣờng nhằm thu thập thông tin.
- Phƣơng pháp chuyên gia: xin ý kiến các chuyên gia về tính cần thiết và khả
thi của các biện pháp đề xuất trong đề tài.
6.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Sử dụng toán thống kê và phần mềm tin học để xử lý số liệu đã thu đƣợc.
7. Phạm vi nghiên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4

Bƣớc vào thế kỷ XXI, tri thức đã trở thành nhân tố quyết định cho sự phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội, Đảng và Nhà nƣớc ta đã nhận thức rõ vai trò to lớn của
giáo dục, các kỳ Đại hội Đảng, các hội nghị TW đã khẳng định:
- Giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) là quốc sách hàng đầu, phát triển GD & ĐT
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và củng cố quốc
phòng, an ninh.
- Nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt nhân lực khoa học
công nghệ có trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi, trực tiếp góp phần nâng
cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cần đƣợc chuẩn hoá,
đảm bảo chất lƣợng, đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao
bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lƣơng tâm, tay nghề.
- Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo bồi dƣỡng, sử dụng giảng viên và cán
bộ quản lý giáo dục. Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chƣơng trình và phƣơng pháp đào
tạo, bồi dƣỡng giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Trong thời kỳ đổi mới, vấn đề nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo đƣợc
Đảng và Nhà nƣớc ta rất coi trọng. Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011 - 2020 của
Chính phủ đã đề xuất tám nhóm giải pháp, trong đó phát triển đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục đƣợc coi là nhóm giải pháp then chốt.
Ở nƣớc ta, khoa học quản lý tuy còn non trẻ, song cho đến nay đã có một số
công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo giáo viên, phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý, tiêu biểu là của các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ, Trần
Bá Hoành, Đặng Quốc Bảo…
Trong các trƣờng đại học sƣ phạm hiện nay, đã có nhiều luận văn tốt nghiệp
cao học về quản lý, quản lý giáo dục, với các đề tài về phát triển đội ngũ giáo viên và

quản lý. Sự quản lý đã có trong cả xã hội nguyên thủy, ở đó con ngƣời phải tập hợp
với nhau để đấu tranh với thế giới tự nhiên, muốn sinh tồn con ngƣời phải tổ chức sản
xuất, tổ chức phân phối” [17, tr.35].
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc mục đích của nhóm. Mục tiêu của nhà
quản lý là hình thành một môi trƣờng mà con ngƣời có thể đạt đƣợc mục đích của
nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất” [12, tr.32].
Xã hội ngày càng phát triển, với sự ra đời của nền kinh tế tri thức, các nhà
khoa học nghiên cứu về quản lý đã nghiên cứu về quản lý trong môi trƣờng luôn biến
đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống và vấn đề chất lƣợng ngƣời
quản lý thực sự đã đƣợc đề cập tới với những yêu cầu và thách thức nâng cao chất
lƣợng đội ngũ.
Theo tác giả Bùi Minh Hiển: “Quản lý là hoạt động có tổ chức, có hƣớng đích
của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra” [13, tr 12].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong
và ngoài tổ chức một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất” [14, tr.54].
Theo tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm
định hƣớng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu.
Từ phân tích những định nghĩa trên ta thấy:
- Quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội, là sự tác
động có hƣớng đích, có sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu
đề ra với hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy luật khách quan. Hoạt động quản lý gồm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
hai thành phần: Chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý. Chủ thể quản lý và khách thể

Đối tƣợng quản lý
Mục tiêu quản lý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
đích đến đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục đích. Trong xã hội có giai cấp thì hoạt
động quản lý phục vụ quyền lợi của giai cấp thống trị, do vậy hoạt động quản lý
mang tính giai cấp rõ rệt.
Hoạt động quản lý mang tính khoa học, bởi sự tác động giữa chủ thể quản lý
đến đối tƣợng quản lý đƣợc thực hiện thông qua công cụ, phƣơng tiện, phƣơng pháp
phù hợp với quy luật khách quan thì mới đạt hiệu quả cao.
Quản lý đƣợc coi là một nghề. Những kỹ năng nghề nghiệp của ngƣời quản lý
để thực hiện công việc đòi hỏi mang tính kỹ thuật, thể hiện ở những thao tác nghề
nghiệp của ngƣời quản lý.
Hoạt động quản lý vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật. Tính khoa học
thể hiện thông qua công cụ, phƣơng tiện, phƣơng pháp phù hợp với quy luật khách quan.
Tính nghệ thuật thể hiện những tác động hợp với đối tƣợng và hoàn cảnh cụ thể.
Nhƣ vậy, “Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa có tính chủ quan vì
đƣợc thực hiện bởi ngƣời quản lý. Mặt khác, nó vừa có tính giai cấp lại vừa có tính
kỹ thuật; vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật; vừa có tính pháp luật lại vừa
có tính xã hội rộng rãi Chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất. Đó là
biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý ” [21, tr 58 - 62].
* Chức năng quản lý
Sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức
năng quản lý. Theo Henry Fayol: Chức năng quản lý là nhóm các hoạt động phải
hoàn thành của chủ thể quản lý.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo “Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của
hoạt động điều hành, là sản phẩm của tiến trình phân công lao động và chuyên môn

