Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
----------------------------------
VŨ VĂN HOA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
---------------------------------- VŨ VĂN HOA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
và nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ và chỉ
bảo tận tình, quý báu của thầy giáo - Phó Giáo sư - Tiến sỹ Phạm Viết Vượng
đã hết lòng giúp đỡ em ngay từ ngày đầu hình thành ý tưởng đến khi hoàn
thiện luận văn.
Với tình cảm chân thành, em xin được gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo, chuyên
viên sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh; các đồng chí cán bộ quản lý, giáo
viên dạy tiếng Anh trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh, cùng các bạn
đồng nghiệp và gia đình đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành
việc học tập, thu thập và xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu của
mình.
Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, trong luận văn không tránh khỏi
thiếu sót, em rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của
các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2010
Tác giả
Vũ Văn Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BDGV : Bồi dƣỡng giáo viên
BD : Bồi dƣỡng
CSVC : Cơ sở vật chất
ĐNNG : Đội ngũ nhà giáo
ĐDDH : Đồ dùng dạy học
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
THPT : Trung học phổ thông
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài 10
1.3. Quản lý công tác bồi dƣỡng giáo viên 16
1.4. Giáo dục trung học phổ thông và giáo viên trung học phổ thông 22
1.5. Quản lý hoạt động BD giáo viên dạy tiếng Anh ở trƣờng THPT 32 Chương 2
THỰC TRẠNG DẠY HỌC TIẾNG ANH VÀ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN TIẾNG ANH Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NINH
39
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá- xã hội của Quảng Ninh 39
2.2. Thực trạng giáo dục THPT của tỉnh Quảng Ninh 40
2.3. Thực trạng quản lý công tác bồi dƣỡng giáo viên dạy tiếng Anh
ở trƣờng THPT tỉnh Quảng Ninh
60
2.4. Đánh giá chung 69
Chương 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG ANH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NINH
Mạng lƣới trƣờng, lớp năm học 2008 - 2009
41
2.2
Kết quả xếp loại hạnh kiểm THCS, THPT năm học 2008 -
2009
45
2.3
Kết quả xếp loại học lực THCS, THPT năm học 2008-
2009
45
2.4
Số lƣợng học sinh THPT năm học 2008 - 2009
48
2.5
Kết quả thi tốt nghiệp lớp 12 THPT các năm
49
2.6
Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 THPT các năm
50
2.7
Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 THPT các năm
50
2.8
Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh THPT năm học 2008-
2009
54
2.9
Tầm quan trọng của công tác BDGV dạy tiếng Anh
62
3.1
số 1400/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ
thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" với mục tiêu chung là; Đổi
mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân,
triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào
tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực
sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực , nhất là đối với một số lĩnh vực ưu
tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tố t nghiệ p trung cấ p, cao đẳ ng
và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp,
học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hoá; biến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
2
ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Mục tiêu cụ thể là:
+ Triển khai thực hiện chương trình giáo dục 10 năm, bắt đầu từ lớp 3
môn ngoại ngữ bắt buộc ở các cấp học phổ thông. Từ năm 2010 - 2011 triển
khai dạy ngoại ngữ theo chương trình mới cho khoảng 20% số lượng học sinh
lớp 3 và mở rộng dần quy mô để đạt khoảng 70% vào năm học 2015 - 2016;
100% vào năm 2018 - 2019;
+ Triển khai chương trình đào tạo tăng cường môn ngoại ngữ đối
với giáo dục nghề nghiệp cho khoảng 10% số lượng học sinh dạy nghề, trung
cấp chuyên nghiệp vào năm học 2010 – 2011, 60% vào năm 2015 – 2016 và
đạt 100% vào năm học 2019 – 2020;
+ Triển khai chương trình đào tạo tăng cường môn ngoại ngữ đối
