Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THCS có đông học sinh dân tộc ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN XUÂN TÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG THCS CÓ ĐÔNG HỌC SINH DÂN TỘC
Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chƣa
từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác.

Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Tình

ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Bá Dƣơng đã tận
tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học sƣ phạm - Đại học
Thái Nguyên, Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học, Khoa Tâm lí giáo dục đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT huyện Lục Ngạn, Hiệu trƣởng
các trƣờng THCS, GV các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Lục Ngạn đã quan
tâm, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để
luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn.

1.2.1. Các chức năng quản lý giáo dục 8
1.2.2. Quản lý nhà trƣờng 10
1.2.3. Bồi dƣỡng và biện pháp quản lý công tác bồi dƣỡng 13
1.2.4. Khái niệm chuẩn và quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS 14
1.3. Một số vấn đề lý luận về bồi dƣỡng giáo viên và quản lý công tác bồi
dƣỡng giáo viên 15
1.3.1. Bồi dƣỡng chuyên môn 15
1.3.2. Vai trò công tác bồi dƣỡng giáo viên THCS 15
1.3.3. Nội dung, phƣơng pháp và hình thức bồi dƣỡng cho giáo viên THCS 16
1.3.4. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên 18

iv
1.4. Đổi mới giáo dục phổ thông và các yêu cầu đặt ra về công tác quản lý
bồi dƣỡng cho giáo viên THCS 22
1.4.1. Đặc điểm học sinh dân tộc, cũng nhƣ điều kiện kinh tế thói quen
tập quán của đồng bào dân tộc và khó khăn của những trƣờng có đông
học sinh dân tộc 22
1.4.2. Phƣơng hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông 24
1.4.3. Yêu cầu đổi mới công tác quản lý bồi dƣỡng giáo viên trƣờng
THCS có đông học sinh dân tộc 25
Tiểu kết chƣơng 1 26
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG THCS CÓ ĐÔNG HỌC SINH DÂN
TỘC Ở HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 27
2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 27
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội 27
2.1.2. Thực trạng về tình hình phát triển giáo dục trên địa bàn huyện
Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang 29
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên các trƣờng THCS có đông học sinh dân

3.2.1. Đảm bảo tính mục đích 57
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa 57
3.2.3. Đảm bảo tính toàn diện 58
3.2.4. Đảm bảo tính hệ thống 59
3.2.5. Đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn và điều kiện thực tế
giáo dục của các trƣờng THCS có đông học sinh dân tộc 59
3.2.6. Đảm bảo tính hiệu quả 59
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên 60
3.3.1. Biện pháp 1: Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển đội ngũ
giáo viên các trƣờng THCS huyện Lục Ngạn từ nay đến năm 2020 60
3.3.2. Biện pháp 2: Bồi dƣỡng nâng cao nhận thức về hoạt động bồi
dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ 61

vi
3.3.3. Biện pháp 3: Xây dựng chƣơng trình, bổ sung kế hoạch bồi
dƣỡng giáo viên của các trƣờng THCS trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu,
bồi dƣỡng và tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định
chuẩn hóa 62
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng trách nhiệm, quyền hạn của hiệu
trƣởng và tổ trƣởng chuyên môn trong công tác bồi dƣỡng giáo viên 64
3.3.5. Biện pháp 5: Đổi mới nội dung, lựa chọn hình thức bồi dƣỡng
giáo viên cho phù hợp và hiệu quả 67
3.3.6. Biện pháp 6: Quản lý tốt hoạt động tự bồi dƣỡng tự nâng cao
trình độ chuyên môn. Tăng cƣờng kiểm tra việc thực hiện hoạt động
bồi dƣỡng giáo viên của các tổ chuyên môn 69
3.3.7. Biện pháp 7: Tham mƣu cho phòng giáo dục định kỳ tổ chức tốt
các buổi sinh hoạt chuyên môn cụm ở các trƣờng THCS trong huyện 71
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đề xuất 72
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
đã đề xuất 73

7
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
8
GD
Giáo dục
9
GV
Giáo viên
10
KT - XH
Kinh tế - xã hội
11
NVSP
Nghiệp vụ sƣ phạm
12
QLGD
Quản lý giáo dục
13
QLNT
Quản lý nhà trƣờng
14
THCS
Trung học cơ sở
15
THPT
Trung học phổ thông


