Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––– NGUYỄN XUÂN CƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ
CẤP XÃ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -
KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nông Khánh Bằng
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 4 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Xuân Cƣờng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nông Khánh Bằng – thầy giáo
trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tâm lý - Giáo
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Các phương pháp nghiên cứu 3
7. Phạm vi nghiên cứu 4
8. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 5
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu 5
1.2. Một số khái niệm công cụ 7
1.2.1. Khái niệm về quản lý 7
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục 8
1.2.3. Khái niệm về bồi dưỡng 9
1.2.4. Khái niệm cán bộ cấp xã 9
1.2.5. Khái niệm công chức cấp xã 10
1.2.6. Bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 10
1.2.7. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 10
1.2.8. Đặc điểm của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã 10
1.3. Vị trí, chức trách, nhiệm vụ của cán bộ cấp xã 11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.3.1. Vị trí của cán bộ cấp xã 11
1.3.2. Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ cấp xã 11
1.4. Vị trí, chức trách, nhiệm vụ của công chức cấp xã 16
1.4.1. Vị trí của công chức cấp xã 16
2.2.2.2. Tầm nhìn 45
2.2.2.3. Chức năng của trường 45
2.2.2.4. Nhiệm vụ của trường 45
2.3. Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng ở Trường Cao đẳng Kinh tế -
Kỹ thuật Điện Biên từ 2010 đến 2013 47
2.3.1. Kết quả bồi dưỡng năm 2010 47
2.3.2. Kết quả bồi dưỡng năm 2011 48
2.3.3. Kết quả bồi dưỡng năm 2012 49
2.3.4. Kết quả bồi dưỡng năm 2013 49
2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bồi dưỡng 51
2.5. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng CB, CC cấp xã
ở trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 52
2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng ở Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 55
2.6.1. Mặt mạnh 55
2.6.2. Mặt hạn chế 56
2.6.3. Nguyên nhân của những mặt mạnh 57
2.6.4. Nguyên nhân của những hạn chế 58
Kết luận chương 2 61
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH
TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN 63
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 63
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63
CBCC : Cán bộ công chức
CBQL : Cán bộ quản lý
ĐH : Đại học
ĐTNCS HCM : Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
GD : Giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GV : Giảng viên
HCCB : Hội cựu chiến binh
HĐND : Hội đồng nhân dân
HLHPNVN : Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
KTTH : Kỹ thuật tổng hợp
QL : Quản lý
UBMTQVN : Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
UBND : Ủy ban nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ bản
XH : Xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng 53
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thỉ của các biện
pháp quản lỷ hoạt động bồi dưỡng cho CB, CC cấp xã ở trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 75
hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, trực tiếp lắng nghe, giải quyết hoặc kiến nghị lên chính quyền cấp trên
những kiến nghị, ý kiến, nguyện vọng của nhân dân.
Vì vậy, chất lượng hoạt động của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính trị ở cơ sở, tác động
trực tiếp đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng và Nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
Cán bộ là một yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và củng cố
chính quyền cấp xã vững mạnh. Đồng thời muốn xây dựng và củng cố chính
quyền cấp xã vững mạnh thì phải xây dựng cán bộ, công chức có đủ năng
lực và phẩm chất để thực hiện sự nghiệp đổi mới mà Đảng ta đã khởi xướng.
“Xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở có năng lực tổ chức và vận động
nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm,
thạo việc, tận tuỵ với dân, biết phát huy sức dân, không tham nhũng, không
ức hiếp dân; trẻ hóa đội ngũ, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết
hợp lý và đồng bộ chính sách đối với cán bộ cơ sở”. [17]
Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05 tháng 12 năm
2011 Về công chức xã, phường, thị trấn;
Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ về
cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Nghị định số 29/2013/NĐ-CP, ngày 08 tháng 04 năm 2013 của Chính
phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;
Trong những năm qua, cấp uỷ và chính quyền tỉnh Điện Biên đã quan
tâm tới công tác cán bộ, nhưng thực tế năng lực chuyên môn của cán bộ,
công chức đang còn thấp, nhất là năng lực quản lý nhà nước của cán bộ,
công chức chính quyền cấp xã, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của
trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
5.3 Đề xuất biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cấp xã ở
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
5.4 Tổ chức khảo nghiệm để đánh giá tính khả thi và tính cần thiết của
các biện pháp đề xuất.
