Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 đến 2020 - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

THÁI NGUYÊN NĂM 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn Đề tài
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, được Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua, đã chỉ rõ: Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó,
đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu
then chốt.
Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo
dục và cán bộ phục vụ trong các cơ sở giáo dục ngày càng đông đảo, có phẩm chất đạo
đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao.
Tuy nhiên, công tác phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đã bộc lộ những
hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Vì thế, việc quy hoạch đội ngũ nhà giáo, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý trong
ngành giáo dục là một nhiệm vụ cấp thiết, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng, hiệu
quả giáo dục, thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-
2020 của đất nước.
Trung học phổ thông là một cấp học của hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp học rất
quan trọng góp phần vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.

tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Quảng Ninh. Vì vậy việc nghiên
cứu một cách nghiêm túc và xây dựng hệ thống lý luận về công tác quy hoạch phát triển đội
ngũ CBQL giáo dục nói chung, CBQL trường THPT nói riêng để làm cơ sở khoa học cho
công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL giáo dục được đặt ra và cần phải được thực hiện.
Theo phân cấp hiện nay tại tỉnh Quảng Ninh, Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý trực
tiếp các trường THPT, thực hiện các quy trình xem xét, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển, miễn nhiệm, quy hoạch đội ngũ CBQL các trường THPT.
Nếu tỉnh Quảng Ninh xây dựng được hệ thống căn cứ khoa học về công tác quy
hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THPT sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL, đồng thời luôn có một lực lượng hùng hậu, chuyên nghiệp, kế cận có đủ phẩm
chất và năng lực bổ sung cho đội ngũ CBQL các trường THPT tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2011-2020.
Như vậy, việc quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THPT của tỉnh Quảng
Ninh trong giai đoạn hiện nay, đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới, là điều kiện cần
thiết và quan trọng hàng đầu của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng
Ninh nói riêng và cả nước nói chung. Vì thế, tôi đã chọn nghiên cứu Đề tài: “Quy hoạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4

phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý Trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2011-2020” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở thực trạng đội ngũ CBQL trường THPT và yêu cầu phát triển hệ thống
các trường THPT giai đoạn 2011-2020, đề xuất quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL
trường THPT tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng chủ
động tạo nguồn, đề bạt, bổ nhiệm, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT trên
địa bàn tỉnh và các giải pháp thực hiện.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ Cán bộ quản lý Trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh.

người;
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả sử dụng ba phương pháp nghiên cứu chính, cụ thể như sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trong phạm vi nghiên đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so
sánh, khái quát hoá trong quá trình nghiên cứu các văn kiện của Đảng, nhà nước và của địa
phương về các chính sách phát triển giáo dục, quản lý giáo dục và công tác qui hoạch phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và một số văn bản khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công tác Quy hoạch phát triển đội ngũ cán
bộ nói chung và cán bộ quản lý giáo dục nói riêng.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra viết:
Sử dụng phương pháp điều tra với hệ thống câu hỏi được thiết kế nhằm thu thập
các ý kiến của khách thể nghiên cứu về thực trạng quy hoạch CBQL trường THPT và các
giải pháp thực hiện quy hoạch.
Sử dụng phương pháp điều tra với sự hỗ trợ của các công cụ thu thập thông tin gồm:
Hệ thống câu hỏi trưng cầu ý kiến, được thiết kế trước.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn cán bộ quản lý của Sở GD&ĐT, chuyên viên trực tiếp theo dõi vấn đề cán
bộ về chất lượng đội ngũ CBQL các trường THPT, nhu cầu và nội dung cần đào tạo, bồi
dưỡng CBQL, quy mô trường lớp của cấp THPT giai đoạn 2011-2020.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia để xin ý kiến đánh giá của chuyên gia
giáo dục, chuyên gia quản lý giáo dục về công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL
trường THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6

