Quản lý công tác học sinh tại trường trung cấp kinh tế kỹ thuật tỉnh lạng sơn trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Quản lý công tác học sinh tại trường Trung
cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn trong
giai đoạn hiện nay Nguyễn Văn Tuấn Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Hậu
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý công tác học sinh trường trung cấp
chuyên nghiệp. Khảo sát thực trạng quản lý công tác học sinh tại trường trung
cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác
học sinh tại trường trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn
hiện nay.

Keywords. Quản lý giáo dục; Công tác học sinh; Trường Trung cấp; Lạng Sơn

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng: kinh tế tăng trưởng, quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế được mở rộng, sự
nghiệp giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới cả về quy mô, chất lượng, đóng góp
tích cực đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ CNH - HĐH là lực
lượng lao động lành nghề. Tuy nhiên trong những năm qua, chất lượng đào tạo bậc

4.2. Khảo sát thực trạng quản lý công tác học sinh tại Trường Trung cấp Kinh tế -
Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác học sinh tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay.
5. Phạm vi nghiên cứu.
Luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng việc quản lý công tác học sinh tại
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2007 - 2010.
6. Giả thuyết nghiên cứu.
Nếu áp dụng các biện pháp quản lý công tác học sinh một cách đồng bộ, hệ thống và
khoa học sẽ góp phần nâng cao được chất lượng, hiệu quả của quản lý công tác học sinh
ở Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, trong quá trình nghiên
cứu tác giả đã sử dụng các nhóm phương pháp sau:
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Về lý luận: Làm sáng tỏ lý luận về quản lý CTHS ở trường TCCN.
- Về thực tiễn: Các biện pháp tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn cho trường Trung cấp
Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn.
9. Cấu trúc luận văn.
Ngoài Phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được
trình bày trong 3 chương, cụ thể như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác học sinh tại trường trung cấp chuyên
nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác học sinh tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật tỉnh Lạng Sơn.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý công tác học sinh tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay.
Chƣơng 1


1.2.2. Quản lý giáo dục.
Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển xã hội".
Kế hoạch
Kiểm tra
TTQL
Tổ chức
Chỉ đạo
1.2.3. Quản lý nhà trường.
Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập
theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước
tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Hoạt động đặc trưng của trường học là hoạt động dạy và hoạt động học. Đó là hoạt
động có tính tổ chức, có nội dung có phương pháp, có mục đích, có sự lãnh đạo của nhà
giáo dục.
1.2.4. Người học, học sinh, sinh viên.
Học sinh là người học đang học tập tại các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc
dân.
1.2.4.1. Nhiệm vụ của học sinh.

60/2007/QĐ-BGD & ĐT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo
- Quyết định số: 43/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2002 về việc ban
hành Quy chế Công tác học sinh, sinh viên ngoại trú trong các trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp.
- Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày
19 tháng 10 năm 2009 của Bộ GD&ĐT).
- Quyết định số: 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 về việc ban hành
Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp.
- Quyết định số: 48/2006/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2006 về việc ban hành
Quy định về việc xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma tuý.
- Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn quy trình xác nhận vay vốn theo Quyết
định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín
dụng đối với HSSV.
1.6.3. Các văn bản qui định của chính quyền địa phương và của từng trường học
cụ thể về công tác học sinh sinh viên. Có: Quy định số 01/QĐ-THKT ngày 08 tháng 01
năm 2009 về việc xử lý kỷ luật học sinh và Quyết định số 69/QĐ-TCKTKT ngày 14
tháng 9 năm 2010 về việc ban hành Quy chế làm việc Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật Lạng Sơn.
* Tiểu kết chƣơng 1
Sau khi trình bày các khái niệm công cụ và thuật ngữ có liên quan với trọng tâm bàn
về vai trò quản lý công tác học sinh, những vấn đề đặc điểm của quản lý công tác học
sinh trong chương 1, tác giả dựa vào tài liệu, tư liệu phân tích hệ thống và làm rõ các khái
niệm về học sinh trong bối cảnh nhà trường hiện nay. Nêu lên một số khái niệm về quản
lý, quản lý giáo dục, nội dung công tác học sinh, quản lý công tác học sinh hiện nay ở
trường là hệ thống những tác động có mục đích, hệ thống, nhằm đưa quản lý công tác học
sinh theo hệ thống các chức năng quản lý: kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
Những cơ sở lý luận của công tác quản lý học sinh đã tạo điều kiện và định hướng cho

quả khá giỏi đạt gần 13% trong những năm qua không đạt chỉ tiêu khá giỏi của nhà
trường đề ra 15 - 20%.
2.4.3. Những mặt tích cực của học sinh Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh
Lạng Sơn.
- Học sinh luôn chủ động sáng tạo trong học tập, thực hành thực tập, có ý thức rèn
luyện nâng cao, tự tưởng, đạo đức lối sống của học sinh có nhiều tiến bộ, thái độ ý thức,
lập trường chính trị ngày càng nâng lên theo hướng tích cực, có lối sống lành mạnh, năng
động, có tinh thần vượt khó, luôn chấp hành đầy đủ mọi chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chủ
trương, chính sách của Nhà nước, các quy định của địa phương, tham gia tích cực trong
các hoạt động phong trào văn hoá, văn nghệ, TDTT cũng như các hoạt động phong trào
khác do Đoàn TN, địa phương tổ chức.
2.4.4. Mặt hạn chế của học sinh Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng
Sơn.
- Tính thích nghi cuộc sống hiện tại chậm, còn nhiều tư tưởng lạc hậu, văn hoá trong
giao tiếp kém, một số học sinh thiếu trung thực trong học tập và thi cử, một số chưa có lý
tưởng, hoài bão, mục đích học tập, vi phạm nội quy, quy chế của trường, chưa thực sự
thiết tha với ngành mình đang học, học tập luôn mang tính thụ động. Học sinh được
tuyển vào trường học có kết quả học tập thấp do vậy nhận thức của nhiều học sinh chậm
dẫn đến kết quả học tập không cao.
2.5. Thực trạng quản lý công tác học sinh tại Trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật tỉnh Lạng Sơn.
2.5.1. Những điều thuận lợi và khó khăn.
2.5.1.1. Những điều kiện thuận lợi.
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn luôn được sự quan tâm tạo điều
kiện của lãnh đạo tỉnh cũng như của Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn.
Nhà trường có lịch sử truyền thống phát triển trên 20 năm, đào tạo đa ngành, nên có
nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành. Đội ngũ cán bộ giáo viên có trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng.
2.5.1.2. Những điều kiện khó khăn.
Việc triển khai, áp dụng quy chế đào tạo, quy chế học sinh cho các trường đại học,

trường nói chung và lực lượng của đơn vị quản lý công tác học sinh nói riêng nhằm thực
thực hiện tốt việc quản lý công tác học sinh.
Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhân lực, công tác phối hợp, công tác tập huấn bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nên lực lượng quản lý công tác học sinh chưa qua đào tạo,
bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nhiều; việc tổ chức phối hợp thực hiện kế hoạch giáo dục
tư tưởng, đạo đức, lối sống, học tập và rèn luyện chưa thường xuyên. Cơ chế phối hợp
giữa đơn vị đầu mối quản lý công tác học sinh với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
nhiều lúc còn hạn chế dẫn đến hiệu quả quản lý công tác học sinh của nhà trường trong
thời gian qua chưa cao và chưa phù hợp với cơ chế phát triển của nhà trường trong giai
đoạn hiện nay.
2.6.3. Về công tác lãnh đạo (chỉ đạo, điều hành).
Quản lý CTHS được chỉ đạo trực tiếp của một Phó hiệu trưởng nhà trường. Phòng
CTHS là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm trước Ban giám hiệu nhà trường về quản lý
công tác học sinh.
Lực lượng quản lý của phòng ít. Do vậy, công tác chỉ đạo, điều hành việc thực hiện
các nội dung công tác học sinh đôi khi chưa được kịp thời, chưa tạo được động lực, nâng
cao ý thức phấn đấu học tập, rèn luyện của học sinh.
2.6.4. Về công tác kiểm tra.
Quản lý công tác học sinh của trường được lãnh đạo nhà trường quan tâm kiểm tra và
xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng
giáo dục và đào tạo của nhà trường.
Do năng lực, phương pháp quản lý của cán bộ quản lý công tác học sinh của nhà
trường chưa qua tập huấn, đào tạo đáp ứng được yêu cầu thực tế của nhà trường, công tác
kiểm tra, giám sát của lãnh đạo nhà trường cũng chưa được quan tâm nhiều và kiểm tra
thường xuyên nên hiệu quả của việc kiểm tra, giám sát chưa cao.
2.6.5. Phân tích ý kiến của các cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá về thực trạng
quản lý công tác học sinh.
Qua kết quả khảo sát cho thấy đa số cán bộ quản lý và giáo viên đều cho rằng nội
dung và biện pháp quản lý công tác học sinh của trường đã thực hiện có hiệu quả cao
theo các nội dung của chức năng quản lý giáo dục trong nhà trường.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
3.2. Biện pháp quản lý công tác học sinh tại Trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay.
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của quản lý công tác học sinh cho các lực
lượng trong, ngoài nhà trường.
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp.
Tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức quản lý của các phòng, ban, các bộ môn chức
năng trong việc quản lý công tác học sinh, thực hiện quản lý công tác học sinh theo đúng
quy định thì quản lý công tác học sinh sẽ được thực hiện một cách có hiệu quả và theo
đúng quy định, như: làm tốt công tác kế hoạch,
3.2.1.2. Nội dung thực hiện.
- Tổ chức tập huấn, phổ biến quy chế làm việc, chức năng, nhiệm vụ của các phòng
ban, bộ môn và nội dung công tác học sinh.
- Tổ chức cho cán bộ đi đào tạo bồi dưỡng về công tác QLHS do Bộ GD&ĐT tổ
chức.
- Định kỳ hàng tháng tổ chức giao ban giáo viên chủ nhiệm; sơ kết, tổng kết.
- Xây dựng quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể.
3.2.1.3. Cách thực hiện biện pháp.
- Tổ chức các cuộc hội thảo, cấp phát tài liệu về quản lý công tác học sinh cho các bộ
phận liên quan.
- Có kế hoạch tuyển dụng cán bộ mang tính chất lâu dài nhằm đảm bảo nhân lực,
chuyên môn quản lý của đội ngũ quản lý công tác học sinh của nhà trường trong hiện tại
và những năm tiếp theo.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện có hiệu quả các biện pháp.
- Nhà trường cần quan tâm, tạo điều kiện, các tổ chức trong và ngoài nhà trường luôn
quan tâm đến việc nâng cao nhận thức về quản lý công tác học sinh ở các phương diện để
quản lý công tác học sinh đạt hiệu quả cao.
3.2.2. Xây dựng kế hoạch quản lý công tác học sinh đồng bộ với kế hoạch hoạt

ứng nhu cầu công việc ngày càng nhiều của nhà trường.
- Cán bộ quản lý phòng không kiêm nhiệm quá nhiều việc đoàn thể hay công việc
chuyên môn khác.
3.2.3.3. Cách thực hiện biện pháp.
- Nhà trường cần có kế hoạch tuyển dụng, phân công cán bộ về Phòng Công tác học
sinh một cách hợp lý đúng năng lực, chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
quản lý công tác học sinh.
- Có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ đi tập huấn
hay học tập các lớp quản lý.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp có hiệu quả.
- Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo quản lý công tác học sinh thực hiện
đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Bổ sung cán bộ có đủ năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ trong việc thực hiện nhiệm
vụ được giao.
- Tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho cán bộ đi đào tạo bồi dưỡng nâng cao
chuyên môn, nghiệp vụ.
3.2.4. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong tổ chức
quản lý công tác học sinh ngoại trú.
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp.
- Để quản lý công tác học sinh ngoại trú được tốt hơn cần xây dựng cơ chế phối hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội để quản lý tốt học sinh ngoại trú. Thông qua công tác
quản lý này để quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp, động viên giúp đỡ các em luôn an tâm
học tập, phấn đấu trưởng thành.
3.2.4.2. Nội dung thực hiện biện pháp.
- Nhà trường phối hợp khối phố, xã phường triển khai triệt để việc thực hiện các quy
định của Quy chế quản lý học sinh ngoại trú.
- Gia đình có nhiệm vụ cung cấp thông tin của học sinh khi không học tập tại trường,
đăng ký tạm trú và tạo mọi điều kiện cho học sinh học tập và rèn luyện.
- Tăng cường mối liên hệ các cơ quan chức năng tại địa phương nơi học sinh thường
trú, đăng ký ngoại trú, thành lập bộ phận chuyên trách về theo dõi, quản lý học sinh ngoại

