Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG
ĐẠI HỌC
SƢ
PHẠM
NGUYỄN THỊ NGUYỆT QUẾ
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG
TÁC BỒI D
Ƣ
ỠNG GIÁO VIÊN
CỦA HIỆU TR
Ƣ
NGUYỄN THỊ NGUYỆT QUẾ
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG
TÁC BỒI D
Ƣ
ỠNG GIÁO VIÊN
CỦA HIỆU TR
Ƣ
ỞNG TR
Ƣ
ỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo
dục
Mã số:
60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG
DẪN KHOA HỌC:
TS.
DƢƠNG
THỊ DIỆU HOA
THÁI NGUYÊN, NĂM 2010
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
2010
Tác
giả
Nguyễn Thị Nguyệt
Quế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐCSVN : Đảng cộng sản Việt Nam
ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐHSP : Đại học Sư phạm
KT - XH : Kinh tế - xã hội
9
2. Mục đích nghiên cứu 10
3. Khách thể và đối tượng nghiên
cứu
10
4. Giả thuyết khoa
học
11
5. Nhiệm vụ nghiên
cứu
11
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên
cứu 4
8. Cấu trúc của luận
văn
4
Ch
ƣ
ơng
1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BỒI D
Ƣ
ỠNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC
TRƢỜNG
TRUNG
HỌC CƠ SỞ
THCS
34
1.4.1. Đổi mới giáo dục phổ
thông
34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
6
1.4.2. Yêu cầu đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên ở
trường
THPT hiện
nay
viên
49
2.3.3. Hình thức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo
viên
42
2.4. Kết quả điều tra thực trạng về nhận thức đối với các nội dung bồi
dưỡng của hiệu trưởng cho giáo
viên
43
2.5. Kết quả điều tra về sự đánh giá của cán bộ, giáo viên đối với các
phương pháp bồi dưỡng của người hiệu trưởng 49
2.6. Kết quả điều tra về sự đánh giá của cán bộ, giáo viên đối với các hình
thức bồi dưỡng của người hiệu
trưởng
54
2.7. Thực trạng các điều kiện phục vụ bồi
dưỡng
60
2.8. Đánh giá chung về thực trạng bồi dưỡng và công tác quản lý bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên THCS của các
trường
thuộc
thành
phố Hạ
Long 62
2.9. Tiểu kết chương
2
66
Ch
p : //
ww w .
l
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
7
3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện
pháp76
3.1.1. Định hướng về quản lý công tác bồi dưỡng cho giáo viên của hiệu
trưởng các trường THCS thành phố Hạ Long 76
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 77
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu
trưởng trường THCS Thành phố Hạ Long 71
3.2.1. Biện pháp 1: Gắn kết chặt chẽ công tác bồi dưỡng giáo viên với
quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên của trường
3.4. Tiểu kết chương
3
.90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN
NGHỊ91
1. Kết
luận91
2. Khuyến
nghị
93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
94
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
dưỡng cho đội ngũ giáo viên do hiệu trưởng quản lý
49
Bảng 2.6. Thực trạng nhận thức mức độ thực hiện các phương pháp bồi
dưỡng cho đội ngũ giáo viên
50
Bảng 2.7. Thực trạng nhận thức mức độ các phương pháp bồi dưỡng cho
đội ngũ giáo viên
52
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá về mức độ cần thiết của các hình thức bồi
dưỡng cho đội ngũ giáo viên do hiệu trưởng quản
lý55
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá về mức độ thực hiện của các hình thức bồi
dưỡng cho đội ngũ giáo viên do hiệu trưởng quản lý
57
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá về mức độ tác dụng của các hình thức bồi
dưỡng cho đội ngũ giáo viên do hiệu trưởng quản lý
59
Bảng 2.11. Đánh giá về kinh phí bồi dưỡng giáo viên
60
Bảng 2.12. Nguyên nhân của thực trạng quản lý bồi dưỡng cho giáo viên
1.1. Phát triển Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm
của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực
lượng nòng cốt có vai trò quan trọng.
