Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
BÙI QUANG VINH BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NINH
THEO TIẾP CẬN LÝ THUYẾT
LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
6
MỞ ĐẦU
7
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THPT
13
1.1. Khái quát về lịch sử vấn đề nghiên cứu
13
1.2. Một số khái niệm cơ bản
15
1.3. Lý thuyết về lãnh đạo và quản lý sự thay đổi
25
1.4. Tính tất yếu phải thay đổi trong quản lý nhà trƣờng phổ thông nói
chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng ở nƣớc ta
31
1.5. Các thành tố tạo ra sự thay đổi và quy trình quản lý sự thay đổi
trong nhà trƣờng
35
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
MỘT SỐ TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH
QUẢNG NINH TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2009 46
2.1. Khái quát về các trƣờng THPT ở thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh
46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
138
PHỤ LỤC
140
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
HĐDH
Hoạt động dạy học
HT
Hiệu trƣởng
HS
Học sinh
PHT
Phó Hiệu trƣởng
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTDH
Phƣơng tiện dạy học
QLGD
Bảng 2.8. Kết quả thi tốt nghiệp THPT toàn tỉnh
50
Bảng 2.9. Kết quả thi HS giỏi cấp tỉnh của 4 trƣờng khảo sát
51
Bảng 2.10. Mức độ nhận thức về sự cần thiết của tầm nhìn trong
HĐDH
60
Bảng 2.11. Khảo sát mức độ phù hợp của việc xác định tầm nhìn
61
Bảng 2.12. Mức độ đáp ứng về mặt kỹ năng quản lý
66
Bảng 2.13. Mức độ đáp ứng của đội ngũ cán bộ quản lý
70
Bảng 2.14. Mức độ đáp ứng của đội ngũ GV
71
Bảng 2.15. Mức độ đáp ứng của HS
72
Bảng 2.16. Mức độ đáp ứng của CSVC, PTDH
73
Bảng 2.17. Mức độ tự giác, tích cực của đội ngũ CBQL, GV và HS
74
Bảng 2.18. Mức độ đáp ứng của kế hoạch quản lý HĐDH
76
Bảng 2.19. Số lƣợng, chất lƣợng đỗi ngũ cán bộ quản lý của 4 trƣờng
THPT thành phố Hạ Long, năm học 2008-2009
79
Bảng 2.20. Nhận thức của GV về mức độ phù hợp của các biện pháp
quản lý chƣơng trình dạy học
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý
18
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lý
19
Sơ đồ 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ chế QLGD
34
Sơ đồ 1.4. Các thành tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi
42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vua Quang Trung đã từng nói: “Dựng nƣớc lấy học làm đầu, lấy nhân tài
làm gốc”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định “Một dân tộc dốt là một
dân tộc yếu”. Vì vậy, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài là
nhiệm vụ rất quan trọng có tính chiến lƣợc trong việc thực hiện mục tiêu phát
triển bền vững của đất nƣớc, làm cho “Dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh”.
Giáo dục là nhân tố quan trọng hàng đầu cho sự phát triển bền vững của
đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục,
đào tạo. Ngay từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Giáo dục – Đào tạo
cùng với Khoa học – Công nghệ đƣợc xác định là quốc sách hàng đầu, đầu tƣ
cho giáo dục là đầu tƣ cho phát triển. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X tiếp
tục khẳng định Giáo dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển Giáo dục –
Đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời - yếu tố cơ bản để phát
triển xã hội (tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững).
thách thức không nhỏ, bởi nó thuộc chủ quan của ngành Giáo dục.
- Trƣớc bối cảnh toàn cầu hoá, việc duy trì quá lâu tƣ duy QLGD theo kiểu
mệnh lệnh, tập trung đã trở nên lỗi thời, vì cách quản lý này không còn phù hợp
trong môi trƣờng giáo dục có sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục.