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Ở thế kỷ XXI thế kỷ bùng nổ thông tin, khoa học kỹ thuật - công
nghệ phát triển nhƣ vũ bão vấn đề nhân lực và nhân tài là vấn đề sống còn của
mỗi quốc gia. Do vậy mọi quốc gia trên thế giới đang đứng trƣớc những cơ
hội và thách thức chủ yếu là: Khoa học - công nghệ phát triển với những bƣớc
tiến nhảy vọt đã đƣa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ
nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức. Xu thế toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển vừa là quá trình đấu
tranh gay gắt nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hóa và truyền
thống của mỗi dân tộc. Những đặc trƣng mang tính khách quan nêu trên đã tác
động và làm biến đổi nhanh chóng sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động
xã hội trong đó có giáo dục. Sự biến đổi đó đƣợc thể hiện ở quan niệm mới về
mẫu hình nhân cách ngƣời học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực xã hội trong
bối cảnh chung nói trên. Nhƣng vì GD lại là yếu tố cơ bản để phát triển con
ngƣời, tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội, cho nên cũng vì các
yêu cầu mới về nguồn nhân lực xã hội đã dẫn đến sự tất yếu phải đổi mới về
giáo dục và quản lý giáo dục. Trƣớc tình hình đó tại hội nghị lần thứ 8 ban
chấp hành trung ƣơng Đảng khóa XI. Tổng bí thƣ Nguyễn Phú Trọng đã ký
ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-
HĐH) trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội

thấp, nền kinh tế khó khăn, giáo dục còn chuyển biến chậm. Đối với giáo dục
trung học của huyện Lục Ngạn lâu nay bị xem là "vùng trũng" về chất lƣợng giáo
dục của tỉnh Bắc Giang. Ngoài những nguyên nhân khách quan về điều kiện đi lại,

3
cơ sở vật chất, trƣờng lớp khó khăn, đồng bào dân tộc đông, trình độ dân trí thấp,
tỉ lệ hộ nghèo cao còn có một nguyên nhân chủ quan đƣợc nhiều nhà quản lý nhắc
tới đó là chất lƣợng đội ngũ giáo viên chƣa cao, năng lực sƣ phạm cụ thể là năng
lực dậy học, năng lực giáo dục, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục, năng lực
giao tiếp bằng tiếng dân tộc đối với giáo viên ở những trƣờng có đông học sinh
dân tộc, vv của giáo viên còn nhiều hạn chế.
Chất lƣợng đội ngũ giáo viên không chỉ phụ thuộc vào chất lƣợng đào
tạo mà còn phụ thuộc vào quá trình bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng hoàn thiện nghề
của mỗi giáo viên.
Hiệu quả của công tác giáo dục phổ thông phụ thuộc vào chất lƣợng học
sinh, chất lƣợng đội ngũ giáo viên
Trong những năm qua công tác BDGV (bồi dƣỡng giáo viên) theo hƣớng
chuẩn nghề nghiệp cũng đã đƣợc phòng giáo dục huyện Lục Ngạn và các
trƣờng trong huyện triển khai song hiệu quả còn chƣa cao còn nhiều khó khăn
bất cập. Nổi bật nên trong đó là khó khăn về nâng cao trình độ NVSP cho giáo
viên và năng lực, kỹ năng nghe, nói tiếng dân tộc cho giáo viên dạy ở những
trƣờng có đông học sinh dân tộc chƣa đƣợc chú trọng. Yêu cầu cải thiện vấn đề
này không chỉ là nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục huyện Lục Ngạn tỉnh
Bắc Giang, mà còn là nhu cầu của từng GV để làm tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Vì
vậy quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động trên đang là
nhu cầu cấp thiết của thực tiễn địa phƣơng. Công tác quản lý vấn đề trên của
trƣởng phòng giáo dục và hiệu trƣởng các trƣờng THCS lâu nay bƣớc đầu đã
đƣợc quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên công tác bồi dƣỡng GV còn nhiều hạn
chế về chất lƣợng và hiệu quả do việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức
và phƣơng pháp bồi dƣỡng chƣa phù hợp đặc biệt là còn có những hạn chế bất

Các nội dung nghiên cứu đƣợc điều tra qua đội ngũ GV và cán bộ quản lý của
các trƣờng THCS có đông học sinh dân tộc của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

