Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp i trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Nhng bin phỏp qun lý hot ng dy hc
chuyờn ngnh may ti trng Cao ng Kinh
t - K thut Cụng nghip I trong giai on
hin nay

Th Tuyt Lan

Trng i hc Giỏo dc
Lun vn Thc s ngnh: Qun lý giỏo dc; Mó s: 60 14 05
Ngi hng dn: PGS.TS. ng Xuõn Hi
Nm bo v: 2008

Abstract: Nghiờn cu c s lý lun ca cụng tỏc qun lý hot ng dy hc chuyờn
ngnh may ti trng Cao ng Cao ng Kinh t - K thut Cụng nghip I. Kho sỏt,
phõn tớch v ỏnh giỏ thc trng cụng tỏc qun lý v cỏc hot ng dy hc chuyờn
ngnh may ti trng. T ú, xut nhng bin phỏp qun lý hot ng dy hc
chuyờn ngnh may, c th l i mi mc tiờu, ni dung chng trỡnh v phng phỏp
dy hc theo hng phỏt huy tớnh tớch cc sỏng to ca mi hc sinh - sinh viờn; xõy
dng v qun lý i ng giỏo viờn, hot ng s phm ca giỏo viờn; qun lý hot
ng hc ca sinh viờn; to ng lc dy v hc cho giỏo viờn v sinh viờn nhm
nõng cao cht lng dy hc chuyờn ngnh may ca nh trng giai on 2005-2010

Keywords: Chuyờn ngnh may; Giỏo dc i hc; Hot ng dy hc; Qun lý giỏo
dc

Content
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Chỉ thị 40/CT - TW của Ban Bí th-, Ban chấp hành Trung -ơng Đảng nêu rõ " Phát
triển giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc là điều kiện để phát huy nguồn lực con ng-ời .

Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay, sẽ phát hiện đ-ợc nguyên nhân liên quan đến chất
l-ợng dạy học ch-a cao, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với thực tế của tr-ờng .
7. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi
đã sử dụng các nhóm ph-ơng pháp sau:
7.1. Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2. Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Ph-ơng pháp quan sát ( công việc dạy - học của giáo viên và học sinh sinh viên )
-Ph-ơng pháp điều tra : Có thể sử dụng mẫu phiếu điều tra với học sinh sinh viên,
giáo viên, cán bộ quản lý, về công tác quản lý hoạt động dạy học của của Tr-ờng Cao đẳng
Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I.

3
- Các ph-ơng pháp hỗ trợ: Trao đổi, phỏng vấn với học viên, giáo viên, cán bộ quản lý
.
- Ph-ơng pháp thực nghiệm
8. Giới hạn đề tài
Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, hệ thống và đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may tại tr-ờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công
nghiệp I trong giai đoạn hiện nay (2005-2010).
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm: Phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo .
Phần nội dung khoa học gồm 3 ch-ơng :
Ch-ơng 1. Cơ sở lý luận của quá trình quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may .
Ch-ơng 2. Thực trạng của quá trình quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may
của Tr-ờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay.
Ch-ơng 3. Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng dạy học chuyên
ngành may tại tr-ờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay.
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

1.1.2.3. Các vai trò của ng-ời quản lý
Vai trò quản lý là tập hợp có tổ chức các hành vi của ng-ời quản lý đ-ợc phân chia
thành 3 nhóm lớn : Vai trò liên nhân cách, vai trò thông tin, vai trò quyết định.
1.1.2.4. Các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một hoạt động quản lý chuyên biệt, cơ bản mà thông qua đó chủ thể
quản lý tác động điều hành ở mọi cấp . Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý tuy có
nhiều ý kiến ch-a thật đồng nhất trong thuật ngữ để chỉ ra các chứuc năng quản lý, song về cơ
bản đã thống nhất có 4 chức năng cơ bản : Kế hoạch hoá - Tổ chức Chỉ đạo Kiểm tra .
1.1.3. Quản lý giáo dục
- Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang, Quản lý giáo dục là hệ thống có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đ-ờng lối, nguyên lý
của Đảng thể hiện đ-ợc tính chất của nhà tr-ờng XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là qúa
trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ; đ-a hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới
về chất".
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý giáo dục là hoạt
động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác
động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt đ-ợc mục tiêu của nó" .
- Trong cuốn Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục , tác giả Miđakốp định nghĩa:
Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài
chínhnhằm bảo đảm sự vận hành bình th-ờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp
tục phát triển và mở rộng hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về
mặt số l-ợng cũng nh- chất l-ợng ( 4 tr.22 ).
Nh- vậy, quản lý giáo dục là những tác động có ph-ơng h-ớng, có mục đích rõ ràng
của chủ thể quản lý lên đối t-ợng quản lý nhằm hình thành và phát triển nhân cách con ng-ời.
Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào

5
tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh
phúc của bản thân và xã hội .
1.1.4. Quản lý nhà tr-ờng

có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học tuân theo logic khách quan của nội dung
dạy học
QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của HS d-ới sự tổ chức, chỉ đạo của GV, là quá trình
có tính hai mặt : dạy và học. QTDH có hai nhân tố trung tâm : hoạt động dạy và hoạt động
học.
+ QTDH là một hệ toàn vẹn, các nhân tố của nó tác động lẫn nhau theo qui luật riêng,
thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau tạo nên sự thống nhất biện chứng :

6
+ QTDH là hoạt động cộng đồng hợp tác giữa chủ thể thầy các thể HS, HS HS,
thầy nhóm HS . Sự t-ơng tác theo kiểu cộng đồng hợp tác giữa dạy và học là yếu tố
duy trì và phát triển sự thống nhất của QTDH .
1.1.5.4. Quản lý quá trình dạy học
QLQTDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống QL quá trình GD trong
nhà tr-ờng. Quá trình DH đ-ợc thực hiện theo một ch-ơng trình, kế hoạch hoạt động cụ thể trên
lớp học . QL quá trình GD đ-ợc phân hoá thành hai quá trình cơ bản
- QL quá trình dạy học trên lớp
- QL quá trình GD ngoài giờ lên lớp
Hai qua trình này đ-ợc ghi nhận trong mục tiêu, kế hoạch hoạt động GD của mỗi cấp
học
1.1.5.5. Chất l-ợng dạy học
Chất l-ợng : là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một ng-ời, một sự vật, sự việc Đó là
tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật, phân biệt nó với sự vật
khác .
Chất l-ợng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục . Chất l-ợng giáo dục - đào
tạo gắn liền với sự hoàn thiện của tri thức kỹ năng thái độ của sản phẩm giáo dục - đào
tạo và sự đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế xã hội của nó tr-ớc mắt cũng nh- quá
trình phát triển .
1.2. Quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may
1.2.1. Quản lý quá trình dạy -học chuyên ngành may

Hình thức tổ chức dạy học bao gồm ph-ơng pháp dạy, ph-ơng pháp học, kiểm tra đánh
giá th-ờng xuyên . Hình thức này luôn căn cứ vào nội dung dạy học và có định h-ớng là mục
tiêu .
QTDH trong đào tạo nghề th-ờng đ-ợc phân chia ra một cách t-ơng đối thành hai quá
trình dạy học
- Quá trình dạy học lý thuyết
- Quá trình dạy học thực hành
1.2.1.4. Ph-ơng pháp dạy học
Ph-ơng pháp dạy học ở Tr-ờng Cao đẳng có những đặc điểm sau :
- Ph-ơng pháp dạy học gắn liền với ngành nghề đào tạo.
- Ph-ơng pháp dạy học Cao đẳng phải gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn sản xuất,
thực tiễn nghiên cứu khoa học và thị tr-ờng
- Ph-ơng pháp dạy học Cao đẳng cần kích thích cao độ tính tích cực, tự lực, độc lập
sáng tạo của HS
- Ph-ơng pháp dạy học Cao đẳng rất da dạng, nó thay đổi tuỳ theo loại tr-ờng, loại bộ
môn, tuỳ theo mục đích, nội dung, điều kiện DH.
- Ph-ơng pháp dạy học Cao đẳng gắn liền với các thiết bị, các ph-ơng tiện, đặc biệt là
các ph-ơng tiện kỹ thuật dạy học hiện đại
1.2.1.5. Kiểm tra đánh giá
- Đối với nhà tr-ờng có hai loại đánh giá đặc thù là đánh giá chất l-ợng HS sau khi học
một nội dung nào đó hoặc cuối khoá học.

8
- Sau khi kết thúc mỗi khoá học, nhà tr-ờng phải tiến hành đánh giá lại việc tổ chức
QTDH để rút kinh nghiệm . Quá trình dạy học liên quan đến nhiều vấn đề, vì vậy việc đánh
giá phải theo quan điểm hệ thống.
1.2.2. Đội ngũ giảng viên với việc nâng cao chất l-ợng quá trình dạy học
- Quản lý việc thực hiện ch-ơng trình
- Quản lý việc phân công giảng dạy
- Quản lý các loại hồ sơ của giáo viên

ngoại ngữ, Vi sinh ), 6 khoa (Dệt may thời trang, Kinh tế pháp chế, Hoá công nghiệp, Công
nghệ thông tin, Điện điện tử, Cơ khí) và 3 tổ môn trực thuộc ( Chính trị giáo dục thể chất,
toán lý, ngoại ngữ ).
Về trình độ đào tạo : Tr-ờng Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp I hiện đào tạo theo 3
cấp học :
- Cao đẳng :
+ Hệ chính qui : Thời gian đào tạo 3 năm với đối t-ợng tốt nghiệp THPT và 1,5 năm
với đối t-ợng đã có bằng tốt nghiệp THCN ( đào tạo liên thông ).
+ Hệ vừa học vừa làm : Thời gian đào tạo 3 năm với đối t-ợng tốt nghiệp THPT
- Trung học chuyên nghiệp : Thời gian đào tạo là 2 năm với đối t-ợng tốt nghiệp THPT.
- Công nhân kỹ thuật : Thời gian đào tạo 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm hoặc 2 năm
với đối t-ợng tốt nghiệp THPT.
- Đào tạo bồi d-ỡng : Th-ờng xuyên mở các khoá đào tạo và bồi d-ỡng cán bộ ngắn hạn (
1 đến 3 tháng ) cập nhật kiến thức mới về kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại ngữ, tin
học, quản lý
Ngoài ra, Tr-ờng tr-ờng còn liên kết với nhiều tr-ờng Đại học mở các lớp liên thông từ
Cao đẳng lên Đại học trong thời gian từ 1,5 2 năm . Các ngành nghề đào tạo
- Hệ cao đẳng: Công nghệ sợi, Công nghệ dệt, Công nghệ may, Công nghệ Hoá nhuộm,
Công nghệ sản xuất giầy, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Kế toán, Quản trị kinh
doanh, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật cơ khí .
- Hệ trung học : Công nghệ sợi, Công nghệ dệt, Công nghệ may, Công nghệ thông tin,
Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ khí, Kế toán.
- Hệ công nhân kỹ thuật: Công nghệ sợi, Công nghệ dệt, Công nghệ may, Công nghệ
Hoá nhuộm, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật cơ khí.
Về đội ngũ giáo viên
Hiện nay Tr-ờng có 300 giáo viên chính thức, trong đó 45 % giảng viên có trình độ
thạc sĩ và tiến sĩ . Ngoài ra, Tr-ờng có đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm là các giáo s- tiến sĩ, cán