7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Sử dụng phương pháp này nhằm tổng kết những bài học kinh nghiệm về công tác quy

của tỉnh; quy hoạch phải có tầm nhìn dài hạn, bước đi thích hợp, đảm bảo tính hài hòa,
cân đối nguồn nhân lực giữa các ngành, lĩnh vực, vùng, miền. Việc xây dựng quy hoạch
nguồn nhân lực phải ưu tiên tập trung cho các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ,
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp với hàm lượng khoa học công nghệ cao trong sản phẩm,
những ngành kinh tế biển có lợi thế. Đối với công nghiệp, cần quan tâm đào tạo đội ngũ
công nhân kỹ thuật có tay nghề cao phục vụ các ngành công nghiệp đóng tàu, cơ khí, chế
tạo máy, công nghiệp - dịch vụ cảng biển… Về thương mại, cần quan tâm đào tạo đội
ngũ nhân lực am hiểu luật pháp, nhất là luật pháp quốc tế, biết ngoại ngữ, đủ phẩm chất
và khả năng hội nhập kinh tế quốc tế.
Để việ c xây dự ng và thự c hiệ n quy hoạ ch nguồ n nhân lự c đượ c tiế n hà nh đồ ng bộ
và hiệu quả, các ngành, địa phương của tỉnh cần chủ động tổ chức khảo sát, đánh giá thực
trạng và dự báo nhu cầu , sự biến động của nguồn nhân lực , nhấ t là sự dị ch chuyể n về cơ
học giữa các vùng , miề n, lĩnh vực , từ cá c khu vự c ngoà i tỉnh đế n Quả ng Ninh trong
nhữ ng năm tớ i. Công tác tuyên truyền để cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người
lao động hiểu rõ về vai trò của nguồn nhân lực, chính sách phát triển nguồn nhân lực cần
được đẩy mạnh. Cần lấy ý kiến rộng rãi của các tầng lớp nhân dân đối với dự thảo các
bản quy hoạch, trong đó có quy hoạch nguồn nhân lực. Đề nghị tỉnh ban hành các cơ chế
khuyến khích phát triển nhân lực, nhất là về môi trường làm việc, thu nhập, bảo trợ xã
hội, nhà ở, điều kiện sinh sống và đề xuất với Trung ương ban hành các cơ chế, chính
sách cho các ngành, lĩnh vực, địa bàn đặc thù của tỉnh
Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy Lạp và cổ
Trung Hoa. Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp về quản lý tuy còn ít ỏi nhưng
đáng ghi nhận: Điển hình là tư tưởng của Xô-crát (469-399 Tr.N), Platôn (427-347
Tr.CN), Arixtốt (384-322 Tr.CN). Thời Trung Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng
quản lý, đó là các chức năng: Kế hoạch hoá, tổ chức, tác động, kiểm tra. Đặc biệt, các
nhà tư tưởng và chính trị lớn là Khổng Tử (551-478 Tr.CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN),
Thương Ưởng (390-338 Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ Tín
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8


tạo của ngành, địa phương.
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, mảng đề tài về quản lý giáo dục nói chung, Quy
hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý nói riêng được đặc biệt quan tâm. Đã có một số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9

luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ CBQL tại các trường trung học. Các luận văn này chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu
thực trạng về số lượng, cơ cấu và xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS trên một địa bàn
cấp huyện hoặc đã đề cập đến đối tượng CBQL trường THPT của cả tỉnh nhưng mới đi sâu
vào một nội dung là quy hoạch đội ngũ. Ở tỉnh Quảng Ninh chưa có đề tài nghiên cứu khoa
học nào đề cập đến vấn đề quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THPT và đề xuất các
giải pháp thực hiện một cách có hiệu quả và toàn diện. Vì vậy, việc nghiên cứu quy hoạch
phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Quảng Ninh là rất cần thiết.
1.2 Đội ngũ CBQL giáo dục THPT và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục THPT
1.2.1. Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
* Vị trí của Trường trung học phổ thông
Điều 4 Luật Giáo dục năm 2005 đã được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt
Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 quy định:
1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo
trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ Thạc sĩ, trình độ Tiến sĩ.
Trường Trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng. Giáo dục THPT được thực hiện trong
ba năm học, từ lớp 10 đến lớp 12. Học sinh vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS
và có tuổi là 15 tuổi. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định những trường hợp có thể học trước

quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Đội ngũ Cán bộ quản lý giáo dục THPT
* Cán bộ quản lý
Theo từ điển tiếng Việt, cán bộ quản lý là người làm công tác có chức vụ trong một
cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ.
CBQL có thể là cấp trưởng hoặc cấp phó của một tổ chức được cơ quan cấp trên bổ
nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước. Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, chịu
trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân
công. CBQL được phân ra nhiều cấp bậc khác nhau: CBQL cấp Trung ương; CBQL cấp
địa phương; CBQL cấp cơ sở.
CBQL là lực lượng rất quan trọng trong cơ quan, đơn vị. Theo ông Lê Đức Bình, nguyên
Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng: “Cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11

lực lượng nòng cốt trong bộ máy tổ chức". Với tầm quan trọng của người CBQL, đòi hỏi phải
có những phẩm chất và năng lực điển hình. Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng người CBQL phải
có những phẩm chất sau:
- Phải độ lượng vị tha thì mới có thể đối với cán bộ một cách chí công vô tư, không
thành kiến khiến cho cán bộ khỏi bị bỏ rơi;
- Phải có tinh thần rộng rãi mới có thể gần gũi với những người mình không ưa;
- Phải có tính chịu khó dạy bảo, mới có thể nâng đỡ những đồng chí còn kém, giúp
cho tiến bộ;
- Phải sáng suốt mới khỏi bị bọn vu vơ bao vây mà xa cách cán bộ tốt;
- Phải có thái độ vui vẻ, thân mật, các đồng chí mới vui lòng gần mình.
Từ các khái niệm và yêu cầu nêu trên đối với CBQL, có thể thấy rằng CBQL là chủ
thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức, được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm, là
người chỉ huy, giữ vai trò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý
nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị. Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý

có hiệu quả đội ngũ này.
- Theo giới hạn của đề tài, Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL Trường THPT là quá
trình dự báo, chuẩn bị phát triển nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng nhằm tạo ra những thay đổi
về số lượng và chất lượng của đội ngũ Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng các Trường THPT.
1.3. Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL THPT và dự báo quy hoạch phát triển đội
ngũ CBQL THPT
1.3.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL THPT
1.3.1.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu, nội dung và nguyên tắc của quy hoạch
Theo từ điển tiếng Việt do Viện nghiên cứu ngôn ngữ học xuất bản năm 1998 đưa
ra khái niệm : Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng
thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn.
+ Nhiệm vụ của quy hoạch là góp phần thực hiện đường lối chiến lược phát triển,
tăng cường cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định, hoạch định các chính sách
phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh
trong quá trình quản lý và chỉ đạo. Quy hoạch là bước cụ thể hóa chiến lược, còn kế
hoạch là bước cụ thể hóa của quy hoạch.
+ Mục đích của quy hoạch
- Phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành quá trình phát triển và cung cấp những căn cứ
cần thiết cho hoạt động trên địa bàn, lãnh thổ.
- Trên cơ sở những căn cứ khoa học của quy hoạch giúp các cơ quan lãnh đạo, quản lý
đưa ra các chủ chương kế hoạch phát triển, các giải pháp hữu hiệu để chỉ đạo, điều hành
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ.
+ Yêu cầu của quy hoạch
- Quy hoạch phát triển phải đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13

- Quy hoạch cần phải quán triệt những quan điểm của Đảng, nhà nước và của ngành
trong công tác quy hoạch.
Quy hoạch là quá trình động, có trọng điểm trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Sơ đồ 1.1 : Nội dung của quy hoạch phát triển
* Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch
Việc xây dựng quy hoạch cần phải đảm bảo những nguyên tắc sau :
- Kết hợp yêu cầu phát triển với khả năng hiện thực, giữa yêu cầu của sự bố trí trước
mắt với yêu cầu phát triển ổn định, bền vững, lâu dài.
- Quy hoạch phải xây dựng trên cơ sở luận chứng khoa học đảm bảo tính hoàn thiện
của hệ thống, phải phù hợp với xu thế phát triển, khả nawg hiện thực.
- Kết hợp giữa định tính và định lượng.
- Quy hoạch phải phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của
các ngành khác.

dài hạn
5-10
năm
Phương
hướng
phát
triển 5
năm
đầu
Nhiệm
vụ chủ
yếu
trong
những
năm
trước
Hệ thống chính sách
và các giải pháp thực hiện

Tác động của các
yếu tố phát triển và
khu vực quốc tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15

Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL là một bộ phận của hệ thống phát triển nguồn
nhân lực. Do đó, nội dung quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL THPT sẽ tuân thủ theo nội
dung của lý thuyết phát triển nguồn nhân lực.
Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THPT là một quá trình tạo ra sự biến đổi
về cơ cấu, về số lượng và chất lượng đội ngũ phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội

Sử dụng NNL
Môi trường của NNL
- Giáo dục và đào tạo
- Bồi dưỡng
- Phát triển
- Nghiên cứu, phục vụ
- Quy hoạch
- Tuyển dụng
- Sàng lọc
- Bố trí, sử dụng
- Đánh giá
- Đãi ngộ
- Kế hoạch hóa
sức lao động
- Mở rộng chủng loại
việc làm
- Mở rộng quy mô
việc làm
- Phát triển tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16

Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với QL nguồn nhân lực
Như vậy, Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THPT là phải quan tâm để
đội ngũ đủ về số lượng, vững vàng về trình độ, đảm bảo đội ngũ đa dạng, đáp ứng yêu
cầu của nhiệm vụ trong giai đoạn mới, tận tâm với nghề, xây dựng một tập thể đoàn kết,
hợp tác và hữu nghị; một tập thể toàn tâm, toàn ý vì sự nghiệp chung, biết đấu tranh cho

sự vật và không tách khỏi sự vật. Sự thay đổi chất lượng kèm theo sự thay đổi về căn bản
đối với sự vật, chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định ấy. Mỗi sự
vật bao giờ cũng là sự thống nhất của số lượng và chất lượng.
Theo quan điểm của các nhà giáo dục Việt Nam, chất lượng là cái tạo nên phẩm chất
giá trị một con người, với tư cách một nhân cách, một chủ thể có trình độ phát triển về phẩm
chất, năng lực. Chất lượng của mỗi CBQL thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực của bản
thân họ thông qua hoạt động quản lý. Như vậy, mỗi CBQL có chất lượng của cá nhân họ như
những điểm mạnh của bản thân. Đồng thời chất lượng của cả đội ngũ CBQL sẽ được thể
hiện qua hoạt động quản lý của mỗi cấp học.
Như vậy, theo quan điểm hệ thống, việc xây dựng đội ngũ CBQL cần chú trọng đến
tính đồng bộ giữa mỗi thành viên quản lý và toàn bộ đội ngũ CBQL. Chất lượng đội ngũ
CBQL là tiêu chí để đánh giá về đội ngũ CBQL ở một địa bàn cụ thể.
* Đồng bộ về cơ cấu
Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL đồng bộ về cơ cấu tức là cân đối về độ tuổi,
giới tính, dân tộc, thâm niên quản lý, bộ môn chuyên môn, vùng miền. Mục tiêu của phát
triển đội ngũ CBQL đồng bộ về cơ cấu là tạo ra sự hợp lý, sự đồng bộ của đội ngũ. Một
cơ cấu hợp lý sẽ tạo cho từng thành viên trong cơ cấu đó được tương tác với nhau một
cách thuận lợi nhất, nhờ đó mà phát huy tiềm năng của mình, tạo ra sức mạnh chung của
bộ máy.
* Sự đồng thuận của đội ngũ Cán bộ quản lý trong cùng một trường
Ngoài việc quan tâm đến số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ CBQL, còn cần
phải chú ý đến tính đồng thuận của đội ngũ CBQL nói riêng và đồng thuận trong tập thể
sư phạm nhà trường nói chung. Mỗi cá nhân lại có sự khác nhau về nguyện vọng, sở
trường, thể lực, địa vị xã hội, hoàn cảnh gia đình. Vì vậy, khi tập hợp lại trong cùng một
tổ chức nhà trường để dung hợp, đồng thuận với nhau là việc làm cần thiết và khá khó
khăn. Để cho nhà trường tồn tại và phát triển cần tạo ra sự dung hợp tâm lý giữa các cá
nhân với tập thể sư phạm và trong nội bộ Ban Giám hiệu, với công việc, với các đồng nghiệp.
Tính đồng thuận của đội ngũ CBQL trong cùng một nhà trường có ý nghĩa rất quan
trọng, bởi lẽ sự đồng thuận giúp cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục trong nhà
trường một cách thuận lợi, tạo nên bầu không khí phấn khởi, làm tăng tinh thần đoàn kết

yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí công tác để sắp xếp, lựa chọn người, chứ không vì người mà sắp
xếp công việc.
- Trong phạm vi trường THPT, chủ thể quản lý là Hiệu trưởng, giúp việc cho Hiệu
trưởng là các phó Hiệu trưởng, đối tượng quản lý là giáo viên, nhân viên và học sinh của
nhà trường. Chất lượng giáo dục của nhà trường tốt hay kém, cao hay thấp chủ yếu phụ
thuộc vào đội ngũ CBQL giỏi hay yếu kém. Một trong những điều kiện để Hiệu trưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
19

quản lý tốt mọi hoạt động của nhà trường là phải có trình độ chuyên môn sâu, năng lực
và phẩm chất tốt.
Những yêu cầu về chuẩn CBQL trường THPT được xác định cơ bản theo quy định
chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và các trường phổ thông có nhiều cấp học được
Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT bao gồm 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp (có 5 tiêu chí).
Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (có 5 tiêu chí).
Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý nhà trường (13 tiêu chí).
Người CBQL trường THPT phải là người vừa có “tâm”, vừa có “tầm”, là người
được đại đa số cán bộ, giáo viên nể và phục. Nể vì đạo đức, vì sự gương mẫu, vì lối sống
và cách đối nhân xử thế, vì cái tâm của họ. Phục vì năng lực chuyên môn, năng lực quản
lý, cách điều hành, xử lý thông tin. Phải có tầm nhìn rộng và có khả năng phân tích dự
báo để có những quyết định đúng đắn trong quản lý.
1.3.1.4 Những yếu tố tác động đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ
quản lý Trường trung học phổ thông
Quản lý nhân lực nói chung, quản lý đội ngũ CBQL nói riêng tồn tại với tư cách là
một hệ thống. Theo đó, những tính quy luật về sự tồn tại, phát triển của hệ thống chi phối
hệ thống quản lý đội ngũ CBQL. Một trong những tính quy luật đó là sự tác động, chi
phối lẫn nhau của các yếu tố (bên trong và bên ngoài) đến sự vận hành của hệ thống quản
lý đội ngũ CBQL.

là những quy định bất thành văn nhưng lại có tác dụng vận hành và điều chỉnh quan hệ
của chủ thể và đối tượng trong một hệ thống quản lý. Dù là cơ chế nào, chúng đều có vai
trò quy định (xác lập hành lang pháp lý) và ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống quản lý.
Với ý nghĩa này, cơ chế quản lý chung của Ngành Giáo dục có ảnh hưởng lớn đến sự
phát triển đội ngũ CBQL trường THPT. Mọi tác động nhằm tạo ra những thay đổi của đội
ngũ này đều nằm trong giới hạn của những quy định do cơ chế quản lý chung của Ngành tạo ra.
* Cơ chế quản lý riêng đối với Cán bộ quản lý Trường THPT
Là phân hệ của hệ thống quản lý đội ngũ CBQL giáo dục, ngoài việc tuân thủ cơ
chế quản lý chung của ngành, hệ thống quản lý CBQL trường THPT cũng có cơ chế đặc
thù. Cơ chế này có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển đội ngũ CBQL trường THPT.
Hình thức của cơ chế này chính là các chính sách, chế độ đối với CBQL trường THPT.
* Công tác dự báo và quy hoạch phát triển giáo dục THPT
Công tác dự báo và quy hoạch phát triển giáo dục THPT kiến tạo tầm nhìn về sự
phát triển của giáo dục THPT trong một thời gian dài. Trên cơ sở những nhận thức về
quy luật vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội, của GD&ĐT; căn cứ kết quả dự báo,
quy hoạch phát triển giáo dục THPT sẽ dự báo được nhu cầu đội ngũ CBQL trường
THPT trong tương lai. Đây là công cụ giúp cho việc xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL
có cơ sở khoa học và đảm bảo tính thực tiễn, sẽ chủ động được đội ngũ kế cận, bổ sung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
21

* Các yếu tố Giáo dục và Đào tạo Quốc tế
Các yếu tố Giáo dục và Đào tạo quốc tế gồm xu thế phát triển giáo dục - đào tạo, sự
phân cấp quản lý trong giáo dục của các nước trên thế giới và trong khu vực có tác động
đến việc phát triển đội ngũ CBQL của nước ta.
Quan hệ quốc tế trong GD&ĐT là phương thức khai thác kinh nghiệm, tận dụng các
tiến bộ khoa học, công nghệ, quy trình và phương pháp GD&ĐT, cách đi và các bước
phát triển đột phá trong GD&ĐT của các nước. Quan hệ quốc tế trong GD&ĐT còn tranh
thủ được nguồn viện trợ và cho vay của các nước, các tổ chức quốc tế đầu tư cho
GD&ĐT trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường học. Phát triển đội ngũ CBQL

thập thông tin, các phương pháp dự báo được chia thành 2 nhóm:
Phương pháp hình thức hóa (dưới dạng mô hình) và các phương pháp phi hình
thức (các phương pháp trực quan) như:
- Phương pháp sơ đồ luồng;
- Phương pháp ngoại suy xu thế;
- Phương pháp chuyên gia.
Phân loại các phƣơng pháp dự báo
Các phƣơng pháp trực quan
(phƣơng pháp phi hình thức)
Các phƣơng pháp hình thức hóa
(các phƣơng pháp mô hình hóa)
Các phương pháp
đánh giá cá nhân
chuyên gia
Các phương pháp
đánh giá tập thể
chuyên gia
Các phương pháp
ngoại suy
Các phương pháp
mô hình hóa
Phỏng vấn
Phương pháp
hội đồng
Phương pháp
ngoại suy theo dãy
thời gian
Phương pháp mô
hình hóa cấu trúc
Phương pháp

