MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh khi bàn về công tác cán bộ đã khẳng định“Cán bộ là
cái gốc của mọi công việc”; “Công việc thành công hoặc thất bại là do cán bộ tốt
hay kém”.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng Công sản Việt Nam đã khẳng
định: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Đẩy mạnh đào tạo
nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.
Đội ngũ giảng viên dạy nghề là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp đào tạo
nghề, góp phần tích cực đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề để cung cấp cho các
ngành kinh tế quốc dân.
Trường Cao đằng nghề công nghiệp Hà Nội là một trong những trường đào
tạo nghề hàng đầu của Thủ đô. Mỗi năm nhà trường đào tạo hàng nghìn lao động
là những công nhân, kỹ thuật viên có tri thức và tay nghề, góp phần bổ sung nguồn
nhân lực qua đào tạo cho thành phố. Tháng 10 năm 2010, Trường thành lập khoa
sư phạm dạy nghề với nhiệm vụ bồi dưỡng đội ngũ giảng viên dạy nghề cho các
cơ sở dạy nghề của Thủ đô Hà Nội và các tỉnh.
Qua quá trình công tác tại trường , nhận thấy hoạt động quản lý bồi dưỡng
giảng viên của trường chưa tốt, đồng thời hoạt động này chưa có sự nghiên cứu để
chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề theo thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH
ngày 29/9/2010. Do vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng
viên dạy nghề tại Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội .
2. Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá và đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên dạy nghề (GVDN) của Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội
nhằm góp phần chuẩn hoá đội ngũ giảng viên dạy nghề
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Phần nội dung của Luận văn gồm 3 chương:
Chương I : Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên dạy nghề.
Chương II : Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
- Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học; trong
đó có 2 tiêu chuẩn là trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện và
nghiên cứu khoa học.
Trong đề tài này chúng tôi chủ yếu tập trung vào 3 nội dung cơ bản là:
- Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề.
- Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học.
7. Phương pháp nghiên cứu :
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết .
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Nhóm phương pháp hỗ trợ khác .
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận, kiến nghị.
2
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng đội
ngũ giảng viên dạy nghề.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng nhà giáo là
hoạt động thường xuyên và là một trong các giải pháp phát triển nguồn nhân lực
GD&ĐT. Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi nhà giáo có cơ hội học tập
thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
nhằm thích ứng với các yêu cầu phát triển KT-XH là trách nhiệm của các cấp quản
lý giáo dục và của cả đội ngũ nhà giáo.
Các trường sư phạm và một số trường dạy nghề ở Australia, New Zealand,
Canada, Philippin, Nhật Bản, Triều Tiên và Thái Lan, đã coi việc bồi dưỡng và
đào tạo lại đối với nhà giáo và cán bộ quản lý tại các cơ sở GD&ĐT là nhiệm vụ
bắt buộc đối với mọi người lao động sư phạm trong các cơ sở GD&ĐT.
Tại Việt Nam, vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ GVDN nói
lý. Theo chúng tôi chức năng quản lý là phương thức, nội dung và qui trình tác
động của chủ thể quản lý( CTQL) đến khách thể quản lý( KTQL) trong quá trình
quản lý.
- Theo các nhà khoa học, quản lý có 4 chức năng cơ bản:
+ Kế hoạch hoá
+ Tổ chức là việc
+ Chỉ đạo
+ Kiểm tra
1.2.2. Quản lý nhà trường
Trên cơ sở khái niệm quản lý và phân tích nội hàm trong các khái niệm quản
lý nhà trường của tác giả Phạm Minh Hạc, tác giả Nguyễn Phúc Châu, có thể
hiểu quản lý nhà trường là sự tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng)
đến khách thể quản lý nhà trường (cán bộ quản lý cấp dưới, người dạy, người
học, nhân viên và các lực lượng tham gia giáo dục khác) nhằm đưa các hoạt động
giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục.
1.2.3. Nghề và dạy nghề
1) Nghề
Với nhiều cách thể hiện nội hàm của khái niệm nghề nhưng tựu chung lại có thể
hiểu nghề là một loại hình lao động được chuyên môn hóa nhằm tạo ra những sản
phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội và đem lại thu nhập cho con người.