với giáo dục đại học (cả các cơ sở đào tạo chuyên ngữ và không chuyên ngữ)
cho khoảng 10% số lượng sinh viên cao đẳng, đại học vào năm học 2010 -
2011; 60% vào năm học 2015 - 2016 và 100% vào năm 2019 – 2020;
+ Đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong chương trình giáo dục
thường xuyên với nội dung , chương trình đào tạo phù hợp vớ i cá c cấ p họ c ,
trình độ đào tạo, góp phần tích cực vào công tác BD, nâng cao trình độ ngoại
trường THPT, việc nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện các biện pháp quản lý
công tác BD nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên có thể khắc phục được
những hạn chế trên là việc làm hết sức cần thiết. Vì vậy chúng tôi chọn
nghiên cứu đề tài "Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng
Anh ở trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh" làm luận văn tốt
nghiệp cao học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
4
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài có mục
đích hoàn thiện các biện pháp quản lý công tác BDGV dạy tiếng Anh ở
trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy và học tiếng Anh ở các
trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động BDGV tiếng Anh ở
trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDGV tiếng Anh ở
trường THPT.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học tiếng Anh và quản lý hoạt
động BDGV tiếng Anh ở các trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
4.3. Bổ sung và hoàn thiện các biện pháp quản lý hoạt động BDGV
tiếng Anh ở các trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
5. Giả thuyết khoa học
Thời gian qua việc quản lý hoạt động BDGV dạy tiếng Anh ở các
trường THPT tỉnh Quảng Ninh đã được quan tâm và đạt được những kết quả
nhất định, song vẫn còn một số hạn chế, bất cập, nếu bổ sung và hoàn thiện
các biện pháp sát với tình hình thực tế, thì có thể nâng cao chất lượng dạy học
tính khả thi của các biện pháp quản lý được bổ sung sau khi hoàn chỉnh các
biện pháp dự kiến.
7.2.3. Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc
và nội dung chủ định của chúng tôi. Phương pháp này được sử dụng với mục
đích chủ yếu là thu thập các số liệu về quản lý công tác BDGV dạy tiếng
Anh của cán bộ quản lý các trường THPT, cán bộ quản lý sở GD&ĐT tỉnh
S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn
6
Qung Ninh, nhm minh chng c thc trng qun lý cụng tỏc BDGV dy
ting Anh ti cỏc trng THPT tnh Qung Ninh.
7.2.4. Phng phỏp tng kt kinh nghim
Phng phỏp ny c s dng vi mc ớch ỏnh giỏ, tng kt qun lý
cụng tỏc BDGV dy ting Anh ca hiu trng cỏc trng THPT v cỏn b
qun lý giỏo dc tnh Qung Ninh.
7.2.5. Phng phỏp kho nghim
Phng phỏp ny c s dng kim tra tớnh cn thit v tớnh kh
thi ca cỏc bin phỏp qun lý ó xut.
Nhúm 3. S dng toỏn thng kờ x lý s liu thu c t cỏc
phng phỏp trờn.
S dng phng phỏp thng kờ x lý cỏc kt qu iu tra, phõn tớch
kt qu nghiờn cu, ng thi ỏnh giỏ mc tin cy ca phng phỏp
iu tra.
8. Cu trỳc lun vn
Lun vn ngoi phn m u, kt lun v ph lc, cú cu trỳc gm 3
chng:
Chng 1. Cơ sở lý luận v qun lý hot ng BDGV dy
ting Anh trng THPT.
Chng 2. Thực trạng dy hc ting Anh v qun lý hot ng
hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã tạo đà cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trong đó có giáo dục. Trong những năm
gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa – giáo dục,
BDGV. Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày
càng nhiều và càng phong phú về nội dung vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên. Tuy vậy, những vấn đề lý luận về BDGV vẫn chưa được thể hiện rõ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
8
nét, ít có các công trình nghiên cứu, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ
hơn về lý luận và thực tiễn.
Luật Giáo dục năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta,
quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục. Đối với các
trường THPT, “Điều lệ trường Trung học phổ thông” là cẩm nang trong việc chỉ
đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hướng cho việc xây dựng đội ngũ giáo
viên THPT theo phương châm đào tạo kết hợp với sử dụng; BDGV trên cơ sở đề
cao việc tự BD và tự học của giáo viên.
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số
40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất
lượng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục được ban hành đã định hướng và tạo
hành lang pháp lý cho việc xây dựng, BDGV trong đó có giáo viên dạy tiếng
Anh ở các trường THPT theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại
hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài.
Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất
lượng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010”. Mục tiêu của
Đề án là:
Xây dựng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa,
nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng
bàn sâu, chưa có chiến lược dài hơi đối với công tác này.
Trong thời gian qua để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
đã có một số công trình nghiên cứu về công tác quản lý giáo dục nhưng các đề
tài này chủ yếu nghiên cứu về tổ chức quản lý quá trình GD&ĐT, về thực trạng
và các giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học ngoại ngữ tại các đại học, dạy học
tiếng Anh tại các trường THCS, trung tâm ngoại ngữ, các trung tâm giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
10
thường xuyên, nghiên cứu về tổ chức quản lý hoạt động BDGV tiểu học... chưa
có đề tài nào nghiên cứu về biện pháp quản lý công tác BDGV dạy tiếng Anh ở
trường trung học phổ thông, là cấp học mà tiếng Anh là môn học chính khóa và
là cơ sở cho các chương trình dạy học tiếng Anh cho học sinh ở cấp học cao
hơn.
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một dạng lao động xã hội mang tính đặc thù, gắn liền và
phát triển cùng với lịch sử phát triển của loài người. Từ khi có sự phân công
lao động trong xã hội đã xuất hiện một dạng lao động đặc biệt, đó là tổ chức,
điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao
động mang tính đặc thù đó còn được gọi là hoạt động quản lý.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý theo những cách tiếp cận
khác nhau, như:
+ Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản
lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật
lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể
nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [24, tr.
7].
+ Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ
sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan của hệ thống.
Quản lý giáo dục vận dụng bốn chức năng quản lý: Lập kế hoạch; tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
12
triển khai kế hoạch; chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá để thực
hiện nhiệm vụ công tác của mình.
Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trường học nói riêng là hệ
thống các tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho cả hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển của xã hội hiện nay [24].
Vậy quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình hoạt động của
người dạy, người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở khác nhau
trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình GD&ĐT nhằm đạt được
các mục tiêu giáo dục đề ra.
Quản lý giáo dục là nhân tố cơ bản thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống luôn ổn định, phát
triển và đạt mục tiêu đã định [30].
Như chúng ta đã đề cập ở trên, khái niệm "quản lý giáo dục” là một
khái niệm có nội hàm rộng hẹp khác nhau, tùy theo cách ta tiếp cận khái niệm
“giáo dục" từ góc độ nào. Được hiểu theo nghĩa rộng nhất thì quản lý giáo
dục là quản lý mọi hoạt động trong xã hội, tác động một cách có mục đích và
có kế hoạch vào toàn bộ các lực lượng giáo dục, nhằm tổ chức và phối hợp
Giáo dục nhà trường giữ vai trò trọng yếu tạo ra sức lao động mới cho xã hội,
đặc biệt là đòi hỏi hàm lượng chất xám trong lao động ngày càng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
14
Quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xây dựng
một quan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với học sinh và
giáo viên. Do con đường giáo dục lâu dài, do các tình huống trong đời sống
nội tại, tâm hồn, đời sống tập thể trong trường có sự biến đổi liên tục nên nó
đặt ra yêu cầu cao đối với việc quản lý nhà trường, việc tổ chức hợp lý các
quá trình GD&ĐT, việc xây dựng CSVC kỹ thuật tổ chức sư phạm và các
điều kiện khác của giáo viên và học sinh.
Theo quan điểm của ông Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học
sinh" [17, tr. 34].
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm các nội dung: quản lý quá trình
dạy học, giáo dục, tài chính, CSVC, nhân lực, hành chính và quản lý môi
trường giáo dục. Trong đó quản lý dạy học, giáo dục là trọng tâm.
