Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÁI NGUYÊN
MAI THỊ HỒNG NHUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM HỒNG QUÝ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn. Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả
Mai Thị Hồng Nhung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
iv
1.4. Quản lí hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 15
1.4.1. Định hướng 15
1.4.2. Nội dung quản lí đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 20
1.4.3. Các chủ thể quản lí đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường cao đẳng 28
1.4.4. Đặc trưng của quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường
cao đẳng 28
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường
cao đẳng 29
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRUNG
CẤP CHUYÊN NGHIỆP HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƢỜNG CAO
ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN 32
2.1. Một vài nét về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 32
2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội Điện Biên 32
2.1.2. Sơ lược về Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 34
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo TCCN hệ vừa làm vừa học 37
2.2.1. Hoạt động dạy của GVGV 37
2.2.2. Hoạt động học của học sinh 39
2.2.3. Các điều kiện phục vụ dạy học 41
2.3. Thực trạng quản lí hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 42
2.3.1. Quản lí công tác tuyển sinh 42
2.3.2. Quản lí hoạt động dạy 43
2.3.3. Quản lí hoạt động học của học sinh 55
2.3.4. Quản lí các điều kiện phục vụ dạy học 58
2.3.5. Quản lý công tác Kiểm tra, đánh giá, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp 59
2.4. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo TCCN
hệ VLVH ở Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 59
BGH
:
Ban giám hiệu
BG
:
Bồi dưỡng
CBQL
:
Cán bộ quản lý
CĐ
:
Cao đẳng
CNH-HĐH
:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐH
:
Đại học
ĐT
:
Đào tạo
ĐT&NCKH
:
Đào tạo và nghiên cứu khoa học
ĐT - HN, TVVL
:
Đào tạo - hướng nghiệp, tư vấn việc làm
GD
:
Số lượng
TB
:
Trung bình
TBK
:
Trung bình khá
TC
:
Trung cấp
TCCN
:
Trung cấp chuyên nghiệp
TW
:
Trung ương Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Số lượng đội ngũ cán bộ, viên chức Nhà trường từ năm 2008 - 2013 36
Bảng 2.2. Thống kê số lượng lớp được đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ
VLVH ở nhà trường 36
Bảng 2.3. Khảo sát đối với GVGV việc thực hiện mục tiêu chương trình đào
tạo ở trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 38
Bảng 2.4. Khảo sát đối với HSSV về việc thực hiện mục tiêu chương trình
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ phần trăm của các hình thức thi hết học phần 40
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) theo hình thức vừa làm vừa học
(VLVH) là một chủ trương của Đảng nhằm nhanh chóng đào tạo được đội ngũ cán
bộ có trình độ đáp ứng nhu cầu của xã hội. Mặc dù còn có một số điểm bất cập cần
được khắc phục nhưng nhìn chung hình thức đào tạo này đã đạt được những thành
tựu lớn, ngày càng khẳng định được chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà
nước
trong giai đoạn vừa qua.
Hình thức đào tạo vừa làm vừa học là một trong các hình thức đào tạo của
giáo dục thường xuyên được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp văn bằng của hệ thống
giáo dục quốc dân. Như vậy, trách nhiệm của các nhà quản lý giáo dục là phải tổ
chức và quản lý việc học tập và giảng dạy của hệ VLVH để đạt hiệu quả cao và đáp
ứng được nhu cầu xã hội.
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên là một trường công lập, thực
hiện chủ trương đa dạng hoá các loại hình đào tạo và đã có những thành tựu đáng ghi
nhận trong việc phát triển qui mô, ngành nghề, loại hình đào tạo. Tỷ lệ thuận với sự
gia tăng về số lượng học sinh - sinh viên các hệ đào tạo chính qui là sinh viên hệ vừa
làm vừa học.
Hiện nay các hình thức đào tạo theo chương trình VLVH là rất đa dạng, đã đóng
góp quan trọng trong việc nâng cao dân trí và đáp ứng được phần nào nhu cầu học tập
của người lao động và của toàn xã hội. Tuy nhiên, cũng còn nhiều ý kiến tranh luận
Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH.