2) Dạy nghề
Có nhiều cách định nghĩa, nhưng có thể hiểu khái niệm dạy nghề như Điều 5 của
Luật dạy nghề, đó là: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được
việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”
1.2.4. Giảng viên dạy nghề
Theo quy định của Luật dạy nghề “Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy
thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề”
1.2.5. Bồi dưỡng
1.2.10. Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên dạy nghề
Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên dạy nghề là những tác động
tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của chủ
thể quản lý của cơ sở bồi dưỡng đến đến khách thể quản lý (đội ngũ CBQL cấp
dưới, người dạy, người học, nhân viên và các lực lượng than gia giáo dục khác)
nhằm đạt được mục tiêu bổ sung kiến thức, kỹ năng và có thái độ mới cho đội ngũ
GVDN (người được bồi dưỡng).
1.3. Các yêu cầu đối với giảng viên dạy nghề theo chuẩn giáo viên giảng viên
dạy nghề
1.3.1. Chuẩn giảng viên dạy nghề
Nội dung chuẩn giáo viên và giảng viên dạy nghề gồm có 4 tiêu chí, trong đó
có 16 tiêu chuẩn. Cụ thể:
- Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống; trong đó có 3
tiêu chuẩn là phẩm chất chính trị; đạo đức nghề nghiệp; lối sống, tác phong.
- Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn; trong đó có 2 tiêu chuẩn là kiến thức
chuyên môn; kỹ năng nghề.
- Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề; trong đó có 8 tiêu chuẩn là trình độ
nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy; chuẩn bị hoạt động
giảng dạy; thực hiện hoạt động giảng dạy; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
người học; quản lý hồ sơ dạy học; xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài
liệu giảng dạy; xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục; quản lý
người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập; và hoạt động xã hội.
5
- Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học; trong
đó có 2 tiêu chuẩn là trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện và
nghiên cứu khoa học.
1.3.2. Các yêu cầu đối với đội ngũ GVDN theo chuẩn GVDN
Đối chiếu với 4 tiêu chí và 16 tiêu chuẩn trong Chuẩn giáo viên và giảng viên dạy
nghề đã được ban hành, đồng thời kết hợp với 3 chủ đề bồi dưỡng nêu trên; ngoài
các tiêu chí chung cho cả giáo viên dạy nghề và giảng viên dạy nghề (như phẩm
đó cho đối tượng đào tạo theo các trình độ nghề.
1.4.2. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề
Bồi dưỡng năng lực sư phạm được hiểu là bồi dưỡng một cách toàn diện các
mặt hoạt động có tính sư phạm của quá trình dạy học. Cụ thể là:
6
- Bồi dưỡng các kỹ năng chuẩn bị hoạt động giảng dạy như lập được kế
hoạch giảng dạy, soạn được giáo án, lựa chọn được phương pháp dạy học, chuẩn bị
đầy đủ các phương tiện thiết bị dạy nghề, thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học
- Bồi dưỡng kỹ năng giảng dạy như tổ chức dạy học phù hợp; thực hiện kế
hoạch giảng dạy; dạy tích hợp lý thuyết với thực hành; phối hợp các phương pháp
dạy học; sử dụng các phương tiện dạy học; ứng dụng được công nghệ thông tin
trong giảng dạy
- Bồi dưỡng các kỹ năng kiểm tra đánh giá người học như lựa chọn và thiết
kế công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập về kiến thức, kỹ năng và thái độ toàn
diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định.
- Bồi dưỡng các kỹ năng quản lý hồ sơ giảng dạy, như thực hiện đầy đủ các
quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học; bảo quản, lưu trữ, sử dụng
hồ sơ dạy học theo quy định.
- Bồi dưỡng kỹ năng xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu
giảng dạy như căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy
nghề; chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình, giáo trình, tài liệu
giảng dạy.
- Bồi dướng kỹ năng thực hiện các hoạt động giáo dục như xây dựng được
kế hoạch giáo dục đạo đức và thái độ nghề nghiệp; các hiểu biết về tâm lý - giáo
dục; đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học chính xác, công
bằng và có tác dụng giáo dục.