Nhà quản lý ở mỗi loại hình nhà trường, mỗi bậc học sẽ phải đảm bảo
vận dụng khác nhau khi thực hiện nguyên lý giáo dục. Tuy vậy, nhà quản lý
phải đảm bảo vấn đề cốt yếu đó là: xác định mục tiêu quản lý của nhà trường,
xác định cụ thể nội dung các mục tiêu quản lý.
Mục tiêu quản lý của nhà trường thường được cụ thể hóa trong kế
hoạch năm học, những mục tiêu này là các nhiệm vụ chức năng mà tập thể
nhà trường thực hiện suốt năm học.
Trên cơ sở hoạch định các mục tiêu một cách cụ thể, quản lý nhà trường
phải cụ thể hóa cho từng mục tiêu. Những nội dung này là sức sống cho mục
tiêu, là điều kiện để mục tiêu trở thành hiện thực.
trong và ngoài nhà trường biến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính
sách giáo dục của Đảng và Nhà nước thành hiện thực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
16
1.2.4. Bồi dƣỡng
UNESCO định nghĩa: “BD với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp. Quá
trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức
hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao
động nghề nghiệp”.
Từ quan niệm trên, ta thấy:
+ Chủ thể BD là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên
môn nhất định.
+ BD thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình
độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng yêu cầu mới
của chuyên môn nghiệp vụ.
+ Mục đích BD nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để
người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ
năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
công việc đang làm.
BD thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật
cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang, làm cho chúng
phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp
vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động. Chính vì thế BD còn
được gọi là đào tạo lại.
Theo xu hướng phát triển giáo dục là: “Giáo dục thường xuyên, học
tập suốt đời” thì việc đào tạo, BD và đào tạo lại là quá trình thống nhất. BD
và đào tạo là sự tiếp nối quá trình đào tạo. BD và đào tạo lại tạo ra tiền đề về
tiêu chuẩn cho quá trình đào tạo chính quy ở bậc cao hơn về trình độ chuyên
môn trong lĩnh vực cụ thể.
môn, nghiệp vụ cho giáo viên và được xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập
nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp. Bất kỳ loại hình BD nào đều không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
18
ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện có của mỗi giáo viên, nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Tùy đối tượng, hoàn cảnh và
yêu cầu đặt ra mà công tác BDGV nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
+ BD để chuẩn hóa trình độ được đào tạo (BD chuẩn hóa).
+ BD để cập nhật kiến thức (BD thường xuyên).
+ BD để dạy theo chương trình và SGK mới (BD thay sách).
+ BD để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về đào tạo.
+ BDGV nhằm bổ sung những thiếu hụt về tri thức trên cơ sở nuôi
dưỡng những tri thức cũ còn phù hợp với yêu cầu mới, điều chỉnh, sửa đổi
những tri thức đã bị lạc hậu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để tiếp tục
công tác tốt hơn.
1.3.1.2. Nhiệm vụ bồi dƣỡng giáo viên
Nhiệm vụ BDGV là:
+ Không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên
đáp ứng những yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục trong tình hình mới.
+ BD giúp cho giáo viên có được thói quen tự học, tự nghiên cứu,
thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học mới để nâng cao chất lượng
và hiệu quả giáo dục.
1.3.1.3. Nội dung, đối tƣợng, phƣơng pháp bồi dƣỡng giáo viên
+ Nội dung của BDGV là tiếp nối những tri thức đã được đào tạo ở
trình độ ban đầu chứ không phải là sự bất đầu. Do đó nội dung BD phải phù
hợp với mục tiêu và hình thức của từng loại hình BD.
+ Đối tượng tham gia BD là những người đã qua đào tạo và đang công
tác tại các cơ sở giáo dục. Tùy theo mục tiêu, loại hình BD mà đối tượng BD
có thể khác nhau.
tự BD thôi thì chưa đủ mà phải biết kết hợp cùng giúp đỡ nhau học tập, học
theo nhóm để học lẫn nhau, học từ học sinh thông qua thông tin phản hồi.