4.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ
VLVH ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo TCCN hệ vừa làm vừa
học ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được luận cứ khoa học và đề xuất được các biện pháp quản lý
đào tạo phù hợp với thực tiễn hệ VLVH, từ nề nếp dạy và học, quá trình dạy học đến
kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất lượng của hệ đào tạo này ở trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng:
- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp hệ thống hoá lý thuyết
Khái quát hóa những tài liệu lý luận có liên quan để làm sáng tỏ cơ sở lý luận
của vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Điều tra thu thập số liệu bằng các mẫu thống kê, chúng tôi xây dựng 3 mẫu
phiếu để khảo sát thực trạng; 01 mẫu phiếu cho cán bộ quản lý; 01 mẫu phiếu cho
giáo viên; 01 mẫu phiếu cho học sinh, sinh viên.
- Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn HSSV, cán bộ quản lí về biện pháp quản lí hoạt động dạy học hệ
VLVH ở Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý hoạt động đào tạo trung cấp
chuyên nghiệp hệ vừa làm vừa học.
Chương 2: Thực trạng quản lý
hoạt động đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ
vừa làm vừa học ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
Chương 3:
Một số biện pháp
quản lý
hoạt động đào tạo trung cấp chuyên
nghiệp hệ vừa làm vừa học ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngay từ khi đất nước giành được độc lập, chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm tới
việc giáo dục cho mọi người, mong muốn của Bác Hồ trong bản Tuyên ngôn độc lập
khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đọc tại Quảng trường Ba Đình ngày
02/9/1945 chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Sắc lệnh thành lập Nhà bình dân học vụ, chống
nạn thất học và các lớp bình dân học vụ được triển khai trên toàn đất nước Việt Nam,
Người coi diệt giặc dốt như diệt giặc ngoại xâm.
Với quyết tâm: Phải làm cho dân tộc Việt Nam trở thành một dân tộc thông
thái. Bác Hồ kêu gọi toàn dân không chỉ học tập, mà còn kêu gọi mọi người, tất cả
nhiệm chăm lo cho giáo dục. Các cấp uỷ Đảng, các cấp chính quyền, các đoàn thể
nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội và mọi cá nhân đề có trách nhiệm tích cực góp
phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đóng góp nhân lực, trí tuệ cho sự
nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo". [9]
Luật giáo dục đã nêu rõ trong Điều 4 khoản 1: Hệ thống giáo dục quốc dân gồm
giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui và đã dành riêng mục 5 chương II đề cập
giáo dục không chính qui tại các Điều 44, 45, 46, 47: Mọi người vừa làm vừa học, học
liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao học vấn,
chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm
và thích nghi với đời sống xã hội. [18]
Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã nêu: xây dựng xã hội học
tập, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học thường
xuyên, suốt đời.
Bên cạnh đó giáo dục không chính qui đem lại những tác động sâu sắc đến sự
phát triển xã hội và từng thành viên:
- Thực hiện xã hội học tập và học tập suốt đời là cơ hội giảm đi tình trạng thất
nghiệp và tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều người;
- Thông qua giáo dục suốt đời để không ngừng nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực và bồi dưỡng nhân tài;
- Giáo dục suốt đời sẽ là cơ sở vững chắc đảm bảo cho dân chủ hoá. 7
- Sự thành đạt của từng cá nhân về mọi mặt trong xã hội là mục tiêu phát triển
của xã hội.
- Học tập suốt đời giúp định dạng đầy đủ tổng thành viên trong xã hội.
- Xã hội học tập đảm bảo quyền được học tập và thụ hưởng giáo dục của mọi
thành viên trong xã hội.
Thuật ngữ “Vừa làm - Vừa học” hay còn gọi là “Giáo dục thường xuyên” mới
được phổ biến trong hệ thống giáo dục quốc dân vào những năm cuối thế kỷ XX.
nhưng tác giả đã chỉ ra cách thức xây dựng và phát triển chương trình đào tạo hệ
VLVH vốn có nhiều bất cập như hiện nay. Tác giả Lê Thị Liên nghiên cứu về vấn đề
“Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở Trường Đại học Hải
Phòng” (2007). Luận văn của tác giả có nêu lên những biện pháp quản lý hoạt động
đào tạo hệ VLVH có giá trị khoa học cả về lý luận và thực tiễn, phù hợp với công
việc của tác giả, đồng thời cũng giúp cho các cơ sở giáo dục khác tham khảo để vận
dụng vào công tác quản lý của mình. Năm 2011, tác giả Tô Thị Phương Lan đi sâu
tìm hiểu “Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường Đại học Điện lực”. Công
trình trên mới chỉ đề cập tới những vấn đề chung về công tác đào tạo, việc nghiên cứu
nâng cao chất lượng đào tạo vẫn chưa thấy tác giả đầu tư một cách cơ bản và hệ
thống dưới góc độ lý luận về quản lý và quản lý giáo dục.
