Tác động của chất lượng đào tạo đến cảm nhận của sinh viên đối với trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch nha trang - Pdf 22

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NHA TRANG NĂM 2012

ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình khoa học nào khác.
Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Thái Thịnh

iv
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ……………………………………….

1
2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………… 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu…………………………………………….

3

4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………… 3

5. Đóng góp của đề tài……………………………………………………… 5

6. Cấu trúc nội dung của đề tài…………………………………………… 5


và du lịch Nha Trang

14

1.2.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của trường Cao đẳng Văn
hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang

14

1.2.4. Đánh giá tổng quan một số hoạt động quan trọng của trường Cao
đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang về việc nâng cao chất lượng đào
tạo, sự hài lòng nơi sinh viên 18

1.2.4.1. Những thuận lợi và khó khăn 18

1.2.4.2. Thực trạng các yếu tố cơ sở của chất lượng dịch vụ giáo dục tại
trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang

21

1.2.4.2.1 Đánh giá tình hình số lượng và chất lượng nhân sự……… 21

1.2.4.2.2 Đánh giá tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất………… 23

v
38

2.5.1. Dịch vụ đào tạo
2.5.1.1. Dịch vụ
2.5.1.2. Đặc điểm dịch vụ đào tạo
38

38

38

2.5.2. Chất lượng dịch vụ đào tạo 40

2.5.2.1.Chất lượng dịch vụ
2.5.2.2. Chất lượng dịch vụ đào tạo
40

41

2.5.3. Mô hình chất lượng dịch vụ đào tạo……………………………… 42

2.5.4. Mối quan hệ với chất lượng đào tạo với sự thỏa mãn . 45

2.6. Khái quát về mô hình đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 46

2.7.Tóm tắt chương 2 47

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Giới thiệu…………………………………………………………………


51

3.4.2. Kế hoạch phân tích dữ liệu………………………………………… 52

3.4.3. Phương pháp phân tích độ tin cậy của thang đo…………………… 54

3.4.4. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)…………………… 55

3.4.5. Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA…………………… 56

3.4.6. Phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc SEM…………… 57

3.5. Tóm tắt chương 3……………………………………………………… 63

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Giới thiệu ………………………………………………………………. 64

4.2. Phân tích các đặc điểm của mẫu……………………………………… 64

4.3. Các thông số thống kê mô tả của các biến quan sát……………………. 66

4.4. Đánh giá mô hình đo lường…………………………………………… 69

4.4.1. Phân tích các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha……… 69

4.4.1.1. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha cho thang do “hình ảnh nhà
trường”…………………………………………………………………………


4.4.1.8. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha cho thang do “sự đảm bảo” 76

4.4.1.9. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha cho thang do “mức độ đáp ứng
các yêu cầu”……………………………………………………………………

77

4.4.2.
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo sử dụng………… 77

4.4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân

vii
tố hình ảnh nhà trường, phát ngôn tích cực, sự thỏa mãn của sinh viên………… 78

4.4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của 6 thành
phần biểu hiện chất lượng dịch vụ đào tạo……………………………………….

81

4.4.3. Phân tích thống kê mô tả cho các đo lường các cấu trúc khái niệm
trong mô hình…………………………………………………………………….

85

4.4.3.1. Phân tích thống kê mô tả cho các đo lường “hình ảnh nhà
trường”…………………………………………………………………………

4.4.5. Đánh giá giá trị hội tụ của các thang đo………………………………
91

92

4.4.6. Đánh giá độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích ………………

94

4.4.7 Kiểm định độ giá trị phân biệt giữa các khái niệm…………………… 94

4.5 Kiểm định mô hình cấu trúc………………………………………………. 95

4.6. Tóm tắt chương 4 ……………………………………………………… 100

CHƯƠNG 5 BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC GIẢI PHÁP

5.1. Bàn luận kết quả………………………………………………………… 101

5.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Cao đẳng
Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang……………………………………….

103

5.2.1. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực……………………………… 104

5.2.2. Giải pháp nâng cấp cơ sở vật chất………………………………… 107

5.2.3.Đổi mới phương pháp dạy học và hoàn thiện chương trình đào tạo… 108

ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
-
AMOS (Analysis of Moment Structures): Phần mền phân tích cấu trúc mô-men .
-
BCH: Bảng câu hỏi
-
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
-
CĐ: Cao đẳng
-
CĐSP: Cao đẳng sư phạm
-
CFA (Confirmatory Factor Analysis): Phân tích nhân tố xác định.
-
CFI (Comparative Fit Index): Chỉ số thích hợp so sánh.

-
ĐH: Đại học
-
ĐT: Đào tạo
-
EFA (Exploration Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá.

-


x
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Đội ngũ giảng viên Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha
Trang từ năm 2004 đến nay………………………………………………….

21

Bảng 1.2. Thông tin cơ sở vật chất của trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật
và du lịch Nha Trang năm học 20010-2011………………………………….

23

Bảng 1.3. Số lượng sinh viên, học sinh viên từ năm 2004 đến nay…………. 29

Bảng 3.1. Mã hóa các thang đo hình ảnh, phát ngôn tích cực, sự thỏa mãn,
chất luợng dịch vụ đào tạo…………………………………………………….

52

Bảng 4.1. Thông tin các sinh viên được phỏng vấn…………………………… 64

Bảng 4.2.b.Các thông số thống kê mô tả của các biến quan sát của các thành
phần chất lượng dịch vụ………………………………………………………

67

Bảng 4.14. Phân tích độ tin cậy cho thang đo “sự thấu hiểu” lần 2…………… 76

Bảng 4.15. Phân tích độ tin cậy cho thang đo “sự đảm bảo”………………… 77

Bảng 4.16. Phân tích độ tin cậy cho thang đo “mức độ đáp ứng các yêu cầu” 78

Bảng 4.17. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân tố
hình ảnh nhà trường, phát ngôn tích cực, sự thỏa mãn của sinh viên……

78

Bảng 4.18. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của các nhân tố

xi
hình ảnh nhà trường, phát ngôn tích cực, sự thỏa mãn của sinh viên lần 2…. 79

79Bảng 4.19. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của 6 thành
phần biểu hiện chất lượng dịch vụ đào tạo…………………………………

81

Bảng 4.20. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các chỉ báo của 6 thành phần
biểu hiện chất lượng dịch vụ đào tạo lần 2……………………………………

83

Bảng 4.21. Phân tích thông kê mô tả cho thang đo “hình ảnh nhà trường”…… 85


96

Bảng 4.34. Kiểm định các quan hệ cấu trúc trong mô hình đề xuất………… 96

xii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình tác động của chất lượng đào tạo đến cảm nhận của sinh
viên………………………………………………………………………………

47
Hình 4.1.Sơ đồ đường dẫn không chuẩn hóa các quan hệ cấu trúc (hình 1)……….

98
Hình 4.2.Sơ đồ đường dẫn chuẩn hóa các quan hệ cấu trúc ( hình 2)……………

99

thực tế dựa trên mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu. Ở mô hình nghiên cứu mới này
gồm những thang đo có độ tin cậy giúp đo lường thành phần chất lượng dịch vụ và sự
thỏa mãn của sinh viên, sự phát ngôn tích cực, hình ảnh nhà trường khi học tập tại
trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Nha Trang. Tất cả những kết quả của
nghiên cứu đã chỉ ra được mức độ quan trọng hay thứ tự ưu tiên của các yếu tố ảnh
hưởng đến sự thỏa mãn của sinh viên cũng như chiều hướng tác động của sự thỏa mãn
của sinh viên đến sự phát ngôn tích cực, hình ảnh nhà trường. Cụ thể, bốn thành phần
chất lượng đào tạo đều có tác động dương đến sự thỏa mãn của sinh viên. Trong đó,
thành phần “sự đảm bảo” giữ vai trò quan trọng nhất, tiếp đến là “mức độ tin cậy”, “hỗ
trợ học tập”, sau cùng là “yếu tố hữu hình”. Ngoài ra nghiên cứu này còn góp phần vào
hệ thống thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo của trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật
và du lịch Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung.
Nghiên cứu đã thực hiện được đầy đủ các nội dung và đi theo trọng tâm các
mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, kết quả phân tích đôi khi còn nhiều chỗ bị trùng lắp vì
phải thực hiện các bước nghiên cứu khác nhau của cùng một nội dung nhưng cũng đã
đưa ra được nội dung cần nghiên cứu, kết luận và chỉ rõ kết quả nghiên cứu. Tuy
nhiên, với những hạn chế nhất định, việc đọc – phân tích - kết luận về kết quả nghiên
cứu đôi khi vẫn còn những hàm ý mang tính chủ quan.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, chuyển sang cơ chế thị trường
thì nền kinh tế đã có sự phát triển vượt bậc, các quan hệ kinh tế diễn ra ngày càng
mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực và đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng
cao (Trần Quang Trung, 2009). Hàng loạt các ngành sản xuất vật chất và kinh doanh
dịch vụ ra đời và cạnh tranh gay gắt với nhau. Ngành giáo dục đào tạo cũng không thể
tránh khỏi quy luật đó. Chúng ta đang chứng kiến sự xuất hiện ngày càng nhiều của

tạo của nhà trường. Có như vậy mới tạo ra được sức thu hút sinh viên đáp ứng mục
tiêu phát triển của nhà trường trong tương lai (trích “Sứ mạng và tầm nhìn” (Ban giám
hiệu trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang, 2010).

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Tác động của
chất lượng đào tạo đến cảm nhận của sinh viên đối với trường Cao đẳng Văn hóa nghệ
thuật và du lịch Nha Trang” làm luận văn nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu nghiên cứu chung.
Mục tiêu chung của đề tài này là nghiên cứu và giải thích thích mối quan hệ hình
ảnh nhà trường (thương hiệu), sự thỏa mãn và phát ngôn tích cực (trung thành)
của sinh viên, chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch
Nha Trang.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Đề tài tập trung nghiên cứu về hình ảnh của nhà trường, các thành phần cấu
thành nên chất lượng đào tạo và sự tác động của nó đến sự cảm nhận của sinh viên,
mức độ hài lòng của họ, các biểu hiện trung thành của sinh viên (phát ngôn tích cực).
Các mối quan hệ giữa hình ảnh của nhà trường, sự hài lòng và trung thành của sinh
viên, chất lượng đào tạo là mục tiêu của đề tài này. Vì vậy, luận văn này đặt ra các
mục tiêu sau:
1. Xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa hình ảnh của nhà trường, sự
thỏa mãn của sinh viên, phát ngôn tích cực và chất lượng dịch vụ đào tạo.
2. Xây dựng và điều chỉnh thang đo các thành phần chất lượng dịch vụ đào tạo
theo mô hình servperf .
3. Xây dựng và điều chỉnh thang đo trong mô hình đề xuất.
4. Kiểm định mô hình giả thuyết và xác định các mối quan hệ giữa hình ảnh nhà
trường, sự thỏa mãn của sinh viên, phát ngôn tích cực và chất lượng dịch vụ đào tạo.
5. Đánh giá và bàn luận vai trò chất lượng đào tạo đến cảm nhận của sinh viên
đối với trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang cũng như đối với
hình ảnh của nhà trường.

Giai đoạn 1: Xây dựng mô hình và giả thuyết
Việc xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu xuất phát từ mục tiêu
nghiên cứu của đề tài. Cơ sở để xây dựng mô hình và các giả thuyết là những công
trình nghiên cứu có liên quan đã được các tác giả trên thế giới công bố gần đây.
Giai đoạn 2: Xây dựng thang đo
Giai đoạn này liên quan chặt chẽ với việc xác định vấn đề nghiên cứu. Vì vậy để
xây dựng thang đo, các công việc cần thực hiện:
4
Thứ nhất là nghiên cứu các tài liệu, bài báo, công trình đã công bố, cũng như các
kết quả điều tra thực nghiệm, các kinh nghiệm trong quá khứ liên quan đến các khái
niệm quan tâm.
Thứ hai, do có sự khác biệt rất nhiều về đối tượng nghiên cứu trong từng tình
huống nên công việc quan trọng tiếp theo phải làm là nghiên cứu định tính với kỹ thuật
thảo luận nhóm và phỏng vấn thử. Mục đích của nghiên cứu này dùng để điều chỉnh và
bổ sung thang đo hình ảnh nhà trường, sự thỏa mãn, sự phát ngôn tích cực và chất
lượng dịch vụ đào tạo để thiết lập bảng câu hỏi. Những thành viên tham gia thảo luận
gồm: ý kiến cá nhân, ý kiến của nhà trường, tham khảo ý kiến các chuyên gia và có sự
hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn. Trên cơ sở những thông tin có được sau khi thảo
luận, từ đó xây dựng các biến của thang đo và bảng câu hỏi được xác định phù hợp với
với đối tượng nghiên cứu mới và bối cảnh nghiên cứu tại trường Cao đẳng Văn hóa
nghệ thuật và du lịch Nha Trang.
Giai đoạn 3: Điều tra thí điểm
Mục tiêu của giai đoạn này là xem các thang đo dự định có làm việc tốt hay
không. Trong cuộc điều tra này, bảng câu hỏi được thu từ 50 sinh viên năm cuối của
trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang. Sau khi làm sạch, dữ liệu
được phân tích thông qua việc tính độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Alpha của
Cronbach, sử dụng phần mềm SPSS 16. Như vậy, bảng câu hỏi đã phát hành thử, lấy ý

hơn việc vận dụng lý thuyết quản trị chất lượng, thương hiệu vào giải thích mối quan
hệ giữa hình ảnh nhà trường, sự thỏa mãn của sinh viên, phát ngôn tích cực và chất
lượng dịch vụ đào tạo của trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang
nói riêng và của các trường cao đẳng đại học Việt Nam và thế giới nói chung.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu đề tài này có thể làm cơ sở cho trường Cao đẳng Văn hóa
nghệ thuật và du lịch Nha Trang hiểu rõ hơn về sự tác động của chất lượng đào tạo đến
sự cảm nhận của sinh viên đối với trường và nắm bắt được cảm nhận của sinh viên đối
với mình. Đồng thời nhà trường sẽ hiểu được mối quan hệ giữa hình ảnh nhà trường,
sự thỏa mãn của sinh viên, phát ngôn tích cực và chất lượng dịch vụ đào tạo của
trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang. Từ đó, nhà trường có cơ
hội nhìn lại chính mình từ góc độ sinh viên để nhà trường tập trung tốt hơn trong việc
hoạch định chất lượng, cải tiến chất lượng dịch vụ đào tạo, đưa ra các chính sách quản
lý, biện pháp điều hành thích hợp và phân phối các nguồn lực, cũng như kích thích cán
bộ công nhân viên – giảng viên để cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sinh
viên ngày càng tốt hơn, tạo nên hình ảnh - thương hiệu của nhà trường
6. Cấu trúc nội dung của đề tài:
Cấu trúc của Đề tài bao gồm các nội dung sau:
Giới thiệu
6
Chương 1: Tổng quan tài liệu và đối tượng nghiên cứu
Trong chương này trình bày tổng quan về các công trình có liên quan, cung cấp cái
nhìn khái quát về các đặc điểm của dịch vụ đào tạo của trường Cao đẳng Văn hóa nghệ
thuật và du lịch Nha Trang.
Chuơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình đề xuất nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày cách thức xây dựng và điều chỉnh thang đo, xây dựng bảng câu

về chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ giáo dục, lòng trung thành của sinh
viên.
1.1.1. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Xây dựng và phát triển thương hiệu là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp (Lê
Quang Bình, 2008). Thương hiệu được xem là trung tâm của các công cụ marketing vì
thương hiệu chính là những gì marketing xây dựng và nuôi dưỡng để cung cấp lợi ích
cho khách hàng mục tiêu của mình (Nguyễn Đình Thọ và ctg, 2007). Nhận biết được
tầm quan trọng của thương hiệu dịch vụ, các nhà nghiên cứu trong nước đã thực hiện
nhiều nghiên cứu về thương hiệu, chất lượng dịch vụ và sự trung thành của khách
hàng. Phần tiếp theo sẽ cung cấp tổng quan các nghiên cứu quan trọng về lĩnh vực này
ở Việt Nam.
Thứ nhất, trong “Nghiên cứu các thành phần của giá trị thương hiệu và đo lường
chúng trong thị trường hàng tiêu dùng tại Việt nam”, các tác giả Nguyễn Đình Thọ và
Nguyễn Thị Mai Trang (2002) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chiêu thị nói chung
(quảng cáo và khuyến mãi) với 3 thành phần của giá trị thương hiệu, gồm: nhận biết
thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng đam mê thương hiệu. Kết quả cho thấy
chiêu thị có tác động mạnh nhất đến làm gia tăng nhận biết thương hiệu của người tiêu
dung, kế đến nâng cao chất lượng cảm nhận nơi người tiêu dung.
Thứ hai, Lương Quảng Đức (2008) với nghiên cứu “Xây dựng và giải pháp phát
triển thương hiệu Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định”, tác giả đã chứng tỏ rằng:
Để phát triển thương hiệu mạnh và bền vững, ngân hàng cần tạo dựng thương hiệu,
quảng bá thương hiệu và nâng cao năng lực tài chính và quy mô ngân hàng. Đồng thời
ngân hàng cũng cần phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đa dạng hóa
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng; nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng; phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ; thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng và thực
hiện chương trình khách hàng trung thành.
Thứ ba, “Thái độ người tiêu dùng đối với chiêu thị trong việc xây dựng giá trị
thương hiệu kem đánh răng tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh” (Lê Quang Bình,
8