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích tổng hợp,
phân loại các tài liệu lý luận và các văn bản pháp lý có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2. Nhóm nghiên cứu phƣơng pháp thực tiễn: Phương pháp quan
sát, phương pháp trò chuyện, phỏng vấn, phương pháp điều tra, phương pháp
chuyên gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
6.3. Phƣơng pháp bổ trợ: Sử dụng toán thống kê để sử lý kết quả
nghiên cứu.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý các hoạt động bồi dưỡng kiến
thức chuyên môn cho cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ,
công chức cấp xã.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ, công
chức cấp xã ở Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ, công
chức cấp xã ở Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
Thang Văn Phúc và TS Chu Văn Thành đồng chủ biên: "Chính quyền
cấp xã và quản lý nhà nước cấp xã" của Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước,
Ban Tổ chức Cán bộ chính phủ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000;
Nguyễn Ngọc Hiến chủ biên "Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành
chính ở Việt Nam" của Học viện Hành chính Quốc gia, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội 2001;
Nguyễn Văn Sáu và giáo sư Hồ Văn Thông chủ biên: "Cộng đồng làng
xã Việt Nam hiện nay" của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001;
Nguyễn Văn Sáu và GS Hồ Văn Thông chủ biên: "Thực hiện quy chế
dân chủ và xây dựng chính quyền cấp xã ở nước ta hiện nay", Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003;
Dương Hương Sơn, Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
chính quyền cấp xã ở tỉnh Quảng Trị hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật học,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2004;
Ngoài ra, một số bài viết, nghiên cứu được đăng trên các Tạp chí Thông
tin Chính trị học, Tạp chí Quản lý nhà nước, Nhà nước pháp luật như:
Lê văn Hòe: "Về hoàn thiện tổ chức bộ máy hệ thống chính trị ở các
tỉnh miền núi ", Đề tài độc lập cấp nhà nước: "Các giải pháp đổi mới hoạt
động của hệ thống chính trị các tỉnh miền núi", Hà Nội, 2002;
Hà Quang Ngọc: Đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở: Thực trạng và
giải pháp, Tạp chí Cộng sản số 2/1999;
Vũ Huy Từ: Một số giải pháp tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ cơ
sở, Tạp chí Quản lý nhà nước số 5/2002;
Nguyễn Đăng Dung: "Tổ chức chính quyền nhà nước ở địa phương",
Nxb Đồng Nai, 1997;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
lý về các mặt chính trị, văn hoá, XH, KT bằng một hệ thống các luật lệ,
các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm
tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác
động có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm hệ các quy tắc
ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm
duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ sớm đạt mục tiêu.
Quản lý được hiểu ở những góc độ khác nhau, song vẫn được thống
nhất: là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều khiển tác động
lên đối tượng, khách thể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý.
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Có nhiều nghiên cứu về quản lý GD, hiện nay các ý kiến cơ bản đồng
nhất nhau về khái niệm quản lý GD:
“Quản lý khoa học hệ thống GD có thể xác định như là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và định hướng của chủ thể quản lý ở cấp độ
khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường, các cơ sở
GD khác) nhằm mục đích đảm bảo GD XH chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, trên cơ
sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của chủ nghĩa XH, cũng
như quy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực, tâm lý trẻ thiếu
niên và thanh niên".
“Quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường
lối và nguyên lý GD của Đảng. Thực hiện được các tính chất của nhà trường
XH chủ nghĩa, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa
hệ thống GD đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất".
Từ những khái niệm khác nhau về quản lý GD ta có thể khái quát:
HCCB Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
1.2.5. Khái niệm công chức cấp xã
Cán bộ công chức cấp xã là công dân Việt Nam, được tuyển dụng giữ
một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; gồm những người có một
trong các chức danh sau: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn
phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với
phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường
(đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hoá - xã hội.