sút hiệu quả quản lý.
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng, điều quan trọng nhất của công tác
tổ chức là phải xác định rõ đƣợc vai trò, vị trí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, đảm bảo
mối liên hệ, liên kết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống
nhất và đồng bộ.
- Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến
hành vi và thái độ của con ngƣời (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạt động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
quản lý, lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi nhƣ không lãnh đạo. Kiểm tra là các hoạt
động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra mặt ƣu điểm, mặt hạn chế qua đó đánh giá,
điều chỉnh và xử lý các kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục tiêu của
quản lý đƣợc thực hiện đúng hƣớng và có hiệu quả.
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý Tóm lại: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức năng cơ bản
đƣợc hình thành trong sự phân công và chuyên môn hóa hoạt động quản lý. Với các
chức năng đó, quản lý có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển xã hội. Nó
nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo trật tự, kỷ cƣơng trong bộ máy và nó là nhân

- Ở cấp độ vĩ mô: “Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những hoạt động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến
tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào
tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”.
- Ở cấp độ vi mô: “Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là hệ thống những tác động
có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống của chủ thể quản lý đến giáo viên,
công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, các lực lƣợng xã hội trong và
ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của
nhà trƣờng” [15, tr 37].
Quản lý giáo dục cấp vi mô là sự điều hành hoạt động của các nhà trƣờng
trong hệ thống giáo dục quốc dân. Hệ thống quản lý giáo dục nhà trƣờng hoạt
động trong động thái đa dạng, phức tạp. Quản lý giáo dục phải xử lý các tình
huống phát sinh trong hoạt động tƣơng tác giữa các yếu tố tham gia để đạt tới chất
lƣợng tổng thể bền vững.
Quản lý giáo dục gồm:
Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp.
Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trƣờng học.
Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa ngƣời học và ngƣời dạy; quan
hệ giữa ngƣời quản lý với ngƣời dạy, ngƣời học Các mối quan hệ đó có ảnh hƣởng
tới chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng, của toàn hệ thống giáo dục.
Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một số vấn đề cơ bản: xây dựng và chỉ
đạo thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; ban
hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà
giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trƣờng học; tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ giáo viên; huy động quản lý sử dụng
các nguồn lực
Nhƣ vậy, “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự
Trƣờng học là một tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, trực
tiếp đào tạo, giáo dục nhân cách bằng tổ chức, hƣớng dẫn, truyền thụ những tri thức, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
đạo đức mà nhân loại đã sàng lọc cho thế hệ trẻ. Vì vậy, trong bất kỳ xã hội nào hoạt
động trung tâm trong các nhà trƣờng là hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục.
Theo Đặng Quốc Bảo “Trƣờng học là một thiết chế xã hội, trong đó diễn ra
quá trình đào tạo, giáo dục với sự tƣơng tác của hai nhân tố thầy - trò. Trƣờng học
là một bộ phận của guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ
sở”. [1, tr 63].
- Khái niệm quản lý trƣờng học
Trong phạm vi nhà trƣờng, hoạt động quản lý bao gồm: Quản lý hoạt động dạy
học, hoạt động lao động, hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội; quản lý giáo viên,
quản lý học sinh, quản lý tài chính, cơ sở vật chất Ta cần phân biệt rõ quản lý giáo
dục với quản lý nhà trƣờng. Quản lý giáo dục là quản lý một hoạt động, còn quản lý
nhà trƣờng là quản lý một thiết chế của hệ thống giáo dục.
Quản lý giáo dục trong nhà trƣờng chính là nội dung quan trọng trong quản lý
giáo dục. Bởi lẽ, quản lý giáo dục bao gồm hai cấp độ: Ở cấp vĩ mô, quản lý giáo dục
là quản lý hệ thống giáo dục quốc dân từ trung ƣơng đến địa phƣơng; ở cấp vi mô,
quản lý giáo dục là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [11, tr 22].
Quản lý nhà trƣờng thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá
trình giáo dục (đƣợc tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ của các
lực lƣợng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn nhân cách học sinh theo mục

ngũ cán bộ quản lý bao gồm phát triển từng cá nhân cán bộ và phát triển cả đội ngũ.
Theo quy trình lựa chọn bổ nhiệm cán bộ quản lý hiện nay thì phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý gắn liền với việc phát triển và xây dựng đội ngũ nhà giáo. Bởi vì
cán bộ quản lý thƣờng đƣợc lựa chọn từ những nhà giáo tiêu biểu có đủ điều kiện và
tiêu chuẩn làm quản lý giáo dục. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là xây dựng đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lƣợng, phù hợp về cơ cấu, đạt chuẩn về trình
độ, đặc biệt là bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lƣơng tâm, trách nhiệm nghề
nghiệp, có năng lực và kỹ năng giảng dạy, quản lý để đạt chất lƣợng và hiệu quả cao
trong hoạt động sƣ phạm của họ.
Dƣới góc độ quản lý giáo dục có thể hiểu: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là
các chính sách, chương trình và biện pháp nhằm tăng cường về số lượng, chất lượng
và cơ cấu đội ngũ cán bộ quan lý để họ có thể đáp ứng tốt hơn các yêu cầu trong tiến

Trích đoạn Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Tạo động lực phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá cán bộ quản lý Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp Tuổi đời ; Giới tính ; Dân tộc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status