1.4.3. Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học
Nội dung bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học phải tập trung
bồi dưỡng để học viên (đội ngũ GVDN) có được các kỹ năng chủ yếu dưới đây.
- Bồi dưỡng về các quy định hiện hành về quản lý đề tài KH&CN của Bộ
thực hành nghề của đội ngũ giảng viên giảng dạy các khoá bồi dưỡng.
- Quản lý việc cụ thể hoá nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề có
trong chương trình bồi dưỡng vào giáo án dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề của
đội ngũ giảng viên giảng dạy các khoá bồi dưỡng.
- Quản lý việc cụ thể hoá nội dung bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học
có trong chương trình bồi dưỡng vào giáo án dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề
của đội ngũ giảng viên giảng dạy các khoá bồi dưỡng.
1.5.4. Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp bồi dưỡng
- Quản lý hoạt động quán triệt được yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề
nghiệp trong Luật giáo dục, Luật dạy nghề cho đội ngũ giảng viên.
- Quản lý hoạt động quán triệt được các yêu cầu về thực hiện phương pháp
dạy nghề trong Chuẩn giáo viên và giảng viên dạy nghề.
- Quản lý hoạt động thống nhất được các phương pháp dạy học đã thể hiện
trong chương trình bồi dưỡng đối với đội ngũ giảng viên.
- Quản lý hoạt động khuyến khích, theo dõi, giám sát và đánh giá việc giảng
viên và học viên thực hiện các kỹ thuật dạy học tích cực trong quá trình dạy học.
- Quản lý các hoạt động tạo đủ các phương tiện và điều kiện cho giảng viên,
học viên thực hiện hoạt động đổi mới phương pháp dạy học đúng đặc trưng dạy
nghề.
1.5.5. Quản lý hoạt động đổi mới các hình thức tổ chức bồi dưỡng
1.5.6. Quản lý phương tiện và điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng
1.5.7. Quản lý hoạt động xây dựng môi trường bồi dưỡng thân thiện và
tích cực
1.5.8. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành quả
nghiên cứu khoa học vào bồi dưỡng và sản xuất.
Trong trường cao đẳng, hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học là hai hoạt
động luôn luôn bổ trợ đặc lực cho nhau để đạt tới chất lượng và hiệu quả đào tạo,
bồi dưỡng. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và ứng dụng các thành quả nghiên
cứu khoa học vào bồi dưỡng và sản xuất có tác dụng và giá trị cao trong bổ trợ
hoạt động bồi dưỡng để đội ngũ GVDN đạt được Chuẩn giáo viên, giảng viên dạy
đi bồi dưỡng.
- Chính sách khuyến khích về nâng lương cho những người tham gia bồi
dưỡng hiện nay chưa có cũng là một yêu tố có ảnh hưởng tới hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ GVDN.
- Đội ngũ GVDN tuyển dụng khó, không đáp ứng đủ số lượng cho giảng dạy,
do đó GVDN phải dạy nhiều; từ đó đội ngũ GVDN không có thời gian để tự bồi
dưỡng hoặc tham gia các lớp bồi dưỡng.
- Khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng, việc đổi mới trong công
nghệ dạy học, việc bồi dưỡng GVDN theo theo kịp tốc độ phát triển công nghệ.
Bồi dưỡng đội ngũ GVDN có liên quan đến tài chính do Nhà nước cấp; trong khi
các cơ sở bồi dưỡng thường là các trường công lập luôn có tình trạng hạn hẹp về
tài chính; cho nên có nhiều khó khăn trong mua sắm thiết bị kỹ thuật dạy thực
hành được sản xuất theo công nghệ mới để làm phương tiện bồi dưỡng.
9
1.6.2. Các yếu tố chủ quan
- Quan điểm bồi dưỡng, tầm nhìn về mục tiêu, nội dung bồi dưỡng, các qui
định về quyền lợi của giáo viên qua bồi dưỡng của CTQL nhà trường là yếu tố cơ
bản ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng.
- Chất lượng dạy và học của lớp bồi dưỡng, tính khả thi của các chương trình,
mục tiêu, nội dung, phương pháp bồi dưỡng … là những yếu tố quyết định trong
bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng.