- Tƣ duy QLGD theo kiểu mệnh lệnh, tập trung, đã dẫn đến phƣơng thức
quản lý theo kiểu một chiều, từ trên xuống. Cơ chế này đã dẫn đến hậu quả làm
mất đi tính tích cực, chủ động, sáng tạo của cả cán bộ quản lý và đối tƣợng bị
quản lý.
Để khắc phục những hạn chế trong công tác QLGD, nâng cao chất lƣợng
giáo dục - đạo tạo góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
hoá đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều Nghị quyết, đặc biệt là
trong “Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010” ngoài việc đƣa ra
những quan điểm chủ đạo, các giải pháp phát triển giáo dục đã nhấn mạnh vị trí,
vai trò của công tác QLGD, coi “đổi mới QLGD là khâu đột phá”.
Bƣớc vào năm học 2009 – 2010, tiếp tục theo phƣơng hƣớng trên Bộ
GD&ĐT đã xác định chủ đề của năm học là “đổi mới quản lý và nâng cao chất
lƣợng giáo dục”.
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội trong nƣớc và thế giới có nhiều biến động,
giáo dục Việt Nam đối diện với nhiều cơ hội và thách thức. Quá trình toàn cầu
hóa, sự phát triển của nền kinh tế tri thức và cách mạng khoa học công nghệ
trong giai đoạn hiện nay đã có những tác động lớn, làm thay đổi vai trò của cán
bộ QLGD. Chính sự biến động không ngừng đó đã đòi hỏi sự thay đổi toàn diện
của các nhà trƣờng, đặc biệt là sự thay đổi trong quản lý nhằm giúp cho nhà
trƣờng thực hiện đƣợc sứ mạng của mình.
Rõ ràng đổi mới là nhu cầu tất yếu của mọi cá nhân, tổ chức và đất nƣớc.
Đối với một tổ chức, lãnh đạo có hiệu quả sự thay đổi để đƣa đến thành công
luôn là một thách thức lớn cho các nhà lãnh đạo. Điều này càng đặc biệt đúng
tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận lý thuyết lãnh
đạo và quản lý sự thay đổi, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lí sự thay
đổi trong hoạt động dạy học ở trƣờng THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát những tài liệu lý luận trong và ngoài nƣớc có liên quan đến
vấn đề lãnh đạo và quản lý sự thay đổi nói chung và trong QLGD nói riêng.
- Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở 04
trƣờng THPT trên địa bàn trên địa bàn Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
dựa trên cơ sở lý thuyết lãnh đạo và quản lý sự thay đổi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận lý thuyết
lãnh đạo và quản lý sự thay đổi, nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học ở
các trƣờng THPT tỉnh Quảng Ninh.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Quá trình và các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học của HT theo quan điểm lãnh đạo và quản lý sự thay đổi của 04 trƣờng
THPT trên địa bàn Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện
nay.
4.2. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học ở 04 trƣờng THPT trên địa
bàn Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh từ 2005 trở lại đây.
5. Giả thuyết khoa học
Hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở một số trƣờng THPT trên địa bàn
Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh còn thấp do nguyên nhân khách quan và
chủ quan chi phối. Nếu nâng cao đƣợc trình độ hiểu biết về lý thuyết lãnh đạo
và quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong việc đề xuất quy trình và các biện
pháp quản lý phù hợp nhằm tạo ra sự thay đổi đồng bộ ở cả 5 thành tố: Tầm
nhìn, kỹ năng, nguồn lực, động viên, kế hoạch thì sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả
quản lý và chất lƣợng dạy học ở các trƣờng THPT tỉnh Quảng Ninh.
- Chƣơng III: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sự
thay đổi trong hoạt động dạy học ở một số trƣờng THPT trên địa bàn Thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Cuối cùng là danh mục các tài liệu tham khảo và phần phụ lục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Bƣớc vào thập kỷ 90 của thế kỷ XX, khái niệm “toàn cầu hoá” đã đƣợc đề
cập và sử dụng rộng rãi trong đời sống chính trị, kinh tế - xã hội của hầu hết các
quốc gia trên thế giới. Xu thế toàn cầu hoá mà trọng tâm là toàn cầu hoá về kinh
tế đƣợc coi là một quá trình lịch sử mang tính quy luật của nền kinh tế thế giới.
