biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo hình thức liên kết ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật - đại học thái nguyên - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
***
NGUYỄN MẠNH CƢỜNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
THEO HÌNH THỨC LIÊN KẾT Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ - KỸ THUẬT - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
GS-TS NGUYỄN QUANG UẨN
THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các
thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ Tôi trong
quá trình tham gia học tập, nghiên cứu tại Trường. Đặc biệt Tôi xin tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Thầy giáo GS.TS Nguyễn Quang Uẩn giảng viên Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên và các bạn đồng
nghiệp Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên đã quan tâm,
nhiệt tình giúp đỡ Tôi tìm hiểu thực trạng, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến trong
quá trình nghiên cứu đề tài.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn không thể

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
8. Cấu trúc luận văn 2
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ LIÊN
KẾT Ở CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP 3
1.1. Lý luận về hoạt động đào tạo 3
1.1.1. Khái niệm đào tạo, hoạt động đào tạo nói chung 3
1.1.2. Hoạt động đào tạo ở bậc Đại học, Cao đẳng 4
1.1.2.1. Các cách tiếp cận hoạt động đào tạo ở bậc Đại học, Cao đẳng 5
1.1.2.2. Đặc điểm hoạt động đào tạo ở trƣờng cao đẳng chuyên nghiệp 6
1.2. Lý luận về quản lý hoạt động đào tạo 7
1.2.1. Khái niệm quản lý hoạt động đào tạo 7
1.3.2. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo 7
1.2.3. Khái niệm biện pháp quản lý hoạt động đào tạo 7
1.2.4. Chất lƣợng đào tạo, quản lý chất lƣợng đào tạo 8
1.2.4.1. Khái niệm chất lƣợng, chất lƣợng đào tạo 8
1.2.4.2. Quản lý chất lƣợng, quản lý chất lƣợng đào tạo 8
1.3. Một số văn cứ pháp quy quản lý đào tạo đại học, cao đẳng 10
1.3.1. Văn bản pháp quy cho đào tạo đại học, cao đẳng nói chung 10
1.3.2. Văn bản pháp quy về đào tạo liên kết. 11
1.4. Quản lý hoạt động đào tạo ở trƣờng cao đẳng chuyên nghiệp 11
1.4.1. Quản lý mục tiêu đào tạo 11
1.4.2. Quản lý nội dung chƣơng trình đào tạo 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
1.4.3. Quản lý phƣơng pháp đào tạo 13
1.4.4. Quản lý hoạt động giảng dạy và hoạt động học 13
1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá 14

2.2.1. Thực trạng quản lý liên kết đào tạo giữa Trƣờng Cao đẳng Kinh tế kỹ
thuật Đại học Thái Nguyên với các đơn vị liên kết (trên mẫu tổng) 28
2.2.2. Thực trạng quản lý liên kết đào tạo giữa Trƣờng Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Đại học
Thái Nguyên với các đơn vị liên kết (theo lát cắt cán bộ quả lý) 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
2.2.3. Thực trạng quản lý liên kết đào tạo giữa Trƣờng Cao đẳng Kinh tế kỹ
thuật Đại học Thái Nguyên với các đơn vị liên kết lát cắt (theo trình độ
học vấn) 31
2.2.4. Thực trạng quản lý liên kết đào tạo giữa Trƣờng Cao đẳng Kinh tế kỹ
thuật Đại học Thái Nguyên với các đơn vị liên kết (theo lát cắt cƣơng vị
công tác) 33
2.2.5. Thực trạng quản lý liên kết đào tạo giữa Trƣờng Cao đẳng Kinh tế kỹ
thuật Đại học Thái Nguyên với các đơn vị liên kết (theo lát cắt thâm niên
công tác) 35
2.3. Thực trạng quản lý các mặt cụ thể trong đào tạo liên kết 37
2.3.1. Thực trạng quản lý các mục tiêu liên kết đào tạo (trên mẫu tổng) 37
2.3.2. Thực trạng quản lý thực hiện các mục tiêu liên kết đào tạo theo các lát cắt 38
2.3.2.1. Thực trạng quản lý thực hiện các mục tiêu liên kết đào tạo (theo lát
cắt đánh giá của cán bộ quản lý) 38
2.3.2.2. Thực trạng quản lý thực hiện các mục tiêu liên kết đào tạo (theo lát
cắt trình độ học vấn) 39
2.3.2.3. Quản lý thực hiện các mục tiêu liên kết đào tạo (theo lát cắt cƣơng vị
công tác) 40
2.3.2.4. Quản lý thực hiện các mục tiêu liên kết đào tạo (theo lát cắt thâm niên
công tác) 41
2.4. Đánh giá việc thực hiện các khâu trong đào tạo liên kết giữa Trƣờng Cao
đẳng Kinh tế kỹ thuật với các đơn vị liên kết 42

TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 64
3.1. Cơ sở xuất phát cho việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
liên kết 64
3.1.1. Xuất phát từ chủ chƣơng của Đảng và Nhà nƣớc đào tạo nguồn nhân lực
cho địa phƣơng 64
3.1.2. Xuất phát từ chủ chƣơng của Bộ GD&ĐT trong mục tiêu thực hiện đào
tạo liên kết Đại học, Cao đẳng và TCCN 64
3.1.3. Xuất phát từ thực trạng đào tạo liên kết ở trƣờng Cao đẳng Kinh tế - kỹ
thuật – Đại học Thái Nguyên 64
3.1.4. Xuất phát từ từ điều kiện thực tiễn 64
3.2. Các nguyên tắc chỉ đạo, định hƣớng cho việc đề xuất biện pháp 64
3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa 64
3.2.2. Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ 64
3.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả 64
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo hệ liên kết của trƣờng cao đẳng
Kinh tế - kỹ thuật – Đại học Thái Nguyên 65
3.3.1. Nhóm biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức về yêu cầu quản lý chất
lƣợng đào tạo và năng lực quản lý đào tạo các trƣờng ĐH, CĐ hiện nay 65
3.3.1.1. Biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức về yêu cầu quản lý chất lƣợng
đào tạo 65
3.3.1.2. Biện pháp tập huấn về quản lý đào tạo và quản lý chất lƣợng đào tạo 66
3.3.2. Nhóm biện pháp quản lý mục tiêu và kế hoạch đào tạo 67
3.3.2.1. Biện pháp quản lý về xây dựng và thực hiện mục tiêu đào tạo 67
3.3.2.2. Biện pháp quản lý chất lƣợng tuyển sinh đầu vào 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
3.3.2.3. Biện pháp quản lý vè kế hoạch đào tạo (xây dựng, thực hiện) 70
3.2.2.4. Biện pháp quản lý kiểm tra, thanh tra thực hiện mục tiêu, kế hoạch


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGH : Ban giám hiệu
GV : Giáo viên
CBQL : Cán bộ quản lý
DH : Dạy học
CBGV : Cán bộ giáo viên
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
CĐ – KT-KT : Cao đẳng – Kinh tế - Kỹ thuật
ĐHTN : Đại học Thái Nguyên
QLCL : Quản lý chất lƣợng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
NCKH : Nghiên cứu khoa học
CB, NV : Cán bộ, nhân viên
HSSV : Học sinh sinh viên
CSVC : Cơ sở vật chất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Thực trạng đánh giá các ngành đào tạo liên kết 21
Bảng 2: Thực trạng đánh giá sự cần thiết các ngành đào tạo liên kết 23
Bảng 3: Thực trạng đánh giá sự cần thiết các ngành đào tạo liên kết 24

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Mối liên hệ giữa các yếu tố của hoạt động đào tạo 4
Sơ đồ 2: Các cấp độ quản lý chất lƣợng 10
Biểu đồ 1: Thực trạng đánh giá các ngành đào tạo liên kết 22
Biểu đồ 2: Thực trạng quản lý liên kết đào tạo giữa Trƣờng Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Đại học
Thái Nguyên với các đơn vị liên kết 29
Biểu đồ 3: Thực trạng quản lý các mục tiêu liên kết đào tạo trên mẫu tổng 37
Biểu đồ 4: Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động đào tạo theo hình thức liên kết ở
Trƣờng Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Đại học Thái Nguyên 59 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
- Chất lƣợng đào tạo phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động đào tạo, trong đó nhân
tố quản lý có vai trò chủ đạo, quyết định. Trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế
thế giới, việc nghiên cứu nhu cầu phát triển giáo dục đào tạo trong sự phát triển
chung của xã hội là vấn đề trọng tâm của mỗi sơ sở giáo dục. Chất lƣợng giáo dục
đào tạo là vấn đề sống còn của mỗi cơ sở đào tạo, trong đó bao gồm chất lƣợng,
hiệu quả hoạt động đào tạo. Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001-2020 do nhận định
" trong thời gian vừa qua, quản lý là 1 khâu yếu và là nguyên nhân của những yếu
kém khác trong giáo dục nƣớc ta". Vì vậy trong bảy giải pháp chiến lƣợc phát triển
giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục đƣợc coi là khâu đột phá.
- Hình thức đào tạo nguồn nhân lực thuộc trình độ Cao đẳng theo hình thức liên
kết còn mới mẻ về phƣơng diện lý luận quản lý đào tạo. Vì thế, cần có sự nghiên
cứu một cách sâu sắc về lĩnh vực này.

chung, đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng ở trƣờng Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật
- Đại học Thái Nguyên sẽ đƣợc nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác lập cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động đào tạo theo hình thức liên
kết ở các trường Cao đẳng hiện nay.
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo theo hình thức liên
kết ở trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo hình thức liên kết ở
trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Khách thể điều tra 150 sinh viên (từ năm thứ nhất đến năm thứ ba); cán bộ quản
lý 50, giảng viên 150 tại trƣờng Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên
6.2. Thời gian địa điểm điều tra: Từ tháng 1 đến tháng 6/2011 tại trƣờng kinh tế -
kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, văn bản: Hệ thống hoá và
khái quát hóa các tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan để xác định hệ
thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết phục vụ cho việc triển khai nghiên
cứu thực trạng và đề xuất biện pháp.
7.2. Nhóm phương pháp thực tiễn: Điều tra viết bằng phiếu hỏi, quan sát tổng kết
kinh nghiệm đào tạo, nghiên cứu sản phẩm hoạt động đào tạo, phƣơng pháp quan
sát, phƣơng pháp phỏng vấn sâu.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phụ lục, luận văn đƣợc cấu trúc 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động đào tạo theo hình thức
liên kết ở các trường Cao đẳng chuyên nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo theo hình thức
liên kết ở trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên.
Chƣơng 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo hình

- Đối tƣợng đào tạo - Bộ máy tồ chức đào tạo
Các yếu tố của quá trình đào tạo có thể chia làm ba nhóm:
- Nhóm các yếu tố thứ nhất bao gồm:
+ Mục tiêu đào tạo (MT): Mục tiêu đào tạo chịu sự quy định của mục tiêu phát
triển kinh tế-xã hội.
+ Nôi dung đào tạo (ND): đƣợc xác định từ mục tiêu đào tạo và thành quả của
khoa học kỹ thuật, văn hóa.
+ Phƣơng pháp đào tạo (PP): đƣợc hình thành từ thành quả của khoa học giáo
dục và quy định bởi mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục.
- Nhóm các yếu tố thứ hai bao gồm:
+ Lực lƣợng đào tạo: (Ngƣời dạy-th)trong mối quan hệ với lao động xã hội
của đất nƣớc và cộng đồng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
+ Đối tƣợng đào tạo:(Ngƣời học-tr) trong mối quan hệ với dân số học đƣờng
(các độ tuổi tƣơng ứng với cấp học, bậc học).
- Nhóm các yếu tố thứ ba bao gồm:
+ Hình thức đào tạo (HT)
+ Điều kiện đào tạo (ĐK): Điều kiện tài lực, nhân lực, thông tin.
Do đặc thù sƣ phạm, bộ phận nhân lực chủ đạo đã đƣợc tách ra đƣa vào yếu tố
ngƣời dạy (th), nên nhân lực ở đây chỉ đề cập đến lực lƣợng ngoài đội ngũ giảng dạy.
+ Môi trƣờng đào tạo (MT)
Môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng xã hội mà nhà trƣờng tọa lạc.
+ Quy chế đào tạo (QC)
+ Bộ máy tổ chức đào tạo (BM)
Có thể sơ đồ hóa 10 yếu tố trên trong một hình sao mà ngƣời quản lý ở trung
tâm ngôi sao (xem sơ đồ 1)
MT: Mục tiêu đào tạo

BM

MT

QC
QUẢN


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Hoạt động đào tạo trong các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp thực chất là sự phối
hợp hoạt động giảng dạy (đội ngũ giảng viên) và hoạt động học tập (ngƣời học)
nhằm thực hiện một chƣơng trình đào tạo nghề nghiệp đã đƣợc thiết kế, nhằm đạt
đƣợc mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng.
1.1.2.1. Các cách tiếp cận hoạt động đào tạo ở bậc Đại học, Cao đẳng
a) Tiếp cận Lý luận dạy học và theo tiếp cận hoạt động, có thể nhận thấy
hoạt động đào tạo có phạm vi rộng hơn và phức tạp hơn nhiều khi so sánh với hoạt
động dạy - học, mặc dù các hoạt động (quá trình) có cùng mục tiêu chung (mục tiêu
đào tạo) và động bộ:
- Hoạt động đào tạo là hoạt động có phạm vi toàn trƣờng, thực chất là tổng thể
của nhiều hoạt động tham gia vào quá trình đào tạo. Nói cách khác, hoạt động đào
tạo (hệ thống lớn) bao gồm nhiều hoạt động thành phần (hệ thống con).
- Trong phạm vi một cơ sở giáo dục đại học, khái niệm hoạt động đào tạo bao
gồm 3 bộ phận cơ bản: a) Hoạt động dạy - học là hoạt động trung tâm, có vai trò cốt
lõi của hoạt động đào tạo; b) Hoạt động quản lý đào tạo và c) Hoạt động phục vụ và
đảm bảo quá trình đào tạo. Đáng lƣu ý là 3 hoạt động bộ phận này có chung mục
tiêu (mục tiêu đào tạo) và cùng chung đối tƣợng hoạt động là người học và hoạt
động học (cũng gọi là "tự đào tạo").
- Bởi vậy, ngƣời Hiệu trƣởng vừa là chủ thể của Hoạt động quản lý đào tạo,

cứu sử dụng.
1.1.2.2. Đặc điểm hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng chuyên nghiệp
Hoạt động đào tạo ở trƣờng cao đẳng chuyên nghiệp mang đầy đủ đặc điểm chung
của bậc giáo dục đại học và đã đƣợc xác định trong Luật giáo dục 2005 [1, tr.37]
- Mục tiêu đào tạo: đào tạo ngƣời học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý
thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tƣơng xứng
với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực
hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thƣờng chuyên ngành đƣợc đào tạo.
- Nội dung đào tạo: phải có tính hiện đại và phát triển, đảm bảo cơ cấu hợp lý
giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và công nghệ thông tin với kiến thức
chuyên môn và các bộ phận khoa học Mac-Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh; kế thừa
và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; tƣơng ứng với trình độ
chung của khu vực và thế giới.
Nội dung đào tạo trình độ cao đẳng phải đảm bảo cho sinh viên có những kiến
thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ
năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn.
- Chương trình, giáo dục đào tạo
+ Chƣơng trình: thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức,
kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phƣơng pháp và hình thức
đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học sinh, ngành học, trình
độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo vệ yêu cầu liên thông với các chƣơng trình
giáo dục khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
+ Giáo trình: cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định
trong chƣơng trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo.
- Phương pháp đào tạo: phải coi trọng việc bồi dƣỡng ý thức tự giác học tập,


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
* Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo: Là cách thức quản lý các yếu tố mục
tiêu, nội dung, phƣơng pháp, lực lƣợng đào tạo (ngƣời dạy-Th), đối tƣợng (ngƣời
học-Tr), hình thức, điều kiện (cơ sở vật chất kĩ thuật), môi trƣờng, quy chế và bộ
máy tổ chức đào tạo; liên kết các yếu tố đó, làm cho chúng vận động tạo ra sự phát
triển toàn vẹn của quá trình đào tạo.
1.2.4. Chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo
1.2.4.1. Khái niệm chất lượng, chất lượng đào tạo
a) Khái niệm chất lƣợng
- Theo “Từ điển tiếng Việt thông dụng” (Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998) thì chất
lƣợng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự
vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”
- Theo định nghĩa của ISO 9000:2000 “Chất lƣợng là mức độ đáp ứng các yêu
cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có, trong đó yêu cầu đƣợc hiểu là các nhu cầu
hay mong đợi đã đƣợc công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc”.
b) Khái niệm chất lƣợng đào tạo
- Tác giả Lê Đức Phúc (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam) coi “chất lượng
giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục”.
- Tác giả Trần Khánh Đức (Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục Việt Nam)
cho rằng: “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo, được phản ánh ở đặc
trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động, hay năng lực hành nghề
của người tốt nghiệp chương trình đào tạo tương ứng với mục tiêu đào tạo”
- Theo tác giả Bùi Minh Hiền "Chất lượng đào tạo được hiểu là mức độ đạt
được mục tiêu đào tạo đề ra đối với một chương trình đào tạo"; "Chất lượng đào
tạo được xem là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về
phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của
người tốt nghiệp, tương ứng với mục tiêu, chương trình theo các ngành nghề cụ

có hiệu quả sức lực của họ.
- Nguyên tắc 4: Tiếp cận quản lý theo quá trình.
- Nguyên tắc 5: Tiếp cận hệ thống trong quản lý.
- Nguyên tắc 6: Cải thiện liên tục.
- Nguyên tắc 7: Quyết định quản lý có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ liệu
và thông tin.
- Nguyên tắc 8: Xây dựng quan hệ hợp tác có lợi cho các bên.
d) Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
* Quản lý kiểm soát chất lƣợng (Quality control):
* Quản lý đảm bảo chất lƣợng (Quality Assurance):
* Quản lý chất lƣợng tổng thể (Total Quality):
Nhƣ vậy, mô hình thứ nhất chú trọng kiểm soát chất lƣợng (phát hiện); mô
hình thứ 2 chú trọng đảm bảo chất lƣợng (phòng ngừa) thì mô hình thứ ba là cấp độ
cao nhất về quản lý chất lƣợng (chú trọng nâng cao chất lƣợng toàn diện).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Có sơ đồ hóa các mô hình quản lý chất lƣợng theo sơ đồ 2 dƣới đây:
TQM
Kiểm định
Cải thiện liên tục
Phòng ngừa
Phát hiện
Các dạng thức
quản lý chất lƣợng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
8. Tự đánh giá chất lƣợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lƣợng giáo dục
của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lƣợng giáo dục.
9. Tự đánh giá chất lƣợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lƣợng giáo dục
của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lƣợng giáo dục.
Ngoài những quy định chung, Luật Giáo dục còn quy định Nhiệm vụ và quyền
hạn của các trƣờng chuyên nghiệp trong NCKH phục vụ XH tại Điều 59 và quy
định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm tại Điều 60.
- Điều lệ trƣờng cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tƣ số 14/2009/TT-
BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009) của Bộ GD-ĐT quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
trách nhiệm, quy chế tổ chức và hoạt động của trƣờng cao đẳng trong hệ thống giáo
dục quốc dân.
1.3.2. Văn bản pháp quy về đào tạo liên kết.
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan
ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng,

vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú
trọng rèn luyện kỹ năng và thực hiện công tác chuyên môn, có khả năng tìm kiếm
và tham gia sáng tạo việc làm". [3, tr.12]. Trên cơ sở đó, mỗi trƣờng cao đẳng, mỗi
ngành học cần nghiên cứu, cụ thể hóa thành mục tiêu đào tạo cụ thể, đặc thù cho cơ
sở đào tạo của mình. Vì vậy quản lý mục tiêu đào tạo cần quan tâm đến mỗi chuyên
ngành đào tạo, cần xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu
phát triển chung của xã hội cũng nhƣ nhu cầu nguồn lực địa phƣơng.
Theo đánh giá của Thứ trƣởng Bộ GD-ĐT Bành Tiến Long tại Hội nghị chất
lƣợng giáo dục đại học tổ chức tại TP Hồ Chí Minh ngày 05 tháng 01 năm 2008: bởi
không xác định rõ mục tiêu đào tạo của từng trƣờng, nên hiện nay nhiều trƣờng khi
mới thành lập hoặc mở ngành đào tạo mới thƣờng chủ yếu chỉ copy lại chƣơng trình
đào tạo của một trƣờng nào đó mà không đầu tƣ để xây dựng chƣơng trình đào tạo có
đặc thù riêng.
1.4.2. Quản lý nội dung chương trình đào tạo
Quản lý nội dung chƣơng trình là quản lý việc xây dựng và thực hiện các nội
dung, chƣơng trình đào tạo theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo đặt ra. Theo quy định
của Bộ GD-ĐT công nhận và ban hành;
- Chƣơng trình đào tạo phải đƣợc xây dựng theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại và
hội nhập quốc tế; tiếp thu có chọn lọc những chƣơng trình đào tạo của các nƣớc
phát triển, phù hợp với yêu cầu của đất nƣớc, phục vụ thiết thực cho sự phát triển
của ngành, lĩnh vực, vùng, địa phƣơng và đáp ứng nhu cầu xã hội;
- Chƣơng trình đào tạo phải đảm bảo tính liên thông dọc giữa các trình độ và liên
thông ngang giữa các ngành, nhóm ngành, phù hợp với phƣơng thức đào tạo, đảm bảo sự
bình đẳng về cơ hội học tập, thuận lợi cho việc chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời học.
- Các chƣơng trình bồi dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
các chƣơng trình nâng cao kiến thức khác phải thƣờng xuyên cập nhật kiến thức
mới, giới thiệu công nghệ mới cho các đối tƣợng có nhu cầu học tập, nâng cao kiến
thức theo đúng quy định hiện hành. [3, tr.13]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Quản lý chỉ đạo phòng đào tạo xây dựng kế hoạch dạy học năm học
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhân sự, xác định các mối quan hệ để thực hiện có
hiệu quả kế hoạch dạy học năm học.
- Hiệu trƣởng chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch dạy học, cụ thể:
+ Chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu chƣơng trình dạy học
+ Chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học.
+ Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động bồi dƣỡng nâng cao
chuyên môn và năng lực sƣ phạm cho giáo viên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
+ Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn, giảng viên, giáo viên chủ nhiệm, các tổ
chức đoàn thể trong nhà trƣờng hƣớng dẫn, tƣ vấn hoạt động học của sinh viên
theo quy định.
+ Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả dạy
học và thực hiện kế hoạch dạy học năm học.
+ Chỉ đạo hoạt động đổi mới phƣơng pháp dạy học
- Kiểm tra, đánh giá, tổng kết kết quả của hoạt động dạy học.
1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra là quá trình sử dụng các phƣơng pháp khác nhau để thu thập thông
tin về hiệu quả hoạt động. Đánh giá là quá trình so sánh kết quả đạt đƣợc với mục
tiêu để xác định những thành công, những lệch lạc để đƣa ra những tác động điều
chỉnh uốn nắn.
Theo TS. Nguyễn Thị Tính "Kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học và giáo dục: là
một dạng hoạt động nghiệp vụ quản lý của hiệu trƣởng nhằm kiểm soát, phát hiện, so
sánh kết quả hoạt động dạy học và giáo dục với mục tiêu đề ra. Qua đó phát hiện ƣu
điểm để động viên kích thích hoặc uốn nắn, điều chỉnh những thiếu sót nhằm nâng cao
chất lƣợng và hiệu quả giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng" [35, tr.117]
Do đó ngƣời chỉ đạo quản lý cần tuân theo những nguyên tắc kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status