(Luật 22/2008/QH12; Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009)
1.2.6. Bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Bồi dưỡng CB, CC cấp xã là hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch nhằm cung cấp cho họ những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất đạt các
tiêu chuẩn cụ thể mà Chính phủ và Bộ Nội vụ đã quy định; giúp họ có điều
kiện thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.
Bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã là hoạt động nhằm duy trì, làm
tăng thêm lượng kiến thức, kỹ năng chuyên môn và khả năng tư duy mới để
giúp họ thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
1.2.7. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Là công tác tổ chức, điều hành hoạt động bồi dưỡng CB, CC cấp xã
theo quy hoạch, kế hoạch của hệ thống các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ này theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
1.2.8. Đặc điểm của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
- Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là người đại diện cho quần
chúng nhân dân lao động ở cơ sở. Vì vậy cán bộ, công chức luôn bám sát
dân, gần dân, lắng nghe ý kiện nguyện vọng của nhân dân từ đó có những
Chính phủ:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Thứ nhất, đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi uỷ, Thường trực
Đảng uỷ xã, phường, thị trấn:
a) Chức trách: là cán bộ chuyên trách công tác Đảng ở Đảng bộ, chi bộ
(nơi chưa thành lập Đảng bộ) xã, phường, thị trấn, có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ
đạo hoạt dộng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ, cùng tập thể
Đảng uỷ, chi uỷ, cùng tập thể đảng uỷ, chi uỷ lãnh đạo toàn diện đối với hệ
thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách,
pháp luật của Đảng và Nhà nước trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
b) Nhiệm vụ của Bí thư Đảng uỷ:
+ Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết và chỉ thị của cấp trên
và chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cấp mình; nắm vững nhiệm vụ
trọng tâm, giải quyết có hiệu quả các công việc đột xuất; nắm chắc và sát
tình hình Đảng bộ, tổ chức Đảng trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn;
chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt công tác của Đảng bộ.
+ Chủ trì cuộc họp của Ban chấp hành , Ban thường vụ và chỉ đạoviệc
chuẩn bị xây dựng nghị quyết của Đảng bộ, của Ban chấp hành, Ban thường
vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.
+ Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt
động và giữ vai trò trung tâm đoàn kết giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện
đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn.
+ Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của
cấp trên, của Đảng bộ, của Ban chấp hành và Ban thường vụ Đảng uỷ.
c) Nhiệm vụ của Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ:
+ Giúp Bí thư đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị
đảng và pháp luật của Nhà nước; các chủ trương nghị quyết đối với đoàn
viên, hội viên của tổ chức mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
+ Chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành , quyết toán kinh phí
hoạt động và quyết định phân bố kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp cho tổ
chức mình.
+ Tham mưu đối với các cấp uỷ Đảng ở xã, phường, thị trấn trong việc
xây dựng đội ngũ cán bộ của tổ chức mình.
+ Bám sát hoạt động các phong trào, định kì tổ chức kiểm tra, đánh giá
và báo cáo với cấp uỷ cùng cấp và các tổ chức đoàn thể cấp trên về hoạt
động của tổ chức mình.
+ Chỉ đạo việc xây dựng quy chế hoạt động của Ban Thường vụ, Ban
chấp hành cấp cơ sở tổ chức mình; chỉ đạo hoạt động của Ban thường vụ,
Ban chấp hành đảm bảo theo đúng quy chế đã được xây dựng.
Thứ ba, đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
a) Chức trách: là cán bộ chuyên trách của HĐND cấp xã, phường, thị
trấn, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của HĐND cấp xã, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thi trấn.
b) Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
+ Triệu tập, chủ toạ các kì họp của HĐND, phối hợp với UBND trong
việc chuẩn bị kì họp HĐND; chủ trì trong việc tham gia xây dựng nghị quyết
của HĐND.
+ Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của HĐND.
+ Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghịm
khiếu nại, tố cáo của nhân dân.
+ Giữ mối quan hệ với đại biểu HĐND, phối hợp công tác với
xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định
của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của UBMTTQVN và các
đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.