Những tài liệu trên của các tác giả là nguồn tư liệu quý có giá trị tham khảo, kế
thừa để tôi tiến hành nghiên cứu đề tài của mình.
1.2. Các khái niệm công cụ cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một khái niệm được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và tiếp cận từ
các góc độ và có nhiều ý kiến khác nhau. Tuy nhiên, người ta vẫn tìm thấy ở chúng
nét chung, tất cả đều mô tả, giải thích về bản chất, về lý luận và các kỹ thuật làm cơ
sở cho hoạt động quản
lý.
- W.Tayor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất”.
- Mary Parker Follett khẳng định rằng, quản lý là một quá trình hoạt động, liên
tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại.
- Theo PGS.TS Trần Kiểm Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của
chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học
sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển
toàn diện nhân sách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. [17].
nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có
hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận
một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội duy trì và
phát triển nền văn minh của loài người. Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập
trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách”. 10
1.2.4.2. Quá trình đào tạo
- Quá trình đào tạo có thể được xem là một hệ thống xã hội bao gồm các thành
tố chính như: mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện, kiểm tra đánh giá kết
quả học tập, đánh giá chương trình đào tạo. Quá trình đào tạo do nhà trường quản lý
nhưng nó quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức đào tạo khác hoặc các tổ
chức, cơ quan khác mà sinh viên có điều kiện tham gia hoạt động.
- Chúng ta có thể phân chia quá trình đào tạo thành 3 giai đoạn sau: Tuyển
sinh; đào tạo; theo dõi sau đào tạo.
1.2.4.3. Quản lý quá trình đào tạo tại trường cao đẳng
Quản lý quá trình đào tạo bao gồm các công việc chủ yếu sau:
+ Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo
+ Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
+ Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
+ Quản lý chất lượng đào tạo
+ Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
1.2.5. Liên kết đào tạo
Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương
trình đào tạo, cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
1.2.6. Hệ vừa làm vừa học
- Hệ VLVH là hệ đào tạo mà người đi học vừa làm, vừa học nhằm hoàn thiện
một chương trình đào tạo nào đó.
- Hệ VLVH ở một trường Cao đẳng là việc Trường Cao đẳng đó thực hiện chủ
- Thực hiện được chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm đúng đối tượng và đủ số lượng.
- GVGV dạy học, giáo dục tốt (an toàn, chất lượng cao, có hiệu quả)
- HSSV học tập rèn luyện tốt (an toàn, chất lượng cao, có hiệu quả)
- Đảm bảo về cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ, chất lượng tốt, không bị mất
mát, hư hỏng. Công tác tài chính, thu chi đúng đắn, công khai, hiệu quả.
- Nhà trường luôn có kỷ cương tốt, thực hiện tốt chế độ dân chủ trong nhà
trường, được cha mẹ học sinh tín nhiệm và tôn trọng.
* Chức năng
Nhóm chức năng cơ bản vốn có của giáo dục CĐ, ĐH có nội dung mới là: Phát
triển nguồn nhân lực có trình độ cao, sáng tạo, phát triển tri thức, chuyển giao tri
thức, công nghệ và phục vụ cộng đồng. 12
Nhóm chức năng phát triển bổ sung gồm có: Dự báo xu thế và nhu cầu phát
triển nguồn nhân lực, giữ gìn và phát triển các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân
loại, phát triển hệ thống giáo dục và phát triển giao lưu quốc tế.
* Nhiệm vụ
Đào tạo cho tỉnh Điện Biên và các tỉnh lân cận nguồn nhân lực có chất lượng,
đảm bảo yêu cầu xã hội, việc đào tạo hệ VLVH trong những năm qua là nhiệm vụ
quan trọng trong việc nâng chất lượng thực hành thực tế.
