Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ XUÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH HẠ LONG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Anh Tuấn
THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám
hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giảng
dạy, giúp đỡ Tôi trong quá trình tham gia học tập, nghiên cứu tại
Trường. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS.
Trần Anh Tuấn- người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ Tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên và các
bạn đồng nghiệp trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ
Long đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ Tôi tìm hiểu thực trạng, cung cấp
số liệu và đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu đề tài.
KS-NH:
THCS:
VHNT&DL:
Bộ VHTT & DL
UBND:
Ban giám hiệu
Cán bộ giáo viên
Cơ sở vật chất
Đại học, cao đẳng
Đơn vị học trình
Giáo dục- Đào tạo
Hoạt động đào tạo
Học sinh- sinh viên
Khách sạn- Nhà hàng
Trung học cơ sở
Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Ủy ban Nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
So sánh kết quả đánh giá của Cán bộ quản lý và Giáo viên về
tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………
1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………….
2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………
3. Phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu ……………………………………….
5. Giả thuyết khoa học ……………………………………………………
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………
7. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………
8. giới hạn của đề tài ………………………………………………………
9. Cấu trúc luận văn. ………………………………………………………
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP
Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1. Khái niệm và nội dung quản lý nhà trƣờng …………………………
1.1.1. Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý ………………………
1.1.2.Quản lý giáo dục ……………………………………………………
1.1.3. Quản lý nhà trường ………………………………………………….
1.2. Hoạt động đào tạo và quản lý chất lƣợng đào tạo …………………….
1.2.1. Khái niệm và cấu trúc của hoạt động đào tạo …………………
1.2.2. Chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo …………………….
1.3. Quản lý hoạt động đào tạo hệ cao đẳng ………………………………
1.3.1. Hệ cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. …………
1.3.2. Đặc điểm hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng chuyên nghiệp………….
11
11
14
18
18
18
19
26
26
28
29
29
30
32
34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
2.1.1. Vài nét về sự hình thành và phát triển ………………………………
2.1.2. Một số đặc điểm trong hoạt động đào tạo của nhà trường ……
2.1.3 Mục tiêu đào tạo và cơ cấu tổ chức của Nhà trường ………………
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo cao đẳng hệ chính quy
ở trƣờng Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long ……………………………
2.2.1.Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo và kế hoạch đào tạo ……….
2.2.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, phương pháp đào tạo
2.2.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên. ……………………….
2.2.4. Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên ……………
2.2.5. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo ……………
35
40
42
42
47
51
55
57
60
62
62
63
64
64
65
66
66
66
66
67
67
67
71
80
85
92
sở giáo dục đào tạo đang tìm kiếm những biện pháp nâng cao chất lượng đào
tạo, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Chiến lược phát triển giáo
dục 2001-2010 do Thủ tướng Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam nhận định “…trong thời gian vừa qua, quản lý là một khâu yếu và là
nguyên nhân của những yếu kém khác trong giáo dục nước ta”. Vì vậy, trong
bảy giải pháp chiến lược phát triển giáo dục trong thập niên tới, đổi mới quản
lý giáo dục được coi là khâu đột phá. Việc đổi mới và không ngừng nâng cao
chất lượng giáo dục -đào tạo toàn diện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó
có đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo. Cần phải có những biện pháp
quản lý phù hợp quy luật, hiệu quả, tác động đến những vấn đề bản chất, làm
chuyển biến hệ thống giáo dục - đào tạo, cũng như mọi tế bào, mọi thành tố của
nó mà nhà trường là một đơn vị cơ sở giữ vai trò then chốt.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
1.2. Cơ sở thực tiễn
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long trong những
năm qua đã có những đóng góp quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực
về văn hóa nghệ thuật và du lịch cho tỉnh Quản Ninh và khu vực Đông Bắc.
