Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo từ xa bằng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông tại viện đại học mở hà nội - Pdf 22

B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
_____________





______________ PHM TH THIấN THANH

BIệN PHáP QUảN Lý HOạT ĐộNG ĐàO TạO Từ XA
BằNG ứNG DụNG CÔNG NGHệ THÔNG TIN - TRUYềN THÔNG
TạI VIệN ĐạI HọC Mở Hà NộI

CHUYấN NGNH: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60.14.05


Phạm Thị Thiên Thanh

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin
CNTT-TT Công nghệ thông tin và truyền thông
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
ĐTTX Đào tạo từ xa
GV Giảng viên
HLĐT Học liệu điện tử
ICTs Information and Communication Technologies
NQ Nghị quyết
NXB Nhà xuất bản
NCKH Nghiên cứu khoa học
PPDH Phương pháp dạy học
QLGD Quản lý giáo dục
TW Trung ương
VĐHMHN Viện Đại học Mở Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2.1.1. Một số nét về lịch sử phát triển 31
2.1.2. Quy mô và chất lượng đào tạo 32
2.1.3. Đội ngũ cán bộ giảng viên 37
2.1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 40
2.1.5. Mở rộng mạng lưới đào tạo và tăng cường hợp tác trong nước và
quốc tế 42
2.2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO TỪ XA TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 44 2.2.1. Quan điểm, chủ trương của Viện Đại học Mở Hà Nội về đào tạo từ
xa 44
2.2.2. Thực trạng đào tạo từ xa tại Viện Đại học Mở Hà Nội 46
2.2.3. Thực trạng công tác quản lý đào tạo từ xa tại Viện Đại học Mở Hà Nội 48
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TỪ XA
BẰNG ỨNG DỤNG CNTT - TT TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 57
2.4. NGUYÊN NHÂN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO TỪ XA BẰNG ỨNG DỤNG CNTT - TT 62
Tiểu kết chương 2 64
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TỪ XA BẰNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG TẠI VIỆN
ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 65
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 65
3.1.1. Tính pháp lý 65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm tính thiết thực và khả thi 67
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 67
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 67
3.2. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VĐHMHN TRONG
THỜI GIAN TỚI 67
3.2.1. Công tác đào tạo 67

2.1 Chất lượng đào tạo của VĐHMHN năm 2011 36
2.2 Số lượng GV và trình độ chuyên môn năm 2011 37
2.3 Số lượng học viên từ xa qua các năm từ 1995-2011 46
2.4 Số lượng học viên TX viên tốt nghiệp từ năm 2000-2011 48
2.5 Trắc nghiệm đánh giá số lần thi lại SV các hệ 49
2.6 Số lượng cán bộ quản lý ĐTTX – VĐHMHN 51
2.7 Thống kê CSVC ứng dụng CNTT trong đào tạo 58
3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cần thiết và khả thi
của các biện pháp
91 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu
hình
Tên hình Trang

1.1 Các chức năng và chu trình quản lý 10
1.2 Mô tả hình thức theo học từ xa 20
1.3 Sơ đồ thành tố trong ĐTTX theo E-Learning 21
2.1 Mô hình phân cấp quản lý ĐTTX ở Viện ĐHMHN 47
3.1 Chương trình quản lý ĐTTX 77
3.2 Sơ đồ quy trình sử dụng HLĐT 88
3.3 Các nhiệm vụ của bộ phận tài chính trong QLĐT 90 1
MỞ ĐẦU


- Nâng cao dân trí
- Đào tạo nhân lực
- Bồi dưỡng nhân tài
Với nhu cầu cấp bách hiện nay về đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, nếu
chỉ có sự phát triển của các loại hình đào tạo truyền thống thì không thể đáp
ứng nổi và đào tạo từ xa ra đời đã cùng với các loại hình đào tạo truyền thống
tạo nên làn sóng học tập mới và có thể đáp ứng được các yêu cầu trên.
Trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 (Ban hành
theo Quyết định số 711/2012/QĐ-TTg ngày 13/6/2012) đã nêu mục tiêu của
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: “Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo
dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào
tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển
kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc
lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại
ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả
năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận
có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới.
Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận
30% số học sinh tốt nghiệp THCS; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại
học đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào
khoảng 350-400”.
Về giải pháp, Chiến lược đã nêu:
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo
dục ở các cấp. 3
- Phát triển chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng CNTT-TT
nhằm mở rộng hình thức học tập [7, tr.10]
Viện Đại học Mở Hà Nội là một trường đại học công lập, với nhiệm vụ

ứng dụng công nghệ thông tin-truyền thông.
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo từ xa và ứng dụng
công nghệ thông tin-truyền thông trong quản lý hoạt động đào tạo
từ xa tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo từ xa bằng ứng
dụng công nghệ thông tin-truyền thông tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo từ xa tại Viện Đại học Mở Hà Nội
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin-truyền thông trong quản lý
hoạt động đào tạo từ xa tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
5. Phạm vi nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo từ xa có nhiều nội dung. Trong khuôn khổ của
luận văn, tác giả xin giới hạn nghiên cứu 6 trong số các nội dung của quản lý
hoạt động đào tạo từ xa là quản lý tuyển sinh; quản lý kết quả học tập; quản lý
tốt nghiệp; quản lý sau tốt nghiệp; quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt
động học của học viên.
6. Giả thuyết khoa học
Với sự phát triển của giáo dục đào tạo và nhu cầu học tập của xã hội,
việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo, trong đó có đào tạo từ xa là một sự
phát triển tất yếu ở Viện Đại học Mở Hà Nội. Với quan điểm kinh tế và chất
lượng, việc quản lý đào tạo theo phương pháp truyền thống và thủ công sẽ bị
hạn chế. Nếu tìm được một số biện pháp quản lý mới thích hợp, trong đó có
sử dụng CNTT-TT sẽ khắc phục được những hạn chế đang tồn tại trong thực 5
tiễn, sẽ nâng cao được chất lượng trong đào tạo từ xa của Viện Đại học Mở
Hà Nội.

với hệ chính quy, góp phần bổ sung đội ngũ giáo viên phổ thông đang thiếu
hụt ở thời kỳ đó.
Tiếp theo Chính phủ đã cho phép thành lập hai trường Đại học Mở
(Viện Đại học Mở Hà Nội và Đại học Mở - Bán công thành phố Hồ Chí
Minh) với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo từ xa.
Nhằm đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu ngày càng tăng về đào tạo từ xa của
người học trên toàn quốc và trên nhiều lĩnh vực khác nhau, từ năm 1994 đến
nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho phép một số trường đại học lớn trên toàn
quốc hình thành các trung tâm đào tạo từ xa như: Đại học Huế, Đại học Đà
Nẵng, Đại học Quốc gia TP.HCM, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Ngoại
ngữ Hà Nội, Đại học Đà Lạt, Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà
Nội, Trường Đại học dân lập Bình Dương, v.v để tiến hành đào tạo theo
phương thức từ xa.
Bên cạnh việc thành lập các Trường, các Trung tâm đào tạo từ xa, Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế đào tạo đại học theo hình thức Tự học có hướng dẫn (Quyết định số 2091/GD-ĐT ngày 7-10-1993 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Để quản lý quá trình đào tạo đại học theo phương thức đào tạo từ xa, Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế tạm thời về xét tuyển, thi - kiểm tra
và cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp giáo dục từ xa (ban hành theo Quyết
định số 1860/GDĐT ngày 25/5/1995 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) và ban hành
chính thức Quy chế tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra cấp chứng chỉ, văn bằng tốt
nghiệp theo hình thức giáo dục từ xa (theo Quyết định số 40/2003/QĐ –
BGD&ĐT ngày 8/8/2003). Quy chế này đã giúp cho các cơ sở đào tạo từ xa
làm cơ sở pháp lý để triển khai việc đào tạo đảm bảo chất lượng.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam khóa VIII : “Đa dạng hóa các loại hình giáo dục – đào
tạo, tạo cơ hội cho mọi người có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu

và thành phố đã có đài phát thanh – truyền hình địa phương có khả năng tiếp
sóng đài Trung ương rất hiệu quả. Điều này khá thuận lợi cho việc chuyển tải
các chương trình giáo dục từ xa tới các vùng sâu, vùng xa,
Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong quản lý đào tạo từ xa
là hết sức quan trọng. Nó góp phần rất lớn cho sự thành công của phương
thức đào tạo này.
“CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,
cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời
sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại” . Mục tiêu của CNTT Việt
Nam đến năm 2020 là đạt trình độ tiên tiến của Khu vực. Để đạt mục tiêu đó,
Chỉ thị 58-CT/TW Bộ Chính trị khẳng định: “Ứng dụng và phát triển CNTT
là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, là phương
tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước. Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng
đều phải ứng dụng CNTT để phát triển…”[11, tr.1]. Chỉ thị số 29/2001/CT-
BGD & ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành
GD giai đoạn 2001 - 2005 nêu rõ: “CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi
nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học. CNTT là phương tiện để
tiến tới một xã hội học tập” [9, tr.1].
Về ứng dụng CNTT-TT vào hoạt động quản lý giáo dục đã có một số
luận văn thạc sĩ:
- Những biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục tại
Trường Cao đẳng nghề Nam Định của Nguyễn Ngọc Hiệu, Khoa Sư phạm,
ĐHQG Hà Nội, 2008;
- Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục ở các
trường mầm non tỉnh Nam Định của Trịnh Thúy Hoa, Học viện QLGD, 2010;
- Biện pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong hoạt động quản lý của Phòng GD&ĐT huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của người quản lý (chủ
thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) trong một tổ chức,
nhằm làm cho một tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo nghĩa rộng, quản lý giáo dục là quản lý quá trình hình thành và
phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính trị, xã hội khác nhau
Kế hoạch
Chỉ đạo
Thông tin

Kiểm tra,
đánh giá
Tổ chức
Sơ đồ 1.1 - Các chức năng và chu trình quản lý mà trách nhiệm là của nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ
trung ương đến địa phương.
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải
tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trường
nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản
lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu cầu
Nội dung cơ bản của quản lý giáo dục:
- Quản lý cơ sở vật chất và các nguồn lực tạo nên sự vận hành và phát
triển của nhà trường theo quy định của pháp luật

dục tiếp tục sáng tạo ra và làm giàu thêm một số biện pháp trong một phương
pháp, tất nhiên cũng có một số biện pháp mới nào đó được tạo ra, nhưng đồng
thời đó cũng là sự ra đời của một phương pháp mới.
 Biện pháp quản lý
Là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của công tác quản
lý nhằm đặt mục tiêu quản lý. Các biện pháp quản lý cơ bản của quản lý giáo
dục được thể hiện cụ thể ở trong các chức năng quản lý.
Trong quản lý, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của
chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng (khách thể) quản lý để giải quyết
những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho quá trình quản lý vận hành đạt
mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan.
Như vậy, biện pháp quản lý là việc người quản lý sử dụng các chức
năng quản lý, công cụ quản lý một cách phù hợp cho từng tình huống vào đối
tượng mà mình quản lý để đưa đối tượng, đơn vị mình quản lý đạt được mục
tiêu mà chủ thể quản lý xây dựng, đưa chất lượng quản lý lên một vị trí mới,
tình trạng mới tốt hơn hiện tại.
1.3. CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO TỪ XA
1.3.1. Thế nào là đào tạo từ xa
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dạy – học từ xa nhưng phần lớn là nói
tới sự giao tiếp giữa giáo viên và học viên diễn ra không tiếp giáp nhau.
Nhiều người cùng cho rằng: “Đào tạo từ xa là một quá trình đào tạo mà
trong đó phần lớn hoặc toàn bộ chương trình đào tạo có sự tách biệt giữa thầy
và trò về mặt không gian hoặc thời gian”.
Qua đó cho thấy đào tạo từ xa không chỉ là một hình thức học, một
phương tiện giảng dạy mà được coi là một hệ thống phức tạp về mặt tổ chức
và sư phạm. Hệ thống này cũng luôn cần có sự phối hợp chặt chẽ hai loại hoạt
động dạy và học.