Toàn cầu hoá đã và đang đem lại nhiều cơ hội cho các nƣớc nhất là các
nƣớc đang phát triển, bên cạnh đó nó cũng dẫn đến nhiều thách thức cả về mặt
kinh tế lẫn chính trị, xã hội và văn hoá.
Trong lĩnh vực lãnh đạo, quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là
trong sản xuất, kinh doanh, toàn cầu hoá vừa mở rộng môi trƣờng lãnh đạo,
quản lý vừa gia tăng tính phức tạp. Sự thay đổi nhanh đang thách thức vai trò
lãnh đạo, quản lý qua câu hỏi: làm thế nào và bằng cách gì có thể lãnh đạo,
quản lý sự thay đổi thành công?
Để trả lời câu hỏi trên, ở phƣơng Tây đã có nhiều nhà nghiên cứu đi sâu
tìm hiểu cả về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực lãnh đạo, quản lý sự thay
đổi có thể dẫn ra một số lý thuyết nhƣ:
- Lý thuyết phân tích áp lực của Levin (1991). Trong lý thuyết này ngoài
việc phân tích ảnh hƣởng của xu thế toàn cầu hoá đến lĩnh vực lãnh đạo, quản
lý, tác giả đã đi đến khẳng định thay đổi là một tất yếu của mọi cá nhân, tổ chức
và đất nƣớc. Đặc biệt ông đã đề cập thẳng vào các nhân tố và điều kiện cho lãnh
quyền lực.
Ở phƣơng Tây và một số nƣớc ở Đông Nam Châu Á, lý thuyết lãnh đạo,
quản lý sự thay đổi đã và đang có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Trong vòng 10
năm trở lại đây nó trở thành tài liệu bồi dƣỡng về lý thuyết và kỹ năng lãnh đạo,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
quản lý chính ở nhiều nƣớc trong đó có Việt Nam cho các nhà lãnh đạo, quản lý
trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, quản lý xã hội.
Sự biến động không ngừng của đời sống xã hội đã tác động và đòi hỏi sự
thay đổi toàn diện trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo. Thực tiễn quản lý, giáo dục
ở Việt Nam từ khi đất nƣớc tiến hành sự nghiệp đổi mới đến nay cho thấy nhu
cầu thay đổi (đổi mới) của các nhà trƣờng nói chung và sự thay đổi trong lãnh
đạo, quản lý nói riêng ngày càng cấp thiết.
Trên thế giới, lý thuyết về quản lý sự thay đổi trong giáo dục đã đƣợc
nhiều nhà khoa học, nhà quản lý quan tâm nghiên cứu: Pauk Hersay (1995),
Bernt Davies, Linda Ellion (2005), Michel Dvelay (1999), Pam Robbins, Havay
B.Alvy (2004) [2]. Những năm gần đây một số nhà nghiên cứu và làm công tác
QLGD ở Việt Nam đã đƣợc biết đến nghiên cứu của tác giả David Ng Foo
Seong (Học viện QLGD Singapore) về nội dung, quy trình quản lý cũng nhƣ
các thành tố để tạo ra sự thay đổi trong lãnh đạo và quản lý nhà trƣờng phổ
thông [10]. Tiêu biểu là các công trình của Hoàng Minh Thao, Hà Thế Truyền
(2003) về QLGD tiểu học theo định hƣớng công nghiệp hóa hiện đại hóa [21],
Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền, Bùi Văn Quân (2004) với "Một số vấn đề về
hướng nghiệp cho HS phổ thông"[16], Trần Ngọc Giao và cộng sự đã xây dựng
"Tài liệu tập huấn chương trình bồi dưỡng HT trường phổ thông theo hình thực
liên kết Việt nam - Singapore"[8]. Đặc biệt là công trình "Tiếp cận hiện đại
trong QLGD" (2006)[13] và "Những vấn đề cơ bản của khoa học
QLGD"(2008)[14] của Trần Kiểm cũng đã đề cập rất sâu sắc đến vấn đề này.