Hoạt động trung tâm của nhà trường là dạy học và giáo dục. Thầy giáo,
cô giáo là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình của cấp học nhằm phát
triển toàn diện cho học sinh. Chất lượng giáo dục của nhà trường trực tiếp do
đội ngũ giáo viên quyết định, do đó phát triển đội ngũ vừa là mục tiêu vừa là
động lực phát triển nhà trường.
Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá,
đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng
cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo.
Thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp
giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng những đòi hỏi ngày càng
cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Vì vậy việc bồi dưỡng giáo viên các trường THCS là nhiệm vụ cấp thiết
trong huy động nguồn lực phát triển của nhà trường.
1.2. Trong những năm qua, thành phố Hạ Long đã chú ý đến việc bồi
dưỡng về nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên của địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS.
3. Khách thể và đối
tƣợng
nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý của người hiệu trưởng
trường THCS.
3.2. Khách thể điều tra:
Các vấn đề nghiên cứu được thực hiện tại 4 trường: Trường THCS
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
11
Lê Văn Tám, Trường THCS Kim Đồng, Trường THCS Cao Xanh, Trường
THCS Hồng Hải thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với 166 giáo viên và
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
12
giáo viên về nghiệp vụ chuyên môn một số trường THCS Thành phố Hạ
Long và điều tra ý kiến: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên trường
trong giai đọan từ năm 2007 – 2010.
7.
Ph
ƣ
ơng
pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, khái quát hoá các tài liệu khoa học
có liên quan để xác định hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết phục
vụ cho việc triển khai quá trình nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Nhằm thu thập các thông tin cần
thiết về đối tượng khảo sát (giáo viên, cán bộ quản lý).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nhằm thu thập kinh nghiệm của
các trường THCS trên địa bàn thành phố Hạ Long về việc quản lý công tác
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
ƣ
ơng
1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP QUẢN
LÝ
CỦA HIỆU
TRƢỞNG
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BỒI
DƢỠNG
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC
TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ
SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên đã được Đảng và Nhà nước ta hết
sức quan tâm. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "… nếu không có thầy
giáo thì không có giáo dục…". Người còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề
dạy học. Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần
xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản… Thực hiện tư tưởng của
Hồ Chủ tịch, suốt nửa thể kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng chỉ
đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên,
trong đó có việc nghiên cứu về đội ngũ giáo viên. Theo đó, nhiều công trình
nghiên cứu về đội ngũ giáo viên đã được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ
Giáo dục & Đào tạo. Tiêu biểu trong các nghiên cứu đó là những công trình
nghiên cứu về mô hình nhân cách của đội ngũ giáo viên các cấp học, bậc học
và mô hình nhân cách của người quản lý nhà trường trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn được thực hiện dưới góc độ quản lý
giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ
THPT chỉ đạo thực hiện chất lượng bộ môn"; Lê Thị Hoan: "Các biện pháp
quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT
tỉnh Thanh Hoá".v.v
Trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục, vấn đề đội ngũ giáo
viên cũng được triển khai nghiên cứu một cách tương đối có hệ thống. Nhiều
luận văn tốt nghiệp đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nhân sự
trong giáo dục, trong đó có vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên. Các tác giả
nghiên cứu về vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên theo bậc học và ngành học
trong đó chủ yếu đề cập đến đội ngũ giáo viên của các trường đại học, cao
đẳng và khối trường trung học. Có thể kể đến nghiên cứu của tác giả Vũ Đình
Chuẩn với nghiên cứu về biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung học
chuyên nghiệp của thành phố Đà Nẵng [4, Tr36], nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Công Chánh về giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường
Cao đẳng sư phạm Bạc Liêu [3, Tr65], nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Cầu về
các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tin học ở trường THCS [2, Tr42].
Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn được thực hiện dưới góc độ là nội dung
của công tác quy hoạch phát triển giáo dục của vùng, miền và lãnh thổ.