- Việc cho phép tổ chức đào tạo từ xa cũng mềm dẻo và linh hoạt (cho
phép cơ sở đào tạo tự tổ chức hoặc liên kết với các trường hoặc các trung tâm
đào tạo và dạy nghề của các địa phương (từ tỉnh đến huyện).
Tóm lại, bản chất của đào tạo từ xa là tạo ra một môi trường mới cho người
học. Trong môi trường mới này, cho phép người học tự học dưới sự hướng dẫn
cả về nội dung và phương pháp học tập. Qua đó nó cũng cho phép người học
phát huy được tối đa tính chủ động, tự giác, tư duy sáng tạo trong học tập. Mà
điều này cũng chính là nhân tố quyết định sự thành công của quá trình học tập
.
Từ đó giúp người học luôn có được tri thức cần thiết cho họ cũng là nhằm thực
hiện công việc xã hội hóa giáo dục – giáo dục cho mọi người
.
Ngày nay nhờ sự phát triển của CNTT-TT, một phương thức học tập
mới hình thành và phát triển: học tập trực tuyến – E-learning.
Một số định nghĩa e-Learning tiêu biểu ():
+ E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập
(William Horton). + E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa
trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).
+ E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền
tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông
khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).
+ Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc
truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ
thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (Sun
Microsystems, Inc ).
+ Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học
tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-

- Trong giáo dục từ xa, do học viên không bắt buộc phải đến trường nên
chi phí đào tạo giảm đáng kể đối với cả người học và nhà trường:
+ Người học không phải chi phí cho việc đi lại, ăn ở tại nơi học. Họ sử
dụng nhiều kênh thông tin khác nhau để tiếp thu kiến thức.
+ Nhà trường bớt được chi phí cho cơ sở vật chất, giảm được đội ngũ
cán bộ, nhân viên và cán bộ giảng dạy.
- Giải quyết bài toán phát triển giáo dục cả về quy mô và chất lượng:
+ Nếu như một lớp học truyền thống khoảng vài chục người thì số học
viên của lớp học từ xa có thể có hàng mấy trăm người cùng theo học. Họ chỉ
cần học thông qua các phương tiện chuyển tải thông tin như đài phát thanh, vô
tuyến truyền hình, tài liệu in ấn, máy vi tính, mạng Intranet hoặc Internet.
+ Nguồn tri thức cung cấp cho học viên được đảm bảo chất lượng vì các
cơ sở đào tạo phải mời những nhà khoa học, giảng viên có trình độ học vấn
cao, giàu kinh nghiệm thiết kế và biên soạn tài liệu, chương trình học cho giáo
dục từ xa. 6) Tạo ra sự bổ trợ hữu hiệu cho giáo dục truyền thống:
- Đào tạo từ xa luôn đem lại sự bổ trợ hữu hiệu cho giáo dục truyền
thống ở các lý do sau đây:
+ Các tài liệu biên soạn cho các chương trình giáo dục từ xa cũng có thể
sử dụng cho sinh viên đang theo học trong các trường truyền thống tham
khảo, tự cập nhật và mở mang tri thức.
+ Sinh viên có điều kiện theo học thêm nhiều chuyên ngành khác nhau
để tăng sức mạnh cho chuyên ngành chính của họ, giúp họ có được tri thức
tổng hợp và hệ thống hơn.
Hiện nay trong các trường truyền thống của nhiều nước như Mỹ, Pháp,
Canađa, Ôtxtrâylia, … đã và đang sử dụng công nghệ giáo dục từ xa (hệ
thống video, mạng Internet, phần mềm máy tính…) để giảng dạy nhiều môn
trong chương trình đào tạo của họ. Sự phối hợp giữa giáo dục từ xa và giáo

như:
- Trường Đại học Mở (Open University) ở Anh, Thái Lan, Singapo,
Philipin, Inđônêxia, Ấn Độ v.v
- Trường Đại học Hàm thụ (Correspondence University) ở Pháp,
Bungari, Nam Phi.
- Trường Đại học Phát thanh và Truyền hình Trung Quốc
- Trường Đại học Không trung ở Nhật Bản, Triều Tiên, v.v…
- Để tổ chức và thực hiện các chương trình giáo dục từ xa. Cũng với
mục đích này nhiều nước khác lại tổ chức dưới mô hình trường bán chuyên
đào tạo từ xa như Venezuela, Peru, Columbia, Achentina, Libi, Kenia,
Pakistan, v.v…
• Nhằm liên kết hợp tác, trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo
dục từ xa, hiện nay trên thế giới đã hình thành nhiều tổ chức như:

Trích đoạn NGUYÊN NHÂN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO Tính pháp lý Công tác đào tạo Công tác tổ chức quản lý Ứng dụng phần mềm CNTT-TT một cách toàn diện vào tất cả các
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status