2005
2006

Hệ
Cao đẳng
Trung
cấp
Cao đẳng
Trung cấp
Cao đẳng
Trung cấp
Số l-ợng HS
- SV
250
280
280
300
300
350
Bảng 2. 1. Thống kê số l-ợng học sinh sinh viên
( năm 2004 2006)
Ngoài số l-ợng học sinh đ-ợc đào tạo theo chỉ tiêu của Bộ, hàng năm còn đào tạo
khoảng 500 công nhân may cho các doanh nghiệp sản xuất .
Khoa Dệt may Thời trang
Dệt sợi
May
Da giầy

11
- Cơ sở vật chất kỹ thuật : Còn thiếu, ch-a đồng bộ

2.2.1.1. Mục tiêu môn học
- Mục tiêu môn học ch-a thật phù hợp.
- Mục tiêu đề ra quá cao so với trình độ của học sinh .
-Mục tiêu đề ra ch-a cụ thể
- Thực tế, mục tiêu môn học đối với chuyên ngành may tại Tr-ờng Cao đẳng Kinh tế
Kỹ thuật Công nghiệp I ch-a thật sự có vai trò định h-ớng cho các bộ phận còn lại của quá
trình dạy học : nội dung, ch-ơng trình học liệu, ph-ơng pháp dạy, ph-ơng pháp học, kiểm tra -
đánh giá ; bởi lẽ, nếu thực sự có vai trò định h-ớng nó phải đ-ợc xây dựng tr-ớc tiên và mọi
khâu còn lại phải lấy nó làm chuẩn để lập kế hoạch thực hiện .
2.2.1.2. Nội dung, ch-ơng trình, học liệu
Nội dung ch-ơng trình đào tạo ngành may đã đáp ứng đ-ợc các yêu cầu sau :
- Đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt : Nghĩa là có khả năng tiếp nhận nhiều trình độ
tuyển sinh, linh hoạt về thời gian và mục tiêu đào tạo theo yêu cầu của khách hàng
- Đảm bảo tính liên thông giữa các giai đoạn :Các mođun trong các loại hình đào tạo
ngắn hạn dài hạn, Trung học chuyên nghiệp Cao đẳng - Đại học.
- Khả năng doanh nghiệp : tạo cho ng-ời học có thể tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp
Nội dung ch-ơng trình đào tạo đối với chuyên ngành may vần còn nhiều mặt còn hạn
chế nh-
- Ch-a kịp thời đáp ứng đ-ợc những yêu cầu của cơ chế thị tr-ờng đó chính là khả
năng thích ứng với sản xuất thực tế tại các doanh nghiệp của học sinh sinh viên sau khi ra
tr-ờng còn kém.
- Nội dung ch-ơng trình đào tạo ch-a đảm bảo đ-ợc tính khách quan : xây dựng nội
dung ch-ơng trình ch-a thật sự dựa trên cơ sở yêu cầu của khách hàng ( trong đó các ngành
sản xuất là khách hàng chính ).

12
- Nội dung ch-ơng trình không đ-ợc điều chỉnh từ nguồn thông tin ng-ợc của khách hàng
- Phân bổ thời gian giành cho thực hành ch-a thích đáng ch-a thể hiện đ-ợc tính đặc
thù của nghề
- Phần mềm đ-a vào trong ch-ơng trình còn hạn chế, đặc biệt cấu trúc của các môn

- Tuyển dụng giáo viên ch-a đ-ợc coi trọng.
2.2.2. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Phân bố số l-ợng HS SV ở các lớp đảm bảo tính đồng đều : Sĩ số, hạnh kiểm, học
lực.

13
- Bổ nhiệm giáo viên chủ nhiệm theo đúng chuyên ngành đào tạo, thuận lợi cho việc
quản lý và giúp đỡ lớp .
- Đầu năm học mới học sinh phải ký cam kết thực hiện các qui định, qui chế tr-ờng
học . Xây dựng cơ chế quản lý học sinh, xây dựng các qui chế của từng cấp độ quản lý, tạo ra
cách quản lý chặt chẽ : GVCN, GVBM . GVBM
Tuy nhiên tôi nhận thấy còn có những mặt hạn chế sau :
- Quản lý HS ch-a đồng bộ giữa GVCN, GVBM, xử lý các tr-ờng hợp vi phạm kỷ luật
ch-a nghiêm.
- Liên hệ giữa GVCN, phụ huynh HS ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức.
- Ch-a đ-a ra cách thức, biện pháp có hiệu quả để quản lý việc tự học của HS .
- Ch-a có sự cải tiến việc kiểm tra, đánh giá HS .
Lớp
cao
đẳng
may
Số
l-ợng
sinh
viên

Xếp loại văn hoá
Xếp loại đạo đức (
% )
Giỏi

64
0
0
21
32
43
68
0
0
80
20
0
0
14A1
68
0
0
15
22
53
78
0
0
85
15
0
0
14A2
72
0

20
61
80
0
0
83
17
0
0

Bảng 2.3. Kết quả xếp loại học lực và đạo đức sinh viên chuyên ngành may của Tr-ờng Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I
( năm học 2006 2007 )
Về nhận thức học tập của học sinh sinh viên
- Nhiều học sinh ch-a xác định mục đích, thái độ, động cơ học tập .
- Nhiều học sinh ch-a thấy đ-ợc vai trò tự giác trong học tập.
- Phần đông học sinh ch-a có ph-ơng pháp học.

14
- Trình độ tay nghề ch-a vững, khả năng vận dụng và xử lý các tình huống trong sản
xuất còn hạn chế .
- Khả năng tổ chức và điều hành một đơn vị sản xuất còn yếu.
2.2.3. Thực trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học
Cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho việc đào tạo chuyên ngành may của Tr-ờng Cao
đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I luôn luôn đ-ợc điều chỉnh và bổ xung . Đặc biệt x-ởng
thực hành đ-ợc nhà tr-ờng đầu t- t-ơng đối đầy đủ ở cả hai khu vực Nam Định Hà Nội bao
gồm :
- 5 phòng thực hành may đ-ợc trang bị 400 máy may điện ( máy 1 kim ) và một số
máy chuyên dùng ( máy trần, máy xén, máy thùa khuy).
1 phòng thiết kế mẫu trên máy vi tính đ-ợc lắp đặt từ năm 1998

+ Kết thúc hết một môn học, học phần lý thuyết đ-ợc tổ chức thi vào cuối mỗi học kỳ .
+ Riêng đối với bài thi thực hành đ-ợc thực hiện ngay sau khi kết thúc môn học
đó.
+ Thi tay nghề đối với các lớp công nhân kỹ thuật . Hình thức này đ-ợc tiến hành vào
cuối khoá học .
Một số những hạn chế:
- Đề kiểm tra không bao quát hết nội dung học tập .
- Không có sự thống nhất về dạng bài, mức độ khó của đề giữa các giáo viên trong bộ
môn.
- Giáo viên dạy lớp nào chấm bài lớp đó ( bài kiểm tra, bài thi ), bài lại không đ-ợc
dọc phách nên ng-ời chấm dễ bị lực học của học sinh mà mình quá quen chi phối khi cho
điểm.
- Nhiều đề thi không dựa vào mục tiêu môn học và cũng không nhằm vào việc đánh
giá mục tiêu môn học đã đạt đ-ợc đến đâu .
- Đề thi, đề kiểm tra chủ yếu là những câu hỏi học thuộc ch-a có những câu hỏi khó
để phân loại học sinh .
- Đề thi, kiểm tra ch-a khích lệ học sinh khả năng t- duy, sáng tạo, tính thẩm mỹ . Nếu
nghiêm túc đánh giá mức độ của học sinh theo mục tiêu đề ra thì có lẽ rất nhiều em không đạt
- Hình thức tổ chức cho học sinh thi và kiểm tra ch-a thật nghiêm túc
- Nhiều ngân hàng đề thi của các môn học chuyên ngành không còn phù hợp do việc
thay đổi ch-ơng trình, nhiều môn số tiết thay đổi có môn tăng thêm số tiết nh-ng có môn
giảm số tiết .
Tiểu kết Ch-ơng 2

Ch-ơng 3. Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng
dạy học chuyên ngành may tại tr-ờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật Công nghiệp I trong giai đoạn hiện nay
3.1. Những biện pháp quản lý
3.1.1. Biện pháp 1 : Đổi mới mục tiêu dạy học
- Mục tiêu bài học phân định theo các bậc nhận thức, bậc kỹ năng và chú trọng vào

sung, hoàn thiện một cách dễ dàng nếu các bài soạn giảng dùng CNTT hỗ trợ.
Cải tiến ph-ơng pháp dạy học theo h-ớng phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS
SV để nâng cao chất l-ợng giờ dạy trên lớp của giáo viên cần đ-ợc quán triệt đến từng GV
và mọi cán bộ quản lí; đồng thời cần phải có quy trình tổ chức chỉ đạo theo h-ớng:
+ Đổi mới cách soạn giảng
+ Đổi mới cách tổ chức một giờ lên lớp
+ Đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS -SV .
+ Tạo điều kiện môi tr-ờng cho việc thực hiện đổi mới và khen chê kịp thời, công minh.
+ Phổ biến và biên soạn các tài liệu h-ớng dẫn giảng dạy, soạn giáo án thể hiện đ-ợc
ph-ơng pháp dạy học mới.

17
3.1.4. Biện pháp 4 : Xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên
- Phát triển đội ngũ nhà giáo, đảm bảo đủ về số l-ợng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về
chất l-ợng, theo một kế hoạch rõ ràng và một quy trình khoa học theo các nội dung đã trình
bày ở trên.
- Tăng c-ờng bồi d-ỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, khuyến khích tự học, tự
bồi d-ỡng theo một tiến trình và có khen chế kịp thời .
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến trong đội ngũ giáo
viên, coi nh- một biện pháp cụ thể của công tác bồi d-ỡng đội ngũ.
3.1.5. Biện pháp 5 : Quản lý các hoạt động s- phạm của giáo viên
- Quản lý hoạt động dạy học của GV cần bám sát theo phân phối ch-ơng trình,
kế hoạch, thực hiện qui chế chuyên môn .
- Tận dụng vai trò của các bộ môn và Khoa để giám sát và phát hiện, sửa chữa kịp thời
những vi phạm quy định hoặc thiếu trách nhiệm của GV.
- Tăng c-ờng động viên, khuyến khích tự đánh giá kết hợp với đánh giá của cán bộ
quản lí trực tiếp
3.1.6. Biện pháp 6 : Quản lý hoạt động học của HS - SV
-Tăng c-ờng giáo dục, giúp HS SV xác định động cơ, mục tiêu, có thái độ học tập
đúng đắn .

Để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đ-ợc đề xuất trên đây, tác
giả đề tài đã tiến hành khảo sát bằng ph-ơng pháp chuyên gia, phỏng vấn và điều tra thông
qua phiếu xin ý kiến đánh giá.
Chúng tôi đánh giá tính cần thiết của các biện pháp theo 4 mức độ: Rất cần thiết, cần
thiết, bình th-ờng và không cần thiết.
Đánh giá tính khả thi của các biện pháp cũng theo 4 mức độ: Rất khả thi, khả thi, bình
th-ờng và không khả thi.
3.3.1. Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp
Qua quá trình nghiên cứu, khảo nghiệm cho thấy các biện pháp đều thể hiện tính cần
thiết là rất cao . Hầu hết 100 % GV đ-ợc hỏi đều thống nhất với sự cần thiết đề xuất 9 biện
pháp tăng c-ờng trong quản lý hoạt động dạy học chuyên ngành may . Các biện pháp 1, 2, 4, 8
là các biện pháp đ-ợc sự nhát trí cao . Điều đó thể hiện việc đổi mới nội dung, ph-ơng pháp
dạy học, xây dựng đội ngũ GV, tăng c-ờng xây dựng cơ sở vật chất đã khẳng định sự cần
thiwts 100%.
3.3.2. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp
Kết quả khảo sát trong bảng trên cho thấy các biện pháp đều có tính khả thi. Trong đó
những biện pháp đ-ợc đánh giá là cần thiết và có khả năng chủ động thực hiện, ít bị chi phối
bởi yếu tố khách quan đ-ợc các chuyên gia đánh giá là có tính khả thi cao, chẳng hạn các biện
pháp 1,2,4,8.
Với những số liệu thu thập đ-ợc thông qua 50 ý kiến đ-ợc hỏi, chứng tỏ rằng tất cả các
biện pháp nêu ra đều mang tính cấp thiết và tính khả thi, căn cứ vào điều kiện thực tế và hoàn
cảnh của nhà tr-ờng để vận dụng, phối hợp tốt các biện pháp QL hoạt động dạy học thì hoạt
động GD sẽ mang lại kết quả cao, đáp ứng đ-ợc yêu cầu và mục tiêu giáo dục đề ra .

19
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Tất cả các biện pháp nêu trên có mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ bổ sung cho nhau trong
quá trình dạy học chuyên ngành may tại Tr-ờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I .
Các biện pháp đ-a ra đều mang tính khả thi, phù hợp với thực tế của nhà tr-ờng .


20
- Cải tiến và đổi mới mục tiêu, nội dung, ch-ơng trình, hỗ trợ Khoa về mặt kinh phí,
th-ờng xuyên tổ chức các chuyên đề, hội thảo, tạo điều kiện cho giáo viên đ-ợc trao đổi, học
hỏi kinh nghiệm, nắm bắt thực tế phục vụ cho công tác giảng dạy , có chế độ sử dụng, đãi ngộ,
khuyến khích, thu hút nhân tài.

References
1. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IIX . Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội,
1996.
2. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội,
2001 .
3. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội,
2006 .
4. Luật giáo dục . Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, 1998 .
5. Chính phủ CHXHCN Việt Nam. Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 2010 .
6. Tạp chí công nghiệp . Bộ Công nghiệp, năm 2006
7. Tạp chí Dệt may Việt Nam các số , năm 2007
8. Đặng Quốc Bảo . Quản lý nhà tr-ờng . Bài giảng.
9. Nguyễn Đức Chính . Ch-ơng trình đào tạo và đánh giá ch-ơng trình đào tạo . Bài
giảng.
10. Nguyễn Đức Chính. Đổi mới đánh giá kết quả học tập của sinh viên nh- một giải
pháp đào tạo giáo viên chất l-ợng cao tại Khoa S- phạm ĐHQG Hà nội .
11. Nguyễn Quốc Chí Nguyễn Thị Mỹ Lộc . Những cơ sở khoa học về quản lí giáo
dục . Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.
12. Nguyễn Thị Doan ( chủ biên) : Các học thuyết quản lý . NXB Chính trị Quốc gia Hà
Nội, 1996 .
13. Nguyễn Văn Đạm . Đại Từ điển tiếng Việt . NXB Văn hoá thông tin, 1999-2000.
14.Trần Khánh Đức . Quản lý và kiểm định chất l-ợng đào tạo nguồn nhân lực theo ISO
và TQM . Nhà xuất bản giáo dục, 2004.
15. Nguyễn Minh Đ-ờng . Nghiên cứu cải tóên mục tiêu nội dung đào tạo các cấp học và

Giáo dục và Đào tạo TƯ1 . Hà Nội 1990 .
32. Phạm Viết V-ợng : Giáo dục học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1990 .
33. Ngô Quang Sơn . Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục. Bài giảng lớp Cao học
quản lý giáo dục .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status