luyện. Cuối học kỳ, năm học sơ kết, tổng kết bình xét khen thưởng.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp có hiệu quả.
- Cần có sự phối hợp các bộ phận chức năng, giáo viên chủ nhiệm trong việc kiểm tra,
đánh giá chất lượng giáo dục của học sinh định kỳ và thường xuyên.
- Phong trào thi đua phải được tuyên truyền, thực hiện trong toàn trường.
3.2.6. Hoàn thiện hệ thống các văn bản của nhà trường quy định về quản lý công
tác học sinh.
3.2.6.1. Mục đích của biện pháp.
Quản lý, nghiên cứu các văn bản, tài liệu của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh của
nhà trường được thuận lợi và nâng cao nhận thức về quản lý công tác học sinh. Điểu
chỉnh phù hợp thực tế của địa phương, của trường.
3.2.6.2. Nội dung thực hiện biện pháp.
- Lãnh đạo nhà trường cần nghiên cứu trên cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước,
các quy định, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều kiện thực tế của nhà trường,
của tỉnh để ban hành hệ thống văn bản về quản lý công tác học sinh cho phù hợp.
3.2.6.3. Cách thực hiện biện pháp.
- Tập hợp các văn bản pháp quy của Nhà nước, các quy chế hiện hành của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về công tác học sinh, các văn bản có liên quan đến học sinh, có hệ thống
quản lý theo dõi hệ thống các văn bản của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ
quan chủ quản…
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện có hiệu quả các biện pháp.
- Luôn có sự phối hợp thống nhất các phòng ban chức năng trong việc theo dõi, giải
quyết các chế độ chính sách cho học sinh một cách đơn giản, hợp lý, hiệu quả để đảm bảo
quyền lợi của học sinh.
3.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác học sinh của nhà
trường.
3.2.7.1. Mục đích của biện pháp.
Trong nền văn minh tin học ngày càng phát triển, việc ứng dụng khoa học công nghệ
hiện đại vào quản lý công tác đào tạo nói chung và quản lý công tác học sinh nói riêng.
Việc kiểm tra thông tin học tập và rèn luyện của học sinh theo từng môn, từng kỳ được dễ

ở biện pháp thứ nhất; 1,6% ý kiến được hỏi là không khả thi ở biện pháp thứ 2; 2,2% ý
kiến được hỏi là không khả thi ở biện pháp thứ 3, và biện pháp thứ 4, và 3,1% ý kiến
được hỏi là không khả thi ở biện pháp thứ 5; 1,6% ý kiến được hỏi là không khả thi ở
biện pháp thứ 6; 0,8% ý kiến được hỏi là không khả thi ở biện pháp thứ 7.
Căn cứ vào kết quả tham khảo các ý kiến cho thấy đa số các cán bộ quản lý, giáo
viên, học sinh, phụ huynh học sinh, chủ nhà trọ, công an phường, khối, chính quyền địa
phương đều chấp nhận và ủng hộ các biện pháp. Vậy chứng tỏ các biện pháp mà tác giả
đưa ra là có thể thực hiện được trong điều kiện thực tế hiện nay của nhà trường.
* Tiểu kết chƣơng 3
Căn cứ vào thực trạng và nguyên nhân dẫn đến thực trạng quản lý công tác học sinh
như đã trình bày ở chương 2. Tôi đã đề xuất 7 biện pháp được nghiên cứu một cách
nghiêm túc, đảm bảo tính khoa học và sát với thực tiễn quản lý công tác học sinh tại
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn, qua tham khảo các ý kiến của các
chuyên gia, cán bộ, giáo viên và học sinh cho thấy tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp đều cho là cần thiết và khả thi cao của các biện pháp. Chính vì vậy các biện
pháp trên cần được lãnh đạo nhà trường triển khai, ứng dụng trong thời gian tới để nâng
cao hiệu quả quản lý công tác học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo của nhà trường. Nếu các biện pháp này được nhà trường triển khai một cách đồng bộ
thì chắc chắn quản lý công tác học sinh sẽ được tăng cường, đạt hiệu quả cao và phù hợp
xu hướng phát triển của nhà trường về quy mô, chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, trong từng
thời điểm khác nhau, nếu các biện pháp này không được áp dụng một cách đồng bộ thì
BGH nhà trường cũng phải nghiên cứu, xem xét các biện pháp còn lại theo lộ trình thích
hợp cũng có thể nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý công tác học sinh để góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường. Ngược lại, nếu các biện pháp
trên không được nhà trường nghiên cứu và triển khai thực hiện thì chắc chắn trong thời
gian tới quản lý công tác học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và không đạt mục tiêu quản
lý cũng như trong việc triển khai, thực hiện quản lý công tác học sinh.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận.
Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác

chuyên viên là cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý học sinh.
2.2. Đối với Uỷ ban nhân dân, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn.
- Đề nghị các cơ quan lãnh đạo tỉnh có sự quan tâm, tạo điều kiện, tăng cường công
tác lãnh đạo chỉ đạo đối với hoạt động của các trường chuyên nghiệp của tỉnh.
- UBND tỉnh cần quan tâm tạo điều kiện xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo cho việc
giáo dục và đào tạo của trường
2.3. Đối với Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn.
- Nhà trường cần lên kế hoạch, xây dựng lộ trình để triển khai và ứng dụng các biện
pháp đã được đề xuất trong luận văn để quản lý công tác học sinh đạt được kết quả cao
hơn góp phần vào nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường.
- Nhà trường cần sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy đơn vị quản lý công tác học sinh
nhằm nâng cao hiệu quả công tác và chuyên môn nghiệp vụ.
- Xây dựng và ban hành các văn bản quy định về quản lý công tác học sinh phù hợp
thực tế của tỉnh, của trường.
- Trường có kế hoạch làm việc với chính quyền địa phương, công an… xây dựng quy
chế phối hợp mang tính khả thi cao trong việc quản lý tốt học sinh ngoại trú; Có chế độ
khen thưởng cho các tập thể, cá nhân là cán bộ quản lý, học sinh có thành tích xuất sắc và
kỷ luật các cá nhân, tập thể vi phạm trong việc quản lý công tác học sinh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đào tạo đặc biệt là quản lý công tác học
sinh trong nhà trường.
References
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Quản lý
giáo dục đào tạo TW1.
2. Đặng Quốc Bảo (2008), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb.
Chính chị quốc gia, Hà Nội.
3. Đặng Quốc Bảo (2008), Quản lý nhà trường, Bài giảng cao học quản lý, Trường
Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.

dục và Đào tạo), Hà Nội.
14. Chính phủ (2008), Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 quy
định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Hà Nội.
15. Nguyễn Đức Chính (2008), Tập Bài giảng Thiết kế và đánh giá chương trình giáo
dục, Lớp cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
16. Nguyễn Đức Chính (2009), Bài giảng Đo lường và đánh giá trong giáo dục, Lớp
cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc
gia Hà Nội.
17. Nguyễn Đức Chính (2009), Bài giảng Kiểm định chất lượng giáo dục, Lớp cao
học chuyên ngành quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia
Hà Nội.
18. Vũ Cao Đàm (2009), Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học, Lớp cao học
chuyên ngành quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà
Nội.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X ,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
21. Nguyễn Tiến Đạt (2009), Tập bài giảng Giáo dục so sánh, Lớp cao học chuyên
ngành quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
22. Trần Khánh Đức (2009), Bài giảng Sự phát triển các quan điểm giáo dục. Lớp
cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc
gia Hà Nội.
23. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XX,
Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
24. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và quản lý giáo dục, Nxb.
Giáo dục, Hà Nội.
25. Phạm Minh Hạc (1990), Một số vấn đề về giáo dục học và khoa học giáo dục, Hà

XIV, Lạng Sơn.
37. Tỉnh ủy Lạng Sơn (2010), Dự thảo Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng
lần thứ XV, Lạng Sơn.
38. Đỗ Hoàng Toàn (1998), Lý thuyết quản lý, Nxb. Hà Nội.
39. Trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn (2007), Báo cáo tổng kết
năm học 2006-2007, Lạng Sơn.
40. Trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn (2008), Báo cáo tổng kết
năm học 2007-2008, Lạng Sơn.
41. Trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn (2009), Báo cáo tổng kết
năm học 2008-2009, Lạng Sơn.
42. Trƣờng Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn (2010), Quy chế làm việc
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/QĐ-TCKTKT ngày 14 tháng 9 năm 2010
của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Lạng Sơn), Lạng Sơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status