Khảo sát các nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên được triển khai ở nhiều bình diện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
r c
- t
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc
và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [6, Tr112].
- Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
16
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực)
một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất" [8,
Tr127].
- Khái quát hơn các tác giả ở khoa Sư phạm - ĐHQGHN là Nguyễn
Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm: "Quản lý là sự tác động có
chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
- t
nu .
e
d u . v
n
17
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [1, Tr28].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
ww w .
l
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
19
nền tảng của quản lý lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng, nhiệm vụ và
các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng đề ra mục tiêu, chương
trình xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc tiêu
chuẩn xây dựng các thể thức thực hiện.
+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được
mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Xây dựng các cơ cấu nhóm tạo sự
hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi dưỡng cho phù
hợp, phân công nhóm và cá nhân.
+ Chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển): Là quá trình tác động đến các thành
viên của tổ chức làm họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục
tiêu của tổ chức. Trong chỉ đạo chú ý sự kích tích động viên, thông tin hai
chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế.
+ Kiểm tra: Là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá
20
thống nhất trọn vẹn. Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương
đối giúp cho người quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình.
Trong thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có
chức năng diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.
1.2.3. Quản lý nhà trường
1.2.3.1. Khái niệm quản lý nhà trường (quản lý trường học)
Nhà trường (Cơ sở giáo dục - đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là
một bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục.
Quản lý nhà trường chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu, tổ chức
giáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động giáo
dục - học tập trong phạm vi nhà trường. Hoạt động của nhà trường rất đa
dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo một cách khoa học
sẽ đảm bảo đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng
bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục.
Quản lý nhà trường (QLNT) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
"Quản lý trường học là hoạt động của cơ quan quản lý nhằm tập hợp và
tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục
khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [16, Tr84]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
* Mục tiêu của giáo dục phổ thông:
Luật giáo dục, điều 27 ghi rõ mục tiêu: “Giúp học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển
năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân,
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,
tha
m
gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên h tt
p : //
ww w .
l
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
22
Mục tiêu giáo dục và cụ thể hơn là các nhiệm vụ của giáo dục phổ thông
r c
- t
nu .
e
d u . v
n
23
+ Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất ở
địa phương.
+ Thường xuyên cải tiến công tác quản lý trường học theo tinh thần dân
chủ hoá nhà trường, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các
hoạt động dạy và giáo dục.
1.2.3.3. Vai trò, chức trách của hiệu trưởng trường THCS.
Trong nhà trường, hiệu trưởng là người đại diện cho cơ quan quản lý nhà
nước về giáo dục - đào tạo, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà
trường. Theo điều lệ trường THCS và THPT, hiệu trưởng có những nhiệm vụ
và quyền hạn sau:
- Tổ chức bộ máy nhà trường
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công
công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên
- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân
trọng tâm, đồng thời có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ, quyền
hạ
n của
hiệu trưởng. Tổ chức và quản lý quá trình dạy học toàn trường (thông qua
từng lớp học) một cách hiệu quả chính là một nội dung công tác quan trọng
nhất của mỗi người hiệu trưởng nói chung và của hiệu trưởng trường THCS
nói riêng.
Trong thực tế đất nước ta đang có những chuyển biến sâu sắc theo hướng
mở cửa, hội nhập về kinh tế và trong sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay,
công việc quản lý nhà trường và vai trò tổ chức, quản lý của hiệu trưởng càng
trở nên quan trọng, có ý nghĩa quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục của
mỗi cơ sở giáo dục - đào tạo
1.2.4. Bồi dưỡng
Theo "Từ điển tiếng Việt": "Bồi duỡng là làm cho tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất". Bồi dưỡng là làm nâng cao trình độ nghề nghiệp. Quá trình
này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ
năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng
vậ
n dụng
kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát
triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ. Do đó bồi dưỡng có
những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ
trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó.
- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương
thức thực hiện cụ thể: