biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của hiệu trưởng trường trung cấp nghề bắc kạn - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

BẾ NGỌC TUẤN
HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA HIỆU TRƢỞNG
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
oa học: TS. PHÙNG THỊ HẰNG
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu trưởng
trường Trung cấp nghề Bắc Kạn” đƣợc thực hiện từ tháng 02/2014 đến tháng
8/2014. Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các
thông tin đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã đƣợc tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn
toàn trung thực.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2014
Tác giả


Kạn, Lãnh đạo Phòng Quản lý dạy nghề thuộc Sở, Ban giám hiệu, cán bộ, giáo
viên, học sinh trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả
trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thành luận văn này.
Dù đã có rất nhiều sự cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn
chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả mong nhận
đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng đồng nghiệp để luận văn đƣợc
hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn !

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1

1.4.1. Quản lý mục tiêu đào tạo nghề 26
1.4.2. Quản lý kế hoạch, nội dung, chƣơng trình đào tạo nghề 27
1.4.3. Quản lý các loại hình đào tạo nghề 28
1.4.4. Quản lý phƣơng pháp đào tạo nghề 29
1.4.5. Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề 30
1.4.6. Quản lý chất lƣợng đào tạo nghề 31
1.4.7. Quản lý việc bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên 31
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu
trƣởng trƣờng Trung cấp nghề 33
1.5.1. Những yếu tố khách quan 33
1.5.2. Những yếu tố chủ quan 34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẮC KẠN 37
2.1. Mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp khảo sát thực tiễn 37
2.2. - , giáo dục và đào tạo của tỉnh
Bắc Kạn 37
2.2.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội 37
2.2.2. Tình hình giáo dục & đào tạo và đào tạo nghề 38
2.3. Khái quát về trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn 41
2.3.1. Giới thiệu chung 41
2.3.2. Biên chế và trình độ đào tạo của cán bộ, giáo viên 41
2.3.3. Đội ngũ cán bộ quản lý 44
2.3.4. Cơ sở vật chất của nhà trƣờng 45

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2.4. Thực trạng hoạt động đào tạo của trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn 46
2.4.1. Công tác tuyển sinh 46
2.4.2. Nội dung, chƣơng trình đào tạo 48
2.4.3. Mục tiêu của việc xây dựng nội dung, chƣơng trình đào tạo 50

thị trƣờng lao động 78
3.3.2. Tổ chức xây dựng và điều chỉnh nội dung chƣơng trình đào tạo nghề
theo hƣớng giảm lý thuyết, tăng thực hành nhằm nâng cao kỹ năng tay
nghề cho học sinh đồng thời đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động 79
3.3.3. Đổi mới phƣơng pháp đào tạo nghề theo hƣớng phát huy tính tích
cực của ngƣời học 83
3.3.4. Xây dựng, hoàn thiện quy trình, quy chế tuyển sinh phù hợp trong
điều kiện thực tế của nhà trƣờng 85
3.3.5. Tăng cƣờng quản lý các khâu của quá trình đào tạo nghề 87
3.3.6. Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá trong đào tạo nghề 90
3.3.7. Tăng cƣờng đầu tƣ và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo nghề 95
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 98
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu viết tắt
Nội dung
1
BCHTƢ
Ban chấp hành trung ƣơng

12
GVDN
Giáo viên dạy nghề
13
HĐND
Hội đồng nhân dân
14
KHCN
Khoa học công nghệ
15
KHĐT
Kế hoạch đào tạo
16
KT-XH
Kinh tế - xã hội
17

Lao động
18
NCKH
Nghiên cứu khoa học
19
QLĐT
Quản lý đào tạo
20
TB&XH
Thƣơng binh và Xã hội
21
TCDN
Tổng cục dạy nghề

