Biện pháp quản lý quá trình đổi mới phương pháp dạy học tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên - Pdf 25



1
®¹i häc quèc gia hµ néi
Tr-êng ®¹i häc gi¸o dôc ĐẶNG THỊ HƢƠNG Biện pháp quản lý quá trình đổi mới
phương pháp dạy học tại Trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 601405 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH
1.3.1. Đặc điểm PPDH ở các trờng chuyên nghiệp 37
1.3.2. Yêu cầu đổi mỡi PPDH ở các trờng chuyên nghiệp 38
1.3.3. Các xu hỡng cơ bản trong đổi mỡi PPDH ở các trờng chuyên nghiệp 39
1.3.4. Các biện pháp quản lý quá trình đổi mỡi PPDH ở các trờng chuyên nghiệp 41 2
43

:
- 37
45
- 47
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 47
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật 40
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của trờng và đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên 49
2.2.4. Quy mô, chất lợng đào tạo 53
2.2.5. Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trờng 54
2.2.6. Đặc điểm đối tợng đào tạo trờng Cao đẳng KTKT Điện Biên 57

- 49
2.3.1. Thực trạng hoạt động dạy học tại trờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật Điện Biên 58
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học và quá trình đổi mỡi PPDH tại
trờng Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Điện Biên 59
2.3.3. Nhận xét chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học và quá trình đổi
mỡi PPDH 68

4 DANH      

Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh

Biểu đồ 10: Ý kiến về cách đánh giá kết quả học tập hiện nay 71
Biểu đồ 11: Đánh giá mức độ hiểu biết và kỹ năng sử dụng PPDH của GV 72
Biểu đồ 12: Đánh giá mức độ hiểu biết và kỹ năng sử dụng PPDH của
CBQL 72
Biểu đồ 13: Đánh giá về trình độ HS đáp ứng với đổi mới PPDH 73
Biểu đồ 14: Ý kiến về số lượng HS/SV mỗi lớp 74

DANH   

Sơ đồ 1: Hệ thống quản lý 11
Sơ đồ 2: Hệ thống giáo dục nhà trường 17
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật Điện Biên 43
Sơ đồ 4: Mối quan hệ của các biện pháp quản lý 102

6

quả là yêu cầu của tất cả các cấp bậc học, nhất là bậc Đại học (ĐH), Cao đẳng
(CĐ) và trung học chuyên nghiệp (THCN), vì đây là bậc học tạo ra nguồn
nhân lực chính, có chất lượng cho thị trường lao động. Đã có nhiều tác giả
nghiên cứu về vấn đề này như: Đặng Vũ Hoạt, Ngô Hiệu với “Vấn đề hoàn
thiện các PPD-H” (1991), Nguyễn Hoàng Kì “Đổi mới phương pháp dạy
học” (2000), Trần Trọng Thủy “Vấn đề đổi mới nội dung, PPDH nhín từ góc
độ tâm lý học” (2000). Các nghiên cứu này đã đề cập đến các khía cạnh khác
nhau của đổi mới PPDH như so sánh các phương pháp dạy học cũ và phương
pháp dạy học mới; những yếu tố xung quanh đổi mới phương pháp dạy học và
tâm lý có vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới PPDH. Bên cạch đó, có
các nghiên cứu đề cập đến vấn đề chung của đổi mới PPDH ĐH như: Phạm
Xuân Hậu “Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tình tìch cực nhận thức cảu
sinh viên” (2002), Lê Khánh Bằng “Một số phương hướng đổi mới PPDH ở
ĐH” (2003), Đặng Xuân Hải “Vận dụng lì thuyết quản lý sự thay đổi để chỉ
đạo đổi mới PPDH ở nhà trường hiện nay” (2004). Các nghiên cứu đã đưa ra
biện pháp dạy học mới, hiện đại nhằm phát huy được sự tích cực, tự giác
trong nhận thức và học tập của sinh viên, đặc biệt sinh viên tự nghiên cứu
khoa học. Tác giả Đặng Xuân Hải (2004) đề cập đến vấn đề quản lý sự thay
đổi trong nhà trường, cụ thể là chỉ đạo quá trình đổi mới PPDH, quá trình đó
diễn ra 11 bước cơ bản.
Tóm lại, các nghiên cứu đã làm rõ được vấn đề đổi mới PPDH hiện
nay, những nguyên nhân của những yếu kém trong PPDH và áp dụng
những phương pháp mới như thế nào. Tuy nhiên các nghiên cứu về đổi
mới PPDH ở các trường chuyên nghiệp chưa nhiều và chưa bàn đến việc
8
quản lý quá trình đổi mới này như thế nào cho hiệu quả. Vì vậy, luận văn
của tôi muốn đóng góp về lý luận một số vấn đề của quản lý quá trình đổi