Mối quan hệ này được đặc trưng bởi hàm xu thế: Y = f(t)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
23

Trong đó Y là đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo
T là đại lượng đặc trưng cho thời gian.
+ Các bước của phương pháp ngoại suy xu thế là:
- Thu thập, phân tích các số liệu ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định.
- Định hàm xu thế dựa trên quy luật phân bố của các đại lượng đối tượng dự báo
trong khoảng thời gian quan sát.
- Tính toán các thông số của hàm xu thế và tính giá trị ngoại suy.
Trường hợp Y = f(t) là hàm phi tuyến tính đối với tham số t thì người ta thường tìm
cách tuyến tính hóa.
Phương pháp ngoại suy xu thế thường áp dụng cho các đối tượng có quá trình phát
triển tương đối ổn định. Thời gian phải là đại lượng đồng nhất (hang năm, 3 năm, 5 năm).
* Phƣơng pháp chuyên gia
Là phương pháp đánh giá qua ý kiến chuyên gia (tìm sự phù hợp qua các ý kiến) về
các phương hướng, triển vọng của đối tượng dự báo.
Phương pháp này thường sử dụng khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định,
phụ thuộc nhiều yếu tố còn chưa có hoặc thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định
hoặc trong điều kiện thiếu các thong tin thống kê đầy đủ và đáng tin cậy. Đôi khi phương
pháp chuyên gia được dung kết hợp với các phương pháp khác để tăng độ tin cậy.
Quá trình áp dụng phương pháp chuyên gia chia thành 3 giai đoạn:
- Lựa chọn chuyên gia.
- Trưng cầu ý kiến chuyên gia.
- Thu thập, xử lý ý kiến chuyên gia
* Phƣơng pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chƣơng trình phát triển
kinh tế xã hội của địa phƣơng thời kỳ quy hoạch.
Cơ sở khoa học của phương pháp này là các chỉ số dự báo được tính toán trên cơ sở
thực tế, có thể xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển. Phương pháp này

quyền ra quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trường trung học công lập
có cấp học cao nhất là THCS và ra quyết định công nhận Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
trường trung học tư thục có cấp học cao nhất là THCS.
4. Theo đề nghị của Giám đốc Sở GD&ĐT (khi nhà trường chưa có Hội đồng
trường) và của Giám đốc sở GD&ĐT trên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trường (khi nhà
trường đã có Hội đồng trường), Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc người được uỷ quyền ra
quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng các trường trung học công lập có cấp
THPT và ra quyết định công nhận Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trường trung học tư thục
có cấp THPT.
5. Người có thẩm quyền bổ nhiệm thì có quyền miễn nhiệm Hiệu trưởng, phó Hiệu
trưởng trường trung học” [10].
1.3.2.3. Nội dung dự báo phát triển CBQL THPT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
25

Dự báo giáo dục là một trong những vấn đề quan trọng của công tác quản lý giáo dục.
Không có dự báo thì không có phương hướng cho công tác quản lý. Quản lý mà không có kế
hoạch thì chỉ là hoạt động tùy tiện, không hệ thống sẽ không có hiệu quả và dễ sai lầm trong việc
xây dựng quy hoạch. Dự báo là xác định trạng thái tương lai với một xác xuất nào đó. Giáo dục
Đào tạo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố và Giáo dục Đào tạo có đặc trưng của xác xuất.
Dự báo có ý nghĩa định hướng làm cơ sở khoa học cho việc xác định các phương hướng,
nhiệm vụ và mục tiêu của ngành Dự báo Giáo dục Đào tạo gồm một số dự báo sau:
- Về những điều kiện phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, trong đó giáo dục quốc dân sẽ vận
hành và phát triển thuận lợi.
- Về những yêu cầu mới của xã hội đối với người lao động, đối với trình độ phát triển nhân
cách toàn diện của con người.
- Những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống giáo dục do tác động
của sự phát triển xã hội.
- Những biến đổi về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị kỹ thuật
dạy học và tổ chức quản lý hệ thống giáo dục đào tạo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status