Bảng 2.11. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và CBGV của nhà
trƣờng về nội dung, chƣơng trình đào tạo nghề (n=90) 58
Bảng 2.12. Ý kiến của cán bộ quản lý về việc thực hiện kế hoạch đào
đào tạo (n=30) 60
Bảng 2.13. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý phƣơng
pháp đào tạo nghề (n=90) 61
Bảng 2.14. Mức độ thực hiện quản lý đánh giá chất lƣợng đào tạo (n=60) 62
Bảng 2.15. Kết quả đánh giá về quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 64
Bảng 2.16. Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động hiện
nay của HS sau khi tốt nghiệp (n=30) 65
Bảng 2.17. Đánh giá thực trạng về mức độ quản lý quá trình đào tạo (n=60) 67
Bảng 2.18. Đánh giá chung của các khách thể về hiệu quả thực hiện các
nội dung quản lý hoạt động trong quá trình đào tạo (n=30) 68
Bảng 3.1. Đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 101
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý 13
Sơ đồ 1.2. Quan hệ giữa mục tiêu và chất lƣợng đào tạo 31
Sơ đồ 3.1. Đánh giá, kiểm tra trong công tác đào tạo 94
Sơ đồ 3.2. Quản lý đào tạo nghề của Hiệu trƣởng trƣờng trung cấp nghề 99


nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Tại
Chiến lƣợc phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ đã có
quan điểm chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020
là: “Nâng cao chất lƣợng và phát triển quy mô dạy nghề là một quá trình, vừa
phổ cập nghề cho ngƣời lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các
ngành, nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nƣớc và xuất khẩu lao
động”. Bởi vậy, việc có biện pháp quản lý để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề
đáp ứng nhu cầu lao động là hết sức quan trọng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay, nguồn nhân lực
là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển của địa phƣơng và đất
nƣớc. Để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng đƣợc yêu cầu của mọi
thời đại thì vấn đề đào tạo nghề là góp một phần quan trọng trong việc phát
triển kinh tế xã hội của đất nƣớc bên cạnh nền giáo dục chính quy và giáo dục
thƣờng xuyên (GDTX) đóng góp vai trò chính. Trong đó đào tạo nghề thực
hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, đào tạo nghề thƣờng xuyên, đào tạo
theo địa chỉ góp phần hình thành và phát triển một đội ngũ công nhân có tay
nghề cao đáp ứng đòi hỏi và nhu cầu cần thiết của xã hội trong tình trạng "Thừa
Thầy thiếu thợ". Một trong những nhiệm vụ đó là đào tạo nghề, đào tạo nguồn
nhân lực có kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp tại địa phƣơng
và các tỉnh lân cận.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cao nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc,
có vị trí địa lý, địa hình đồi núi phức tạp, nơi đây tập trung sinh sống của nhiều
đồng bào dân tộc khác nhau, đời sống nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn, vì
vậy việc tạo điều kiện cho con em các dân tộc đƣợc học nghề tại địa phƣơng,
có việc làm và thu nhập là điều vô cùng cần thiết.
Trƣờng Trung cấp nghề là đơn vị duy nhất đào tạo nghề ở trình độ trung
cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, xác định đây là nhiệm vụ chính trị của nhà

đào tạo nghề, đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù
hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện nay thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng
đào tạo của Nhà trƣờng trong thời gian tới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề của
Hiệu trƣởng trƣờng Trung cấp nghề;
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề của
Hiệu trƣởng trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn;
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của Hiệu
trƣởng trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện nay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo nghề của Hiệu trƣởng trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn theo chức
năng và nhiệm vụ của nhà trƣờng.
- Đề tài sử dụng số liệu: Từ năm học 2010-2014.
- Khách thể điều tra: 30 cán bộ quản lý của Trƣờng và Sở Lao động -
TB&XH tỉnh Bắc Kạn; 60 giáo viên đang công tác tại trƣờng Trung cấp nghề.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Tiến hành phân tích, tổng hợp,
hệ thống hóa các tài liệu lý luận nhƣ: những văn bản thể hiện chủ trƣơng đƣờng
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc; các văn bản quy phạm pháp luật
của Bộ, của Tổng cục Dạy nghề, của tỉnh Bắc Kạn; các công trình khoa học có
liên quan đến đề tài nghiên cứu… để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1. Phƣơng pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý, giảng dạy,
học tập trong nhà trƣờng, từ đó rút ra những kết luận liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong thời đại hiện nay, các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc
coi giáo dục là nhân tố quan trọng, có tính chất quyết định đến sự phát triển
kinh tế - xã hội và hƣng thịnh của mình, luôn đề cao công tác đào tạo nghề, có
sự định hƣớng ngay từ khi học sinh còn đang học phổ thông. Nhƣ ở Mỹ, Nhật,
Hàn Quốc, Đức, Nga … đã có những công cụ tâm lý để kiểm tra và phân hóa
năng lực, hứng thú nhằm giúp trẻ phát triển đúng hƣớng. Ở Trung Quốc hay
Thái Lan hoặc Inđônêxia cũng có những mục tiêu khác nhau nhằm phát triển
giáo dục đào tạo nghề.
Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật đƣợc chú trọng và tiến hành ngay từ
cấp THPT phân ban vào các trƣờng dạy nghề cấp trung học, các cơ sở dạy nghề
sau THPT. Học sinh tốt nghiệp đƣợc cấp bằng chứng nhận, chứng chỉ công
nhân lành nghề và đƣợc quyền đi học tiếp. Ở các công ty tƣ nhân lớn thƣờng
thành lập các trƣờng đào tạo nghề ngay trong công ty mình để đào tạo công
nhân cho mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng.
Ở Pháp, vào giữa thế kỷ XIX, xuất hiện nhiều cuốn sách mang nội dung

học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột mà ủy
ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục”. Theo ông, vấn đề
học nghề của học sinh là không thể thiếu trong những trụ cột của giáo dục.
Ở các nƣớc XHCN, nhất là Liên Xô trƣớc đây cũng sớm quan tâm đến
vấn đề đào tạo nghề, những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dục học, tâm
lý học nhƣ X.I Arkhagenxki, X.IA Batusep, AE Klimov, T.V Cudrisep… dƣới
góc độ giáo dục học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sƣ, tâm lý học
xã hội. Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cudrisep, những nghiên cứu trong
lĩnh vực dạy học và giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang
tính từng mặt, một chiều nên chƣa giải quyết đƣợc một cách triệt để vấn đề

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

chuẩn bị cho thế hệ trẻ bƣớc vào cuộc sống và lao động. Quá trình hình thành
nghề lúc đó đƣợc chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: Giai đoạn dự định
nảy sinh dự định nghề và bƣớc vào học các trƣờng nghề; giai đoạn học sinh
lĩnh hội có tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích
ứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hóa từng phần hoạt động nghề.
Quan điểm trên theo T.V Cudrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá
trình học và dạy nghề, quá trình đào tạo nghề trở nên áp đặt và không thấy
đƣợc mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề [29].
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay, việc nghiên cứu và tổng
kết kinh nghiệm đào tạo nghề của các nƣớc trên thế giới và vận dụng vào thực
tiễn đào tạo nghề ở nƣớc ta là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo
nguồn nhân lực có trình độ cao, đủ sức đƣơng đầu với cạnh tranh và hợp tác.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt nam, những vấn đề về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề cũng
đƣợc quan tâm ngay từ những năm 70 của thế kỷ trƣớc. Lúc đó, một số nhà
nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động nhƣ Đặng
Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đƣờng, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Bá Dƣơng,… đã

thực tiễn của hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại nhà trƣờng và tại cơ sở
sản xuất” [36].
- Năm 2005, tác giả Hoàng Ngọc Trí nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các
giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ
đô Hà Nội”. Trong công trình này tác giả đã đề xuất đƣợc một số giải pháp
nâng cao chất lƣợng công nhân kỹ thuật xây dựng [28].
- Năm 2006, tác giả Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu đề tài: “Một số biện
pháp tăng cƣờng quản lý đào tạo nghề ở trƣờng đại học Công nghiệp Hà Nội”.
Trong công tác này tác giả phân tích mối quan hệ giữa quản lý với chất lƣợng
đào tạo nghề [29].
Ngoài ra, còn có một số bài báo khoa học của các nhà nghiên cứu giáo
dục nhƣ: Nguyễn Minh Đƣờng, Nguyễn Viết Sự, Vũ Văn Tảo và các nhà quản
lý giáo dục khác cũng đề cập vấn đề đào tạo nghề.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Từ những phân tích nêu trên có thể rút ra nhận xét nhƣ sau: Có nhiều
công trình khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm đến lĩnh vực đào tạo nghề,
mục đích là tạo cho con ngƣời khả năng dễ dàng hòa nhập với cuộc sống lao
động nghề nghiệp trong nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, việc
quản lý đào tạo ở một trƣờng nghề cụ thể còn ít đƣợc các tác giả đề cập tới.
Chúng tôi nhận thấy đây là vấn đề cần đƣợc quan tâm nghiên cứu đầy đủ hơn.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
ngƣời. Cho đến nay, về cơ bản mọi ngƣời đều cho rằng: Quản lý chính là các
hoạt động do một hoặc nhiều ngƣời điều phối hành động của những ngƣời khác
nhằm thu đƣợc kết quả mong muốn.
Khái niệm quản lý đã đƣợc phát hiện cách đây hơn 700 năm. Thời kỳ cổ

cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức [12].
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý
tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra [35].
Từ các quan điểm, tƣ tƣởng, học thuyết kể trên có thể hiểu: “Quản lý là
hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm
người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu
quả nhất.”
Quản lý có bốn chức năng cơ bản đó là: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo
và kiểm tra.
- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức
năng quản lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây đựng chƣơng trình hành động và
bƣớc đi cụ thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu trong một thời gian nhất định của một
hệ thống quản lý.
+ Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên, mục tiêu là đích đến mà mọi hoạt
động của hệ thống hƣớng tới. Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp từ
mục tiêu chung của hệ thống đến mục tiêu của bộ phận, mục tiêu của cá nhân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

và tạo thành mục tiêu hệ thống mạng lƣới khi các mục tiêu đƣợc phản ánh
trong chƣơng trình phối hợp chặt chẽ với nhau. Nhƣ vậy, mục đích của lập kế
hoạch là hƣớng mọi hoạt động của hệ thống vào mục tiêu để tạo khả năng đạt
mục tiêu một cách hiệu quả và cho phép ngƣời quản lý có thể kiểm soát đƣợc
quá trình tiến hành nhiệm vụ
+ Xây dựng chƣơng trình hành động là bƣớc đi cụ thể nhằm đạt các mục
tiêu trong quá trình thực hiện chức năng lập kế hoạch. Lập kế hoạch là quá
trình lựa chọn cơ hội, phân tích thực trạng của hệ thống, xây dựng phƣơng án
hành động và tổ chức các phƣơng tiện để đạt tới các mục tiêu đã đƣợc xác định.
Thực hiện chức năng lập kế hoạch tạo ra tầm nhìn chiến lƣợc cho các
nhà quản lý, giúp cho việc phát hiện và lựa chọn chính xác chƣơng trình hành

kịp thời các sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục sửa chữa
những sai sót đó. Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả, cần có những kế
hoạch rõ ràng làm căn cứ cung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra;
sắp xếp tổ chức khoa học, hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng
bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch.
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình
độ nhất định, từng chức năng vừa có tính độc lập lƣơng đối, vừa có mối quan
hệ phụ thuộc với các chức năng khác, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành
một chu trình quản lý của một hệ thống. Thông tin sẽ xuyên suốt chu trình quản
lý ấy. Chức năng quản lý có thể mô tả theo sơ đồ sau:
Môi trƣờng bên ngoài

Thông tin Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý
Lập kế hoạch
Tổ chức
Kiểm tra
Chỉ đạo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào của xã hội cũng cần đến hoạt động quản lý.
Quản lý ngoài việc đƣợc xem là một khoa học, một nghệ thuật, còn đƣợc xem là
công nghệ - công nghệ điều hành, phối hợp và sử dụng các nguồn nhân lực, vật
lực, tài lực và thông tin của một tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Trong lĩnh
vực giáo dục - đào tạo, quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao
chất lƣợng và hiệu quả giáo dục - đào tạo. Muốn nâng cao chất lƣợng đào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status