xây dựng phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương nói riêng và đất nước nói
chung. Tháng 4/2008 trường đã chính thức trở thành trường Cao đẳng Kinh tế -
Kỹ thuật Điện Biên do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định nên việc đảm bảo
mục tiêu, hiệu quả trong quá trình dạy học càng trở nên cấp thiết và quan trọng.
Chính vì vậy, việc đổi mới PPDH nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo là một mục
tiêu quan trọng.
Trong những năm gần đây, nhà trường đã khuyến khích các giáo viên
áp dụng PPDH mới vào quá trình giảng dạy, đã có những buổi tập huấn cho
giáo viên về PPDH mới và trang bị thiết bị dạy học hiện đại. Trong các đợt
thao giảng, hội thi GV giỏi của trường và của tỉnh, nhiều giáo viên đã đạt
được giải thưởng cao khi ứng dụng các phương pháp này. Nhưng bên cạnh
những mặt mạnh đó, một thực tế là những giờ dạy hàng ngày có áp dụng yếu
tố đổi mới chiếm tỉ lệ ít, hiện tượng học sinh chỉ biết chép, ghi nhớ và tái hiện
còn quá nhiều; tài liệu phục vụ cho học tập của các chuyên ngành còn thiếu;
đặc biệt là các cán bộ quản lý và giáo viên chưa thực sự sâu sát vấn đề này.
Do vậy, quá trình đổi mới PPDH tại trường chưa đạt hiệu quả cao.
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý quá trình đổi
mới phương pháp dạy học tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện
Biên” nhằm góp phần đưa nhà trường lên một vị thế mới, đáp ứng nhu cầu
phát triển và nâng cao hiệu qủa đào tạo của trường.
2. Mc ch nghin cu
Nghiên cứu và đề xuất những biện pháp quản lý quá trình đổi mới
phương pháp dạy học thích hợp và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên.
3. Khch th v i tng nghin cu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tại trường Cao đẳng Kinh tế
- Kĩ thuật Điện Biên.
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lí quá trình đổi mới
phương pháp dạy học tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Điện Biên.


viên/ giảng viên, cán bộ quản lý về công tác quản lý đổi mới PP dạy học của
11
trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Điện Biên để đánh giá thực trạng và
khẳng định tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Các phương pháp hỗ trợ: Trao đổi, phỏng vấn với sinh viên, giảng
viên, cán bộ quản lý để khẳng định kết qủa nghiên cứu.
8.  ngha khoa hc v thc tin ca lun vn
- Về lí luận: Luận văn hệ thống hóa được các cơ sở lí luận về quản lí
quá trình đổi mới PPDH.
- Về thực tiễn: Đưa ra các biện pháp quản lí nhằm tăng cường triển khai
đổi mới PPDH tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Điện Biên, góp phần
nâng cao hiệu quả đào tạo của trường.
9. Cu trc lun vn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo
Luận văn được trình bày trong 3 chương
Chng 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình đổi mới PPDH.
Chng 2: Thực trạng quản lý quá trình đổi mới PPDH tại Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Điện Biên.
Chng 3: Những biện pháp quản lý quá trình đổi mới PPDH dạy học
tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Điện Biên.
Chng 1
C      

1.1 S lc lch s nghin cu vn 
Cùng với sự phát triển đất nước, nền giáo dục Việt Nam đang từng bước
được đổi mới. Công cuộc đổi mới giáo dục hướng đến mục tiêu tạo những
chuyển biến sâu sắc trong đổi mới tổ chức quá trình dạy học, nâng cao chất

những nghiên cứu ở từng lĩnh vực, góc độ khác nhau và mang lại những kết
quả tương đối tốt. Phần lớn các tác giả đề cập đến biện pháp, thủ thuật cải tiến
hoặc đổi mới PPDH theo hướng lấy người học làm trung tâm - Người học sẽ
tự giác, tích cực, chủ động trong việc lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ
xảo nhất định còn giáo viên sẽ chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn HS tìm đến tri
thức. Các nhóm phương pháp được đề cập đến là những nhóm PP kích thích
13
sự tư duy, sáng tạo của người học như PP thảo luận nhóm, PP giải quyết vấn
đề…. Mặt khác, tác giả Nguyễn Đình Chỉnh cũng nhấn mạnh đến những khó
khăn trong quá trình đổi mới như vấn đề về giáo viên, người học, vấn đề về
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học…
Bên cạnh những vấn đề chung của đổi mới PPDH, một số tác giả đi sâu
nghiên cứu về đổi mới PPDH đại học, tiêu biểu là các tác giả: Vũ Văn Tảo
với “vài nét về xu thế đổi mới PP giảng dạy và học tập ở Đại học trên thế
giới” (1997); Lê Đức Phúc với “Về đổi mới PPDH Đại học” (2001); Phạm
Xuân Hậu “Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của
sinh viên” (2002); Nguyễn Quang Huỳnh“ Một số vấn đề lý luận giáo dục
chuyên nghiệp và đổi mới PPDH”. Những nghiên cứu này đã cho thấy những
bất cập trong giáo dục đại học hiện nay, đặc biệt là PP giảng dạy vẫn chưa
phát huy hiệu quả, ĐMPPDH diễn ra còn chậm chễ, hiện tượng thầy đọc, trò
chép vẫn phổ biến, SV thiếu ý thức học tập, chỉ học theo điểm, hay quay cóp,
kỹ năng học tập yếu…Đây là những vấn đề đáng lo ngại vì nó quyết định chất
lượng nguồn nhân lực. Trên cơ sở đó, các nghiên cứu cũng đã đưa ra những
biện pháp tích cực hướng đến đào tạo những lớp sinh viên năng động, sáng
tạo, tự chủ, đáp ứng những yêu cầu của thực tiễn. Những PPDH chủ yếu được
đề cập đến trong các nghiên cứu đều hướng đến tích cực hóa quá trình dạy
học, cá thể hóa việc dạy học, đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò trung tâm của

Một số luận văn thạc sĩ tại khoa Sư phạm - ĐHQG Hà Nội đã nghiên
cứu về đề tài này tại cơ sở như: Tác giả Nguyễn Mai Hương với “Các biện
pháp quản lý đổi mới việc thực hiện PP giảng dạy tại Viện Đại học Mở Hà
Nội ”, 2004; tác giả Đào Thị Huệ với “Các biện pháp chỉ đạo đổi mới PPDH
ở các trường Trung học phổ thông Quận Ngô Quyền - thành phố Hải
Phòng”; tác giả Ngô Trung Hà với “Biện pháp quản lý nhằm hạn chế
những yếu tố cản trở quá trính đổi mới PPD-H tại trường Cao đẳng Du
lịch Hà Nội”. Các nghiên cứu này đều đề cập đến những quan niệm, hướng
đi và tìm ra các giải pháp phù hợp với đơn vị của mình.
15
Như vậy, phong trào ĐMPPDH đã được quan tâm và nghiên cứu rộng
rãi nhằm hướng đến một nền giáo dục có chất lượng thực thụ, đặc biệt là đổi
mới PPDH ở giáo dục cao đẳng - đại học. Các công trình nghiên cứu đều đưa
ra các xu hướng đổi mới PPDH một cách hiện đại, phù hợp; khẳng định vai
trò của việc đổi mới PPDH trong quá trình dạy học. Tuy nhiên, các giải pháp
để áp dụng các PPDH mới này vào các cơ sở giáo dục một cách phù hợp, hiệu
quả và quản lý quá trình đổi mới đó đạt chất lượng đến nay còn rất ít công
trình nghiên cứu. Đặc biệt là việc ứng dụng PPDH mới vào trường Cao đẳng
ở một tỉnh miền núi, có đặc thù riêng là nhiều học sinh dân tộc như Trường
Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên thì chưa ai nghiên cứu. Chính vì vậy,
tôi chọn đề tài nghiên cứu này làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mt s khi nim lin quan n  ti
1.2.1. Khái niệm Quản lý, chức năng quản lý
1.2.1.1. Khái niệm Quản lý
Mọi hoạt động trong xã hội đều cần được quản lý. Trong xã hội có
bao nhiêu lĩnh vực hoạt động và quan hệ thì có bấy nhiêu hình thức quản
lý. Quản lý chính là một phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời từ bản

+ Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra tác động; chủ thể quản lý có thể là
cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
+ Hoạt động quản lý là những tác dộng có mục đích và có định hướng.
+ Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò
trọng tâm của hoạt động quản lý.
+ Mục tiêu quản lý như một quỹ đạo vận động của các tiêu chí phải đạt
được cho cả đối tượng và chủ thể; chủ thể quản lý lấy mục tiêu này làm căn
cứ để tạo ra các tác động.
Tóm lại, quản lý được hiểu là những tác động có ý thức, có định hướng,
có tổ chức một cách khoa học và nghệ thuật của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra một cách hiệu quả nhất.
Bản chất của quản lý có thể được thể hiện ở sơ đồ 1 dưới đây: Chủ thể quản lý
Khách thể
quản lý

Mục tiêu
quản lý
17

những nhiệm vụ cụ thể là quá trình liên tục của các bước công việc tất yếu
phải làm. Toàn bộ hoạt động quản lý đều được thực hiện thông qua chức năng
quản lý, nếu không xác định được chức năng thì chủ thể quản lý không thể
điều hành được hệ thống quản lý.
Có nhiều cách khác nhau phân loại chức năng quản lý, tuy nhiên căn cứ
vào giai đoạn thực hành thì có 4 chức năng cơ bản là: Kế hoạch hóa, tổ chức,
lãnh đạo, kiểm tra.
- K hoch ha: Kế hoạch hóa là một quá trình căn cứ vào lôgic thực
tiễn, thực trạng của tổ chức và nhiệm vụ được giao, xác định mục đích, mục
tiêu, chiến lược, kế hoạch, thủ tục quy trình để đạt mục tiêu; vạch rõ các giai
đoạn phải trải qua đảm bảo cho tổ chức hoạt động đạt mục tiêu đã xác định
Kế hoạch hóa là chức năng khởi đầu của qúa trình quản lý, tạo tiền đề,
cơ sở cho việc thực hiện các chức năng khác. Nhờ có chức năng kế hoạch
hóa, nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về quá trình phát triển của tổ chức, kịp
thời phát hiện, ứng phó với sự thay đổi và tính không chắc chắn của môi
trường, giúp tổ chức tập trung sự chú ý vào các mục tiêu, tạo ra khả năng đạt
mục tiêu một cách hiệu quả nhất.
- T chc: Tổ chức là quá trình sắp xếp, bố trí công việc, quyền hành
và các nguồn lực cho các thành viên cua rhệ thống quản lý, tổ chức để họ có
thể đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả. Ứng với mỗi mục tiêu khác
nhau lại có cách tổ chức khác nhau.
Tổ chức là chức năng cốt lõi của quản lý vì nhờ tổ chức khoa học hiệu
quả, người quản lý có thể điều hành, phối hợp giữa các nguồn lực của tổ chức,
19
nhất là nguồn nhân lực. Tổ chức đó sẽ phát huy được khả năng nội lực và có ý
nghĩa quyết định đến việc chuyển kế hoạch thành hiện thực.
- Lnh o: Lãnh đạo là quá trình người quản lý tác động đến hoạt

khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động giáo dục. Hay như tác giả Nguyễn
Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: “QLGD là hoạt động có ý thức
bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp QLGD tác động
đến tất cả hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của
nó” [12 - tr 69, 70]. Nói một cách khác, quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong
giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục
nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài.
Theo tác giả Phạm Viết Vượng “Mục đìch cuối cùng của quản lý giáo
dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh,
sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu ví hạnh phúc của bản
thân và của xã hội”. [37 - tr 206]. Quản lý giáo dục góp phần phát triển và hoàn
thiện hệ thống giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát huy vai trò
chủ đạo của giáo viên, tính tích cực chủ động của học sinh đem lại kết quả cao
trong quá trình giáo dục. Hơn nữa quản lý giáo dục còn nhằm động viên và sử
dụng mọi nguồn lực trong ngành và ngoài xã hội một cách có hiệu quả cho sự
nghiệp giáo dục, đảm bảo sự cân đối thống nhất giữa hoạt động giáo dục và
dạy học, giữa lý luận và thực hành, giữa nội dung và phương pháp, giữa cơ sở
vật chất, trang thiết bị với hoạt động dạy và học nhằm thực hiện tốt mục tiêu
đào tạo thể hệ trẻ phát triển toàn diện. Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là quản
lý quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người. Do đó công tác quản
lý giáo dục liên quan đến nhiều vấn đề từ công tác kế hoạch hoá, tổ chức bộ
máy quản lý giáo dục các cấp, cơ chế chính sách đến việc tổ chức chỉ đạo thực
hiện, phối hợp và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục trên các bình diện quốc
21
gia cũng như ở từng cấp quản lý ở các địa phương và cơ sơ đào tạo.

Cho nên, để có một chất lượng đào tạo tốt, phải có sự quản lý nhà trường tốt.
Quản lý nhà trường là một quá trình quan trọng trong quản lý giáo dục.
Có nhiều tác giả quan niệm về quản lý nhà trường khác nhau.
Tác giả Phạm Minh Hạc đã xác định “Quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mính, tức đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20 -Tr52].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Quản lý nhà trường là hoạt động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên,
học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các
nguồn giáo dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [37 - tr
205].
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Trong nhà trường
hệ bị quản lý là tập thể giáo viên, cán bộ, công nhân viên và học sinh; hệ quản
lý là lãnh đạo nhà trường. Như vậy chúng ta có thể hiểu quản lý nhà trường là
tác động của lãnh đạo nhà trường (chủ thể quản lý) đến tập thể cán bộ, giáo
viên, công nhân viên và học sinh để tổ chức phối hợp hoạt động của họ trong
quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Nhà trường được coi là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước, xã
hội, trực tiếp tiến hành các hoạt động giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ. Nhà trường
có nhiệm vụ trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu "nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước".
Quản lý nhà trường có rất nhiều hoạt động tùy từng góc độ xem xét
nghiên cứu. Trong đó quản lý nhà trường còn được hiểu như quản lý hoạt
động dạy và học. Vì hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà tr-
ường và chi phối mọi hoạt động giáo dục khác trong nhà trường nên trọng tâm
của quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy và học.
24
N: Nội dung dạy học
N P P: Phương pháp dạy học
QL Th: Thầy
Tr: Trò
Th Tr ĐK: Điều kiện
QL: Quản lý

ĐK

Sơ đồ 2: Hệ thống giáo dục nhà trường

Trích đoạn Quản lý sự thay đổ Đổi mới phương phỏp dạy học Quản lý quỏ trỡnh đổi mới phương phỏp dạy học trong nhà trường Đặc điểm PPD Hở cỏc trường chuyờn nghiệp Về thực trạng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status