Tuy nhiên, có thể nói, ở nƣớc ta hiện nay, việc nghiên cứu và vận dụng lý
- Lãnh đạo là quá trình thích ứng với sự thay đổi (J.Kotter. 1990) [7].
Các định nghĩa trên cho thấy có sự thống nhất khi quan niệm lãnh đạo là
quá trình tƣơng tác nhằm gây ảnh hƣởng của ngƣời lãnh đạo đến ngƣời đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
17
lãnh đạo, là mối quan hệ năng động dựa trên sự ảnh hƣởng giữa ngƣời lãnh đạo
và cấp dƣới nhằm tạo ra động cơ thúc đẩy.
“Nhà quản lý cần biết cách lãnh đạo cũng nhƣ quản lý. Nói chung, trong
công việc của nhà quản lý thì lãnh đạo liên quan đến những thay đổi, cảm hứng,
động cơ và ảnh hƣởng. Quản lý liên quan nhiều hơn đến việc thực hiện các mục
đích và duy trì sự cân bằng của tổ chức” [10].
Lãnh đạo có các vai trò: Vai trò dẫn đƣờng; vai trò chỉ huy, vai trò đôn
đốc, khích lệ, kiểm tra; vai trò hợp đồng, liên kết và vai trò phục vụ.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý (QL)
Quản lý là một quá trình không thể thiếu đƣợc trong đời sống và sự phát
triển của xã hội. Thích ứng với lực lƣợng sản xuất nhất định thì có quan hệ sản
xuất phù hợp để thúc đẩy xã hội phát triển, đồng thời hình thức QL cũng phải
thay đổi theo để phù hợp với hình thái kinh tế - xã hội.
- Theo quan điểm Kinh tế học, nhà kinh tế học ngƣời Mỹ - Frederiwilliam
Taylor (1856 – 1915) cho rằng: “QL là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái
nào cần làm và cái đó làm thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”.
- Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “QL là chức năng hoạt động của hệ
thống có tổ chức thuộc các giới hạn khác nhau (xã hội, sinh học, kỹ thuật) bảo
đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo
đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [24].
- Theo quan điểm của một số nhà khoa học Việt Nam về QL nhƣ sau:
+ PGS.TS Trần Kiếm: QL là những tác động của chủ thể QL trong việc
huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách
Công cụ quản lý
Chủ thể QL
Khách thể và đối
tƣợng quản lý
Mục tiêu QL
PP quản lý
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
19
Chức năng của quản lý là một tổ hợp các hoạt động tất yếu của chủ thể
quản lý, nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý.
Mọi hoạt động QL đều đƣợc thực hiện thông qua các chức năng quản lý.
Nếu không xác định đƣợc các chức năng QL thì chủ thể quản lý sẽ không thể
nào đƣa tổ chức đạt đến mục tiêu. Hoạt động QL nói chung có 4 chức năng: kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đƣợc thể hiện theo sơ đồ 1.2. - Chức năng kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa là việc xác định các mục tiêu của
tổ chức, đồng thời xác định các con đƣờng, các cách thức và biện pháp cùng các
nguồn lực đáp ứng để đạt đƣợc các mục tiêu. Thực hiện chức năng kế hoạch
hóa nhằm xây dựng các kế hoạch hoạt động của tổ chức và của cá nhân ngƣời
quản lý.
thành công. Thông qua kiểm tra giúp ngƣời QL xác nhận kết quả, động viên,
khích lệ cấp dƣới phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, vì vậy ngƣời QL phải tiến
hành thƣờng xuyên, kết hợp nhiều hình thức kiểm tra và biết kiểm tra khâu chủ
chốt cũng nhƣ khâu thứ yếu. Cần phải có kế hoạch kiểm tra rõ ràng, sắp xếp tổ
chức hợp lý, xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận trong hoạt
động kiểm tra thì kiểm tra mới đạt kết quả mong muốn.