5
4. Giả thuyết khoa học
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chất lƣợng giáo dục của các trƣờng
THCS có đông học sinh dân tộc của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang còn
nhiều hạn chế, trong đó có những nguyên nhân cơ bản từ các nhà trƣờng nói
chung và quản lý hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ của hiệu trƣởng các trƣờng
THCS nói riêng còn kém hiệu quả. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý
hoạt động bồi dƣỡng GV phù hợp với đối tƣợng nghiên cứu và điều kiện thực
tiễn các trƣờng THCS có đông học sinh dân tộc, trên cơ sở các biện pháp đề
xuất có tính khả thi cao sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng đội ngũ GV, dần đáp
ứng chuẩn nghề nghiệp mà bộ GD&ĐT đã quy định.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài Quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên các trường THCS có đông học sinh dân tộc ở huyện
Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang làm cơ sở cho điều tra thực trạng vấn đề nghiên cứu.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên của
phòng giáo dục và hiệu trƣởng các trƣờng THCS có đông học sinh dân tộc
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dƣỡng giáo viên của
trƣởng phòng giáo dục và hiệu trƣởng các trƣờng THCS có đông học sinh dân
tộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang trong công tác bồi dƣỡng GV nhằm nâng
cao chất lƣợng đội ngũ này theo hƣớng chuẩn hóa.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý theo chuẩn của trƣởng
phòng GD và hiệu trƣởng ở 14 trƣờng THCS có đông học sinh dân tộc của
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Đối với hoạt động bồi dƣỡng GV nhằm nâng
cao chất lƣợng đội ngũ này trên các yêu cầu, quy định chuẩn nghề nghiệp.

7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG THCS
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ đã đƣợc Đảng và nhà nƣớc ta cũng
nhƣ các cấp các ngành quan tâm trú trọng từ lâu. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã khẳng định " nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục "
Ngay sau năm 1975 việc đào tạo bồi dƣỡng giáo viên nói chung, đƣợc
thực hiện trong bối cảnh cả nƣớc phải khắc phục hậu quả sau chiến tranh chống
Mỹ, nên gặp rất nhiều khó khăn. Chƣơng trình đào tạo giáo viên ở các vùng,
miền đƣợc đào tạo khác nhau dẫn tới trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội
ngũ giáo viên cũng rất khác nhau.
Từ năm 1986, cả nƣớc bƣớc vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiện
mục tiêu CNH - HĐH, Đảng và nhà nƣớc ta hết sức coi trọng phát triển giáo
dục nhằm tạo động lực phát triển KT - XH (kinh tế xã hội). Bắt đầu từ đây, việc
đào tạo, bồi dƣỡng ĐNGV đã có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần
chuẩn hóa đội ngũ này. Mặc dù nguồn ngân sách giáo dục hết sức hạn hẹp. Hai
chu kỳ bồi dƣỡng thƣờng xuyên 1992 - 1996 và 1997 - 2000 đã cho phép đúc
rút đƣợc những kinh nghiệm bổ ích về hoạt động bồi dƣỡng, nâng cao năng lực
sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên phổ thông nói chung. Đồng thời cũng bộc lộ
nhiều bất cập về tài liệu, nội dung, chƣơng trình, hình thức tổ chức, thời gian
tổ chức vv và đặc biệt cho thấy những hạn chế trong công tác quản lý của
các cấp dẫn tới hiệu quả bồi dƣỡng thƣờng xuyên chƣa cao, chƣa đáp ứng kịp
với sự phát triển giáo dục. Do đó vấn đề quản lý hoạt động bồi dƣỡng và nâng
cao chất lƣợng đội ngũ nói chung, đồng thời đề ra những biện pháp hữu hiệu và

8
có tính khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới, giai đoạn phát triển
bùng nổ công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế.

kiến nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực ) phân bổ thời gian huy động các
phƣơng tiện và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu.
+ Tổ chức: Là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng
cơ chế hoạt động, đồng thời ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và
cá nhân, huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện đúng kế
hoạch đã có.
+ Chỉ đạo: Là việc hƣớng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích
thích, giám sát các bộ phận và cá nhân thực hiện kế hoạch theo dụng ý đã xác
định trong bƣớc tổ chức.
+ Kiểm tra: Là việc theo dõi và đánh giá các hoạt động bằng nhiều
phƣơng pháp và hình thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thƣờng xuyên hoặc định
kỳ, không nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định để nhận biết về chất
lƣợng hiệu quả các hoạt động mà từ đó tìm ra những sai lệch và ban hành các
quyết định điều chỉnh.
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lƣu ý rằng trong mọi hoạt động
của quản lý giáo dục, thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, nó đƣợc coi nhƣ
là "Mạch máu" của hoạt động QLGD. Chính vì vậy trong nhiều nghiên cứu gần
đây đã coi thông tin nhƣ một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng
quản lý khác. Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp nhiều
khó khăn, tạo nên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý kém hiệu
quả thậm chí là thất bại.