- Công tác đánh giá và tự đánh giá năng lực của CBQL, giảng viên và nhân
viên phục vụ các khoá bồi dưỡng chưa chú trọng nên chưa tạo được động lực thúc
đẩy việc triển khai hoạt động bồi dưỡng và hoạt động tự bồi dưỡng.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng nghể Công nghiệp Hà nội và môi trường
hoạt động của trường
Hệ thống đào tạo nghề trên địa bàn Hà Nội rất đa dạng (bảng 2.2.), bao gồm
một số trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp có tham gia dạy nghề
ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề) và dài hạn (trình độ trung cấp, cao đẳng nghề); các
trường cao đằng nghề, trung cấp nghề (đào tạo cả ngắn hạn và dài hạn các trình độ
nghề); các cơ sở dạy nghề trong doanh nghiệp (đào tạo công nhân kỹ thuật và đào
tạo nghề ngắn hạn); các trung tâm dạy nghề, trung tâm dịch vụ việc làm, trung tâm
hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề các lớp dạy nghề do doanh nghiệp hoặc cá
nhân tổ chức (đào tạo ngắn hạn).
Trong mấy năm gần đây, đào tạo nghề ở thành phố Hà Nội có những bước
chuyển lớn do chủ trương và được sự đầu tư của Thành phố. Do đó dạy nghề đã
góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng lao động góp phần hoàn thành
các mục tiêu KT-XH của Thủ đô. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo thể hiện ở năng
lực thực hành, tay nghề và khả năng thích ứng của người lao động sau khi tốt
nghiệp ở tất cả các loại hình đào tạo dài hạn và ngặn hạn còn nhiều điều bất cập.
Để giải quyết những bất cập này, đòi hỏi mỗi cơ sở đào tạo nghề phải làm tốt công
tác quản lý trong đào tạo nghề và đặc biệt là bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và
GVDN. Chính vì vậy, trong giai đoạn này, các cơ sở dạy nghề nói chung, các
trường cao đẳng nghề nói riêng, đang nỗ lực đổi mới hoạt động đào tạo và bồi
dưỡng; trong đó tập trung vào đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình,
phương pháp và hình thức đào tạo và bồi dưỡng theo hướng gắn với thực tiễn sản
xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng lực thực hành nghề và khả năng thích ứng
với công nghệ mới.
2.1.3. Khái quát về Trường Cao đằng nghề công nghiệp Hà Nội
1) Lịch sử hình thành
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội có tiền thân là Trường Đào tạo
công nhân cơ khí điện Hà Nội, trực thuộc Sở Lao động Hà Nội, thành lập theo
Quyết định số 1363 /QĐ-UB ngày 22/11/1974 của Uỷ ban nhân dân (UBND)
thành phố Hà Nội. Ngày 29/12/2006, theo Quyết định số 1984/2006/QĐ-
LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Trường Cao đẳng
nghề công nghiệp Hà Nội được thành lập, trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học
Theo giới hạn của đề tài, trong mục này chúng tôi khảo sát và đánh giá thực
trạng đội ngũ GVDN trong đối tượng bồi dưỡng của Trường Cao đẳng nghề công
nghiệp Hà Nội và so sánh thực trạng đó với Chuẩn giáo viên và giảng viên dạy
nghề.
12
Để nhận biết về thực trạng trên, ngoài phương pháp quan sát và nghiên cứu
hồ sơ; chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phương pháp xin ý kiến chuyên gia.
Chúng tôi đã soạn các bảng câu hỏi (xem Phụ lục 1 của Luận văn) gửi cho các đối
tượng được lựa chọn để xin ý kiến họ tự đánh giá xem mức độ đạt Chuẩn giảng
viên dạy nghề của đội ngũ GVDN hiện nay như thế nào.
Đối tượng lựa chọn để khảo sát về thực trạng đội ngũ GVDN so với Chuẩn
giáo viên và giảng viên dạy nghề bao gồm các GVDN của Trường Cao đẳng nghề
công nghiệp Hà Nội và một số GVDN của các cơ sở dạy nghề khác (các cơ sở có
cử GVDN tham gia các khoá bồi dưỡng theo chương trình bồi dưỡng GVDN tại
Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội).
2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên dạy nghề thuộc đối tượng bồi dưỡng của trường
Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà nội so với chuẩn
2.2.1. Thực trạng về kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề
Bảng hỏi đưa ra 10 nội dung hỏi và có 3 nội dung có tỷ lệ chưa đạt chuẩn cao. Tỷ
lệ đó được thể hiện ở biểu đồ dưới đây
Theo số liệu tự đánh giá của các đối tượng khảo sát tại bảng 2.6 cho thấy nhìn
chung theo tỉ lệ phần trăm về trên chuẩn và đạt chuẩn ở tỷ lệ đa phần nhưng tỷ lệ
chưa đạt chuẩn ở các tiêu chí về kỹ năng nghề là còn cao. Như vậy, đội ngũ
GVDN là đối tượng bồi dưỡng của Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội đa
số còn chưa đạt các yêu cầu về kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề theo quy
định tại Chuẩn giáo viên và giảng viên dạy nghề.
2.2.2. Thực trạng về trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề
Bảng hỏi đưa ra 3 nội dung hỏi và tỷ lệ đạt chuẩn của 3 nội dung đó được thể hiện
ở biểu đồ dưới đây
13
Tỷ lệ đó được thể hiện ở biểu đồ dưới đây
Theo số liệu tự đánh giá của các đối tượng khảo sát tại bảng 2.12. cho thấy đội
ngũ GVDN là đối tượng bồi dưỡng của Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội
đa số còn chưa đạt các yêu cầu về trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn
luyện và nghiên cứu khoa học theo quy định tại Chuẩn giảng viên dạy nghề.
Tóm lại, qua kết quả trong 8 bảng số liệu ở trên, tỉ lệ phần trăm thể hiện kết quả
tự đánh giá của các GVDN cho thấy: đa số GVDN hiện nay chưa đạt Chuẩn giáo
viên, giảng viên dạy nghề.
15
2.3. Thực trạng hoạt động quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề tại
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
Để nhận biết thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GVDN tại Trường Cao
đẳng nghề công nghiệp Hà Nội, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phương pháp
chuyên gia.
Xử lý kết quả các câu trả lời trong 100 phiếu hoàn chỉnh đó; chúng tôi nhận
được các kết quả khảo sát về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
GVDN tại Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội.
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động xác định nhu cầu bồi dưỡng
Tập hợp các ý kiến của chuyên gia về mức độ đạt được trong quản lý hoạt
động nắm bắt nhu cầu bồi dưỡng của GVDN, chúng tôi có các số liệu được ghi
trong bảng 2.13 (trong luận văn)
Các tỉ lệ đó cho thấy Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội phải có
biện pháp đổi mới về hoạt động khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của các GVDN và của
các cơ sở dạy nghề đang trực tiếp sử dụng đội ngũ GVDN đó.
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động thiết lập chương trình, giáo trình
và tài liệu bồi dưỡng
Theo tỉ lệ phần trăm đánh giá của các chuyên gia tại bảng 2.14; chúng tôi
nhận thấy hoạt động quản lý của Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội về
quản lý hoạt động thiết lập chương trình, giáo trình và tài liệu giảng dạy cho các
khoá bồi dưỡng đội ngũ GVDN; Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội phải
để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động này.
16
2.3.7. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng
Theo tỉ lệ phần trăm đánh giá của các chuyên gia tại bảng 2.19; chúng tôi
nhận thấy hoạt động quản lý của Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội về
quản lý hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng đội ngũ GVDN có ít mặt tốt. Tỉ lệ
chuyên gia đánh giá về hoạt động quản lý này ở mức độ còn yếu và trung bình rất
cao. Điều đó cho thấy Trường cần có biện pháp quản lý khả thi hơn để nâng cao
chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động này.
2.3.8. Thực trạng quản lý giảng viên, học viên và môi trường bồi dưỡng
Theo tỉ lệ phần trăm đánh giá của các chuyên gia tại bảng 2.20; chúng tôi
nhận thấy hoạt động quản lý của Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội về
quản lý giảng viên, học viên và môi trường bồi dưỡng của các khoá bồi dưỡng đội
ngũ GVDN nhìn chung có nhiều mặt tốt. Tuy nhiên, về đánh giá ở mức độ còn yếu
và trung bình vẫn có ở mức độ không thấp. Điều đó cho thấy Trường cần có biện
pháp quản lý tốt hơn để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động này.
2.3.9. Thực trạng quản lý việc cấp văn bằng, chứng chỉ cho học viên
Theo tỉ lệ phần trăm đánh giá của các chuyên gia tại bảng 2.21; chúng tôi
nhận thấy hoạt động quản lý của Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội về
quản lý hoạt động cấp văn bằng, chứng chỉ cho học viên đã hoàn thành khoá bồi
dưỡng nhìn chung có nhiều mặt tốt, đúng quy định. Tuy nhiên, về đánh giá hoạt
động quản lý này ở mức độ còn yếu và trung bình vẫn có dù là ở mức độ rất thấp.
Điều đó cho thấy Trường cần có biện pháp quản lý tốt hơn để nâng cao chất lượng
và hiệu quả quản lý hoạt động này.
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên dạy nghề của trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
2.4.1. Những mặt tốt và nguyên nhân .
Đội ngũ cán bộ quản lý của Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội đã
nhận biết được các thành tố trong cấu trúc của quá trình bồi dưỡng; đồng thời tổ chức
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVDN và đã có các biện pháp quản lý tương ứng.
3.2.2. Thường xuyên chỉnh lý, xây dựng chương trình, giáo trình và tài
liệu tham khảo phù hợp với nhu cầu bồi dưỡng đội ngũ GVDN.
1) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
2) Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
3) Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức
bồi dưỡng đội ngũ GVDN.
1) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
2) Nội dung và cách thức thực hiện
3) Các điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.4. Tăng cường huy động, trang bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá.
1) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
2) Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
3) Các điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.5. Xây dựng môi trường sư phạm dạy nghề thân thiện, tích cực.
1) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
2) Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
3) Điều kiện để thực hiện biện pháp
3.2.6. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành
quả nghiên cứu khoa học vào bồi dưỡng và sản xuất.
1) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
2) Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
3) Các điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.7. Tổ chức có chất lượng hoạt động tự học của học viên.
1) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
2) Nội dung và quy trình thực hiện
3) Các điều kiên thực hiện biện pháp
3.2.8. Đổi mới quản lý hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng.
1) Mục đích và ý nghĩa của biện pháp
dưỡng đội ngũ GVDN tại các cơ sở dạy nghề.
81,4 18,6
2
Thường xuyên chỉnh lý, xây dựng chương trình, giáo
trình và tài liệu tham khảo phù hợp với nhu cầu bồi
dưỡng đội ngũ GVDN.
65,1 34,9
3
Đẩy mạnh hoạt động đổi mới phương pháp và hình thức
tổ chức trong triển khai nội dung chương trình bồi dưỡng
đội ngũ GVDN.
75,6 24,4
4
Tăng cường huy động, trang bị cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá.
87,2 12,8
5
Xây dựng môi trường sư phạm dạy nghề thân thiện, tích
cực.
80,3 19,7
6
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng
các thành quả nghiên cứu khoa học vào bồi dưỡng và sản
xuất.
70,9 29,1
7 Tổ chức có chất lượng hoạt động tự học của học viên. 85,3 14,7
8 Đổi mới quản lý hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng. 82,3 17,7
9
Nâng cao năng lực đội ngũ CBQL và phối hợp có hiệu
quả trách nhiệm của các đơn vị trong trường đối với hoạt
cầu bồi dưỡng đội ngũ GVDN.
82,6 17,4
3
Đẩy mạnh hoạt động đổi mới phương pháp và hình
thức tổ chức trong triển khai nội dung chương
trình bồi dưỡng đội ngũ GVDN.
68,6 31,4
4
Tăng cường huy động, trang bị cơ sở vật chất và
thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá và hiện đại
hoá.
62,8 37,2
5
Xây dựng môi trường sư phạm dạy nghề thân
thiện, tích cực.
58,1 17,3 4,6
6
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng
dụng các thành quả nghiên cứu khoa học vào bồi
dưỡng và sản xuất.
80,7 19,3
7
Tổ chức có chất lượng hoạt động tự học của học
viên.
68,6 31,4
8
Đổi mới quản lý hoạt động đánh giá kết quả bồi
dưỡng.
82,3 17,7
9
Trong các cơ sở dạy nghề nói chung và các trường cao đẳng nghề nói riêng,
đội ngũ GVDN luôn luôn đóng vai trò nòng cốt trong hoạt động đào tạo các trình
độ nghề như sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp và nhất là trình
độ cao đẳng nghề.
Hiện nay, trong xu thế hội nhập, khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ,
thì yêu cầu nhân lực và sự phát triển các ngành nghề mới trong cộng đồng, địa
phương và quốc gia là vấn đề hết sức cấp bách đối với trách nhiệm bồi dưỡng
nhằm bổ sung và cập nhật kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng mới và thái độ mới
cho đội ngũ GVDN thích ứng được với các ngành nghề mới và các công nghệ mới
mà quá trình đào tạo ban đầu của họ chưa có.
Hiện nay, Chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề đã ban hành. Chuẩn đó có
nhiều quy định cho đội ngũ GVDN về các lĩnh vực trình độ chuyên môn và kỹ
năng thực hành nghề, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và năng lực nghiên cứu khoa
học. Hiện nay, cả 3 mặt trên đều là những thiếu hụt tạm thời của đội ngũ GVDN
trong mọi cơ sở dạy nghề.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng nói chung và nói riêng cho hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ GVDN của các Trường cao đẳng nghề bao gồm các công việc chủ yếu có
liên quan mật thiết với nhau là:
- Quản lý hoạt động xác định nhu cầu về đào tạo;
- Quản lý hoạt động thiết lập chương trình, giáo trình và tài liệu bồi
dưỡng;
- Quản lý thực hiện nội dung bồi dưỡng;
- Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp bồi dưỡng;
- Quản lý hoạt động đổi mới hình thức tổ chức bồi dưỡng;
- Quản lý các điều kiện và phương tiện bồi dưỡng;
- Quản lý hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng;
- Quản lý đội ngũ giảng viên, học viên và môi trường bồi dưỡng;
- Quản lý hoạt động cấp văn bằng và chứng chỉ cho học viên;
Hiện nay đội ngũ GVDN ở các cơ sở dạy nghề (trong đối tượng bồi dưỡng
của Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội) so với các yêu cầu được quy định
4) Tăng cường huy động, trang bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo
hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá.
5) Xây dựng môi trường sư phạm dạy nghề thân thiện, tích cực.
6) Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành quả nghiên
cứu khoa học vào bồi dưỡng và sản xuất.
7) Tổ chức có chất lượng hoạt động tự học của học viên.
8) Đổi mới quản lý hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng.
9) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và phối hợp có hiệu quả trách
nhiệm của đơn vị trong trường đối với hoạt động bồi dưỡng.
Các biện pháp này đã được chúng tôi khảo sát mức độ cần thiết và khả thi nhờ
vào phương pháp xin ý kiến chuyên gia và phương pháp tổng kết kinh nghiệm với
mức độ cao. Như vậy, Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội và đặc biệt là
Phòng đào tạo và quản lý học sinh sinh viên của Trường có thể áp dụng các biện
pháp này vào quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVDN của Trường để nâng cao
chất lượng đội ngũ này theo Chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Các khuyến nghị với Bộ Lao động - Thương bình và xã hội, Bộ Giáo
dục và đào tạo, Tổng cục Dạy nghề.
- Có các văn bản hướng dẫn các cơ sở đào tạo nghề, đặc biệt là các trường cao
đẳng nghề về hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVDN và giáo viên dạy nghề nhằm
đạt Chuẩn giáo viên và giảng viên dạy nghề.
- Thống nhất các quy định trong các Luật giáo dục, Luật dạy nghề
- Hỗ trợ các cơ sở dạy nghề có trách nhiệm bồi dưỡng đội ngũ GVDN về các
khung chương trình và chương trình khung trong bồi dưỡng chuẩn hoá (theo
23
Chuẩn Giáo viên và giảng viên dạy nghề) đội ngũ giáo viên và giảng viên dạy
nghề.
- Có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở dạy nghề để đẩy mạnh hoạt
động bồi dưỡng đội ngũ GVDN của các trường cao đẳng nghề và các cơ sở dạy
nghề khác.