Loại hình đào tạo VLVH được xác định có nhiệm vụ không thua kém với đào
tạo hệ chính quy trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội. Đáp ứng nhu cầu
phát triển xã hội học tập, nâng cao dân trí. Đây là loại hình thiết thực nhằm giúp cho
các cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật, bổ sung kiến thức để nâng cao trình
độ công tác.
- Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn xác định nội dung học tập, đề xuất với
UBND tỉnh, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học
phù hợp với từng loại đối tượng.
- Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản
các giờ lên lớp.
- Quản lí việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lượng. Kiểm tra đánh
giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động dạy học. Kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của HSSV là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ và khả
năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HSSV trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù
hợp giúp HSSV học tập tiến bộ.
Thông qua việc quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá HSSV của các GVGV,
người quản lí sẽ nắm được chất lượng dạy của GVGV và chất lượng học của HSSV,
trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp cụ thể đối với GVGV và HSSV nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo.
Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HSSV phải đạt những
yêu cầu cơ bản sau:
+ Quản lí việc thực hiện quy chế của GVGV trong kiểm tra điều kiện, thi học
phần, đánh giá xếp loại HSSV.
+ Tổ chức và thực hiện nghiêm chỉnh quy định, quy trình chuyên môn trong
công tác kiểm tra đánh giá HSSV. Tổ chức tốt và giám sát chặt chẽ việc thực hiện
nhiệm vụ ra đề, trông thi và chấm thi đảm bảo đúng quy chế. 14
+ Xây dựng phương án, hình thức đánh giá phù hợp với từng học phần đảm bảo
được tính chính xác và sự công bằng.
* Hoạt động học
Hoạt động học của HSSV là hoạt động song song tồn tại với hoạt động dạy của
GVGV. Quản lí hoạt động học của HSSV là quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ học
tập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học của HSSV. Vì vậy, quản lí hoạt động học tập
của HSSV cần đạt được những yêu cầu chủ yếu sau:
- Phải làm cho HSSV có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập, rèn luyện.
Học sinh có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên cứu, chủ động lĩnh hội kiến thức.
- Tổ chức hướng dẫn HSSV học tập, tìm ra phương pháp học tập phù hợp với
liệu, giáo trình là một yếu tố quan trọng cần thiết, là phương tiện, là công cụ, là điều
kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho việc đổi mới và nâng cao chất lượng của công tác
giảng dạy. “Công cụ lao động quyết định năng xuất và chất lượng sản phẩm”, khi có
các điều kiện phục vụ dạy học hiện đại thì người thầy mới phát triển và áp dụng các
phương pháp dạy học tiên tiến, người học mới có điều kiện thuận lợi để hình thành và
phát triển tính chủ động và tích cực. Mặc dù nhà trường liên kết và phối hợp với đơn
vị đào tạo nhưng cần chuẩn hóa các điều kiện phục vụ dạy học.
1.4. Quản lí hoạt động đào tạo TCCN hệ VLVH ở trƣờng cao đẳng
1.4.1. Định hướng
* Yêu cầu phát triển giáo dục ở nước ta
Giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập là xu thế phát
triển của nền giáo dục Việt Nam hiện nay.
Xu thế phát triển giáo dục ở Việt Nam với mục tiêu là góp phần vào việc phát
triển kinh tế - xã hội (KT- XH) nhằm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
phấn đấu trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020, Đòi hỏi giáo dục phải
phát triển mạnh mẽ để góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Việc chuyển
sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; sự phát triển nhanh chóng của khoa
học và công nghệ; xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế; nhu cầu học tập ngày càng
tăng của nhân dân vừa là thời cơ, vừa tạo ra thách thức to lớn đối với giáo dục nước ta,
trong bối cảnh đó giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ, mục tiêu phấn đấu của toàn dân ta
trong giai đoạn hiện nay ở Đại hội Đảng lần IX đã nêu muốn xây dựng một nền CNH,
HĐH đất nước, từng bước phát triển kinh tế tri thức, cả nước trở thành một xã hội học
tập, học tập suốt đời, xã hội ta phải sớm trở thành một XHHT, tạo điều kiện cho mọi