10
Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thống
nhất trọn vẹn. Sự phân chia các giai đoạn chỉ có tính chất tƣơng đối giúp cho
ngƣời quản lý định hƣớng thao tác trong hoạt động của mình. Trong thực tế,
các giai đoạn không diễn ra tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng diễn ra cả
ở một số các giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Có nhiều cấp quản lý trƣờng học: Cấp cao nhất là Bộ giáo dục và đào tạo,

hoạt động dạy và giáo dục.
*. Vai trò chức trách của hiệu trưởng trường THCS
Trong nhà trƣờng THCS hiệu trƣởng là ngƣời đại diện cho cơ quan quản
lý nhà nƣớc về GD&ĐT, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà trƣờng
trƣớc trƣởng phòng giáo dục. Theo điều lệ trƣờng THCS và THPT, hiệu trƣởng
có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Tổ chức bộ máy nhà trƣờng.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công
chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
của giáo viên, nhân viên.
- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh.
- Quản lý hành chính, tài chính tài sản của nhà trƣờng.
- Thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nƣớc đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trƣờng.

12
- Đƣợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và đƣợc hƣởng các chế
độ hiện hành.
Nhƣ vậy, hiệu trƣởng trƣờng THCS là chủ thể quản lý chịu trách nhiệm tổ
chức hoạt động của nhà trƣờng theo đúng quan điểm đƣờng lối phát triển giáo
dục của Đảng cộng sản Việt Nam và nhà nƣớc, thực thi công tác quản lý nhà
nƣớc nhằm đảm bảo các mục tiêu, nội dung chƣơng trình và chất lƣợng giáo
dục học sinh.
Theo đó, quản lý và tổ chức các hoạt động dạy học là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm, đồng thời có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ, quyền
hạn của hiệu trƣởng. Tổ chức và quản lý quá trình dạy học toàn trƣờng một
cách hiệu quả chính là nội dung công tác quan trọng nhất của mỗi ngƣời hiệu
trƣởng nói chung và của ngƣời hiệu trƣởng trƣờng THCS nói riêng.
Trong thực tế đất nƣớc ta đang có những chuyển biến sâu sắc theo hƣớng

nghiệp vụ sƣ phạm hoặc quản lý giáo dục sẵn có để lao động nghề nghiệp
một cách có hiệu quả hơn. Mặt khác cũng qua bồi dƣỡng ngƣời học biết
chọn lọc, tiếp thu phát huy những mặt mạnh, khắc phục bổ sung những
những mặt còn hạn chế, bồi dƣỡng kịp thời, động viên họ làm việc tự giác
với tinh thần trách nhiệm đạt hiệu xuất cao.
1.2.3.2. Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng
- Biện pháp và biện pháp quản lý
Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.

14
Biện pháp quản lý là cách làm cách giải quyết hợp lý trong từng hoàn
cảnh, điều kiện, tình huống cụ thể, do chủ thể quản lý lựa chọn và ra quyết
định nhằm thực thi các công việc cần thiết giúp hệ thống hay đơn vị đạt đƣợc
mục tiêu quản lý.
Có 3 nhóm phƣơng pháp cơ bản trong quản lý đó là: Nhóm Phƣơng pháp
hành chính - tổ chức, nhóm phƣơng pháp tâm lý - xã hội và nhóm phƣơng pháp
kinh tế.
- Biện pháp quản lý công tác bồi dƣỡng,
Biện pháp quản lý công tác bồi dƣỡng là cách thức chủ thể quản lý tiến
hành sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của
chức năng quản lý trong quá trình làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất,
nâng cao trình độ nghề nghiệp cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng yêu cầu lao động
nghề nghiệp.
1.2.4. Khái niệm chuẩn và quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
1.2.4.1. Khái niệm chuẩn
Khái niệm chuẩn đƣợc hiểu là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những
nguyên tắc nhất định, đƣợc dùng làm thƣớc đo đánh giá công việc, hoạt động,
sản phẩm của con ngƣời trong một lĩnh vực nào đó.
1.2.4.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS

ngừng ra tăng, để đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ đòi hỏi đội ngũ giáo
viên phải tích cực, chủ động trong công tác bồi dƣỡng để tự hoàn thiện mình.

Trích đoạn Biện pháp 1: Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển đội ngũ Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đề xuất Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status