các nhà cung cấp và nhóm yếu tố “rào cản chuyển mạng”của chính loại dịch vụ này.
Trong nhóm yếu tố “sự thỏa mãn” (chất lượng dịch vụ) có 5 yếu tố: chất lượng cuộc
gọi, cấu trúc giá, dịch vụ gia tăng, tính thuận tiện và dịch vụ khách hàng. Trong nhóm
“rào cản chuyển mạng” cũng gồm 5 yếu tố: các tổn thất, chi phí thích nghi mới, chi phí
9
gia nhập mới, sự hấp dẫn của các mạng khác (đối thủ cạnh tranh) và mối quan hệ
khách hàng.
Ngoài ra, Nguyễn Thành Công, Phạm Ngọc Thúy (2007) đã nghiên cứu lòng
trung thành của khách hàng qua đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của
khách hàng đối với thương hiệu điện thoại di động”.

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5
yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành khách hàng đối với thương hiệu điện thoại
di động là uy tín thương hiệu, tính năng sản phẩm, giá cả cảm nhận, nhận biết thương
hiệu và thái độ đối với khuyến mãi. Tuy các yếu tố này có ảnh hưởng đến lòng trung
thành khách hàng nhưng phần đánh giá các yếu tố này của khách hàng chưa cao. Cao
nhất là yếu tố uy tín thương hiệu với mean = 3,793 và thấp nhất là yếu tố thái độ đối
với khuyến mãi với mean = 3,063. Nhìn chung, mức đánh giá chưa tốt so với thang đo
5 mức độ.
Tuy nhiên, theo hiểu biết của bản thân, nghiên cứu về thương hiệu – hình ảnh,
lòng trung thành trong nước liên quan đến lĩnh vực đào tạo được công bố từ trước đến
nay là chưa có. Vì vậy, nghiên cứu về thương hiệu – hình ảnh nhà trường, lòng trung
thành của sinh viên sẽ đóng góp thêm vào kho tàng lý luận chung về thương hiệu –
hình ảnh, lòng trung thành cũng như các ứng dụng trong thực tiễn công tác đào tạo của
các cơ sở đào tạo.
Mặc dù chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về hình ảnh nhà trường, lòng trung
thành của sinh viên nhưng đã có rất nhiều nghiên cứu nghiên cứu về sự hài lòng của

đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo. Tính trên cả 5 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch
vụ đào tạo, thì chưa có một tiêu chí nào có nhân tố được đánh giá với số điểm trung
bình trên 6. Bốn yếu tố cấu thành khía cạnh chất lượng chức năng (mức độ tin cậy,
mức độ đáp ứng các yêu cầu, mức độ bảo đảm, mức độ cảm thông và thấu hiểu) được
đánh giá với mức độ gần như nhau, có điểm đánh giá nằm trong khoảng từ trên 4 điểm
đến dưới 6 điểm trong thang đo 7 điểm. Trong tiêu chí các yếu tố hữu hình, có hai
nhân tố được đánh giá với số điểm tiêu cực (điểm đánh giá trung bình dưới 4), đó là
phòng máy tính và thư viện tài liệu tham khảo của khoa. Kết quả cũng cho thấy: Có
một sự tỷ lệ thuận giữa cảm nhận về chất lượng đào tạo của khoa với mức độ thỏa mãn
của sinh viên với chương trình đào tạo. Khi cảm nhận về chất lượng là cao, thì mức độ
thỏa mãn của sinh viên cũng cao lên tương ứng.
1.1.2. Các nghiên cứu trên Thế giới
Snipes, R.L và N.Thomson (1999) trong nghiên cứu “Nghiên cứu thực nghiệm
của các nhân tố tác động đến chất lượng cảm nhận trong dịch vụ đào tạo đại học của
sinh viên” đã tìm hiểu các nhân tố tác động đến chất lượng cảm nhận trong đào tạo đại
học của sinh viên qua điều tra ý kiến sinh viên 6 trường đại học có qui mô vừa và nhỏ
trong 3 bang của Hoa Kỳ. Về thang đo, các nhà nghiên cứu đã hiệu chỉnh Servqual
thành hai bộ phận: kỳ vọng và cảm nhận thành một thang duy nhất bằng cách đưa các
câu hỏi về chất lượng có được thấp hơn hay cao hơn mong đợi. Kết quả phân tích dữ
11
liệu hồi đáp cho thấy từ 5 thành phần lý thuyết của Servqual chỉ còn 3 thành phần đủ
tin cậy và có giá trị phân biệt: (1) cảm thông; (2) năng lực đáp ứng và tin cậy; (3)
Phương tiện hữu hình (môi trường học tập, làm việc).
Cũng sử dụng thang đo Servqual, Chua (2004) với đề tài “Nhận thức về chất
lượng đào tạo đại học”, đã nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo đại học theo nhiều
quan điểm khác nhau: sinh viên, phụ huynh, giảng viên và người sử dụng lao động.
Kết quả cho thấy trong hầu hết các thành phần của Servqual, sinh viên, phụ huynh và
1.1.3. Đánh giá chung
Với nhiều nghiên cứu khác nhau về sự hài lòng sinh viên, chất lượng đào tạo,
sự trung thành của sinh viên, nhưng theo hiểu biết của bản thân chưa có một nghiên
cứu nào đề cập đến mối quan hệ giữa hình ảnh/thương hiệu của các trường, trung
thành của sinh viên, sự hài lòng và chất lượng dịch vụ đào tạo. Vì vậy, đề tài này mở
rộng các nghiên cứu trước đây: “Sử dụng thang đo Servperf để đánh giá chất lượng
đào tạo ĐH tại trường An Giang” (Nguyễn Thành Long, 2006), “Nghiên cứu về chất
lượng đào tạo của khoa Kinh tế và quản lý, trường đại học Bách khoa Hà Nội theo mô
hình chất lượng dịch vụ” (Vũ Trí Toàn, 2007), “Xây dựng mô hình đánh giá mức độ
hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo tại trường đại học Kinh tế, đại học Đà
Nẵng”(Nguyễn Thị Trang, 2010), “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên
năm thứ 3 và năm 4 tại trường đại học Kinh tế, đại học Đà Nẵng” (Dương Tấn Tân và
nhóm cộng sự, 2010). Đề tài này tập trung vào việc hiểu và giải thích mối quan hệ
hình ảnh nhà trường (thương hiệu), phát ngôn tích cực (trung thành) của sinh viên, sự
thỏa mãn và đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của chất lượng đào tạo. Đây cũng là một
vấn đề quan trọng cần nghiên cứu mà Ban lãnh đạo trường Cao đẳng Văn hóa nghệ
thuật và du lịch Nha Trang đã đề ra trong chiến lược phát triển của mình (trích “Sứ
mạng và tầm nhìn” (Ban giám hiệu trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch
Nha Trang, 2010).
1.2. Tổng quan về trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang.
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển trường Cao Đẳng Văn hóa nghệ thuật
và du lịch Nha Trang.
Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và du lịch Nha Trang tiền thân là trường
Lý luận nghiệp vụ Phú Khánh, được thành lập vào ngày 01/7/1978. Do yêu cầu phát
triển chung của địa phương và nhu cầu đào tạo cán bộ ngành Văn hóa nghệ thuật có
trình độ trung học, ngày 08/01/1988, trường Lý luận nghiệp vụ Phú Khánh được nâng
cấp thành trường Trung học Văn hóa nghệ thuật Phú Khánh. Năm 1989, Chính phủ
quyết định chia Phú Khánh thành 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa. Bên cạnh đó do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status