Trong quá trình đào tạo, trường đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mới nội
dung, chương trình, phương pháp đào tạo và đã áp dụng nhiều biện pháp tích
cực để quản lý hoạt động đào tạo, cải tiến công tác thi và kiểm tra, không
ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và đã đạt được nhiều thành tích trong sự
nghiệp đào tạo.
Là trường mới được nâng cấp thành trường cao đẳng từ năm 2004, đội
ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đa số tuổi đời và tuổi nghề còn trẻ, lại chưa
có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo hệ cao đẳng, đại học. Vì vậy để đáp ứng
mục tiêu của giáo dục đại học cao đẳng là "Đào tạo trình độ cao đẳng giúp
sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết
những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo", thực hiện tốt nhiệm
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo hệ chính quy ở các trường cao đẳng chuyên nghiệp
nói chung và trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ Long nói
riêng.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy của hiệu trưởng, cán
bộ quản lý ở trường Cao đăng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hạ.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở Cao đẳng Văn hóa
Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long hiện nay còn một số bất cập, cần nghiên cứu
xác lập một số biện pháp phù hợp với lí luận quản lí giáo dục, phù hợp với
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
điều kiện thực tế, từ đó có thể đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng, cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ chính quy tại
Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long, phù hợp với yêu cầu phát triển nhà trường và
cũng có thể áp dụng cho các trường cao đẳng có điều kiện tương tự.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xác lập cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của vấn đề quản lý hoạt
động đào tạo hệ chính quy ở các trường cao đẳng, đại học hiện nay.
6.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo cao đẳng hệ chính
quy ở Cao đẳng VHNT&DL Hạ Long, phát hiện các nguyên nhân, tồn tại, hạn
chế và phân tích khả năng giải quyết.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo hệ chính quy ở Cao
đẳng VHNT&DL Hạ Long trong giai đoạn hiện nay (2010- 2020).
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm, tổng quan và khái quát hóa các tài liệu khoa học có liên quan
để xác định hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết phục vụ cho việc
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP
SƠ LƢỢC LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong các cơ sở giáo dục đào tạo nói chung và mỗi nhà trường nói
riêng, hoạt động đào tạo có vị trí, vai trò trung tâm, then chốt quyết định đến
kết quả hoạt động giáo dục- đào tạo và sự tồn tại của nhà trường. Khi bàn về
giáo dục- đào tạo, bàn về phát triển nhà trường, người ta không thể không
nhắc đến hoạt động đào tạo. Ở góc độ các trường phổ thông, hoạt động đào
tạo chủ yếu được hiểu chính là hoạt động dạy học và giáo dục, trong đó hoạt
động dạy học là hoạt động cơ bản được thực hiện qua mối quan hệ giữa giáo
viên và học sinh. Đối với các trường chuyên nghiệp và dạy nghề, hoạt động
đào tạo được hiểu rộng hơn và là hoạt động bao trùm các hoạt động liên quan
đến công tác đào tạo. Thuật ngữ "hoạt động đào tạo" thường được sử dụng
nhiều hơn cho các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.
như tất cả các hoạt động về đào tạo của trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
và Du lịch Hạ Long, đặc biệt công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ chính
quy- hệ đào tạo chính, cơ bản của nhà trường, vì vậy chúng tôi chọn đề tài
"Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ chính quy ở trường cao đẳng Văn
hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long' làm vấn đề nghiên cứu.
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
1.1. Khái niệm và nội dung quản lý nhà trƣờng
1.1.1. Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý
1.1.1.1. Quản lý và vai trò của quản lý
Nhu cầu quản lý hình thành và xuất hiện ngay từ nửa cuối xã hội
nguyên thủy, khi loài người xuất hiện các tổ chức xã hội đầu tiên. Dù còn sơ
khai, các tác động quản lý hình thành “như là kết quả tất nhiên của sự chuyển
nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mát, độc lập với nhau thành một quá
trình xã hội được phối hợp lại”[9, tr. 481]. Ngoài tri thức và sức lao động,
trình độ quản lý trở thành một trong ba yếu tố cơ bản, tạo nên sự phát triển
của xã hội. Ngày nay, vai trò của quản lý và khoa học quản lý đã hiện diện và
ngày càng được khẳng định trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Những năm gần đây khoa học quản lý đã thâm nhập và phát triển rất
nhanh ở Việt Nam. Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý.
Theo tác giả Nguyễn Đức Lợi, quản lý là “sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục
thực hiện nhằm kịp thời phát hiện ra những sai sót trong quá trình hoạt động
và các cơ hội thúc đẩy hệ thống phát triển hiệu quả hơn, trên cơ sở đó đề ra
các tác động điều chỉnh. Đây cũng là chức năng đặc thù cho giai đoạn cuối
của một chu trình quản lý.
Bên cạnh 4 chức năng trên, gần đây có nhiều tác giả còn bổ sung thêm
“chức năng thông tin trong quản lý” nhằm khẳng định vai trò thông tin trong
điều hành (và phản hồi) quá trình quản lý.
Từ những chức năng quản lý mà chủ thể xác định các nhiệm vụ cụ thể,
thiết kế bộ máy, xác định các biện pháp và bố trí con người phù hợp.
1.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là một bộ phận của khoa học giáo dục và là
một chuyên ngành của khoa học quản lý nói chung. Bản thân khái niệm
QLGD chứa đựng nội dung rộng, bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia và
quản lý các phân hệ của nó, trong đó đặc biệt là quản lý trường học.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
Có nhiều quan niệm khác nhau khi nói về thuật ngữ quản lý giáo dục.
Tác giả Trần Kiểm phân ra hai cấp độ của quản lý giáo dục [25, tr.10- 11]:
- Đối với cấp vĩ mô: "Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ
thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ
sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội".
- Đối với cấp vi mô trong phạm vi nhà trường, khái niệm quản lý giáo dục
đồng nghĩa với quản lý nhà trường, vì vậy: Quản lý hoạt động giáo dục trong nhà
trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các
hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến
các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), đến các ảnh hưởng ngoài
nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật
lý tốt hoạt động giảng dạy của thầy và hoạt động học tập của trò và được đặt
trong môi trường giáo dục với các điều kiện liên quan: tài chính, cơ sở vật chất,
các mối quan hệ nhà trường với và các tổ chức xã hội khác…
1.2. Hoạt động đào tạo và quản lý chất lƣợng đào tạo
1.2.1. Khái niệm và cấu trúc của hoạt động đào tạo
1.2.1.1. Khái niệm “Hoạt động đào tạo”
Hoạt động giáo dục- dạy học ở một cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng và
dạy nghề được gọi là hoạt động đào tạo. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam:
"Đào tạo là quá trình tác động lên một con người làm cho người đó lĩnh hội
và nắm vững tri thức, kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị
cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công
nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển
văn minh của loài người. Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy, học tập trong nhà
trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách" [37, tr.28]
Hoạt động đào tạo là một hệ thống công việc chuyên môn nhằm thực hiện
mục tiêu đào tạo của một cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, bao gồm: thiết kế và
thực hiện chương trình đào tạo, tổ chức giảng dạy- học tập theo quy chế chuyên
môn, kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo, chứng nhận kết quả học tập cho người
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
học…Toàn bộ những công việc này có mối liên quan chặt chẽ với nhau nhằm
thực hiện hiệu quả quá trình đào tạo của cơ sở đó. "Đặc điểm lớn của giáo dục
ĐH là đào tạo nhân lực trình độ cao theo những lĩnh vực, ngành nghề khác
nhau, đồng thời phải tiến hành nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,
cho nên tính tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội của trường ĐH rất cao" [36. tr.7]
Hoạt động đào tạo trong các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp thực chất là
sự phối hợp hoạt động giảng dạy (đội ngũ giảng viên) và hoạt động học tập
(người học) nhằm thực hiện một chương trình đào tạo nghề nghiệp đã được
thiết kế, nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường.
2. Hoạt động giảng dạy và đội ngũ giảng viên;
3. Hoạt động học tập (tự đào tạo) và người học;
4. Nội dung, chương trình đào tạo;
5. Các hoạt động và các điều kiện đảm bảo cho quá trình đào tạo.
Từ góc độ thực tiễn quá trình quản lý có thể nhìn nhận rõ hơn sự tham gia
của nhiều yếu tố tác động và chi phối hoạt động đào tạo. Theo T.S Nguyễn
Phúc Châu [8, tr. 9], các yếu tố (công việc) chủ yếu khi tổ chức một quá trình
đào tạo bao gồm:
+ Đánh giá bối cảnh, nắm bắt nhu cầu xã hội về đào tạo nghề nghiệp
+ Xây dựng chương trình đào tạo (Mục tiêu; nội dung; phương pháp;
hình thức tổ chức; điều kiện thiết yếu phục vụ cho đào tạo và phương thức
đánh giá kết quả đào tạo theo tiêu chuẩn)
+ Tổ chức lực lượng đào tạo
+ Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đào tạo
+ Tổ chức tuyển sinh
+ Tổ chức hoạt động đào tạo (dạy học, thực hành, thực tập)
+ Đánh giá kết quả, cấp văn bằng và tư vấn cho người đã tốt nghiệp về
nhu cầu sử dụng.
Để thực thi hiệu quả hoạt động đào tạo, người quản lý cơ sở đào tạo cần
có các biện pháp hợp lý nhằm quản lý các nội dung cụ thể của quy trình đào
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
tạo . Hay nói cách khác, có thể xác định các biện pháp quản lý đảm bảo chất
lượng đào tạo theo tiếp cận quy trình công tác.
Như vậy, người làm quản lý đào tạo cần biết rõ về 2 loại cấu trúc trên
đây của hoạt động đào tạo để có thể xác định và lựa chọn các biện pháp tổng
thể và các nhóm biện pháp đặc thù cho từng thành tố.
1.2.2. Chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo
1.2.2.1. Chất lượng
trình theo các ngành nghề cụ thể" [21, tr. 259].
- Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: "Chất lượng giáo dục đào tạo là sự thỏa
mãn về sản phẩm giáo dục với yêu cầu của xã hội đặt ra, và sự phù hợp của
sản phẩm đó với mục tiêu giáo dục đào tạo đã đề ra" [34, tr. 20].
- Tại Điều 2, Quy định của Bộ GD&ĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng trường cao đẳng đã nêu: "Chất lượng giáo dục trường cao đẳng là sự
đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo
dục đại học trình độ cao đẳng của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào
tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và của
ngành" [5,tr.23 ].
Chất lượng đào tạo liên quan mật thiết đến hiệu quả đào tạo.
Nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đạt được ở mức độ
nào, sự đáp ứng đúng, kịp thời các yêu cầu của nhà trường và chi phối tiền
của, sức lực, thời gian cần thiết ít nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất.
Trong điều kiện kinh tế- xã hội phát triển không ngừng hiện nay, chất
lượng đào tạo là yếu tố càng được quan tâm vì nó không chỉ phụ thuộc vào ý
muốn của người làm công tác đào tạo, mà còn phụ thuộc quan trọng vào yêu
cầu khách quan của người sử dụng lao động.
Để đánh giá chuẩn xác chất lượng đào tạo cần có một số tiêu chí cụ thể sau
đối với người được đào tạo:
1. Phẩm chất về xã hội- nghề nghiệp (đạo đức, ý thức trách nhiệm, uy tín )
2. Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học…
3. Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng sống.
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
4. Năng lực hành nghề. (cơ bản và thực tiễn)
5. Khả năng thích ứng với thị trường lao động
6. Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp.
7. Khả năng giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cạnh tranh…