Nhƣ vậy quản lý là quá trình ràng buộc và xử lý đối với sự vật trong phạm
vi quyền lực, là quá trình tiến hành chỉnh lý và xử lý về nhân lực, vật lực và các
tài nguyên khác nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định. Nhà quản lý đƣợc tổ
chức tuyển dụng và trao quyền chính thức để chỉ đạo hoạt động của ngƣời khác,
do đó lãnh đạo là công việc quan trọng của nhà quản lý, tuy nhiên nhà quản lý
cần phải lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát. Nói chung trong công việc của nhà
quản lý thì lãnh đạo liên quan đến khía cạnh con ngƣời, còn lập kế hoạch, tổ
chức và kiểm soát liên quan đến khía cạnh hành chính.
Các nhà lãnh đạo tổ chức và huy động mọi ngƣời. Vai trò của họ là đảm
trách những mục tiêu mang tính thách thức liên quan đến sự thay đổi. Họ tập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
21
trung vào việc thay đổi hành vi, trong khi các nhà quản lý tập trung vào việc
duy trì các tình huống. Nhƣ vậy, lãnh đạo có ý nghĩa quan trọng ở các thời điểm
diễn ra sự thay đổi. Các nhà lãnh đạo giỏi luôn luôn tạo ra sự thay đổi,
Điểm chính trong sự khác biệt giữa lãnh đạo và quản lý là ở chỗ nhân viên
sẵn sàng nghe theo lãnh đạo vì họ muốn nhƣ vậy, không phải vì họ bị bắt buộc
phải nghe theo. Ngƣời lãnh đạo có thể không có quyền hạn chính thức để khen
thƣởng nhân viên về kết quả hoạt động của họ. Tuy nhiên, nhân viên lại tạo ra
quyền hạn cho ngƣời lãnh đạo khi tuân thủ những yêu cầu của ngƣời lãnh đạo.
Trái lại, nhà quản lý có thể phải dựa vào quyền hạn chính thức của mình để bắt
buộc nhân viên hoàn thành mục đích.
1.2.1.3. Khái niệm QLGD (QLGD )
Một định nghĩa khác: nhà trƣờng là một cộng đồng học tập hay một tổ
chức học tập, không chỉ đối với HS mà còn đối với GV và các nhà quản lý (Pam
Robbins, Harvey B. Alvy).
Nhà trƣờng có bản chất sƣ phạm, bản chất xã hội và bản chất giai cấp.
QLNT là quá trình nắm vững các văn bản pháp quy, nắm vững thực trạng
nhà trƣờng về cán bộ, GV và các điều kiện vật chất, nắm đƣợc các thông tin về
môi trƣờng, từ đó lựa chọn, sắp xếp, hƣớng dẫn thực hiện các quyết định QL
theo một phƣơng án tối ƣu, nhằm giúp cho các đối tƣợng QL vận động hƣớng
tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trƣờng.
Nội dung quản lý của nhà trƣờng THPT:
- Quản lý hoạt động của tổ chức chuyên môn trong trƣờng nhằm thực hiện
nội dung tiến độ chƣơng trình dạy học ở bậc THPT từ lớp 10 đến lớp 12.
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp. Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trƣờng tổ chức (ngoại khoá,
picnic, cắm trại, tham quan, du lịch,…)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
23
- Quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH, giáo dục phù hợp với các đặc
điểm tâm sinh lý lứa tuổi vị thành niên từ 15 đến 18 tuổi.
- Quản lý phát triển các điều kiện, PTDH, giáo dục.
- Quản lý phát triển nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ GV THPT theo
định hƣớng các tiêu chuẩn của các ngạch GV THPT.
- Quản lý phát triển thể lực và các năng lực cho HS.
- QLGD nhà trƣờng, giáo dục gia đình và xã hội kết hợp giáo dục nhà
trƣờng – gia đình – xã hội.
1.2.2. Hoạt động dạy học, quản lý Hoạt động dạy học
1.2.2.1. Hoạt động dạy học
Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt động: Hoạt động dạy của
thầy và hoạt động học của trò. Hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết với
tổng thể nhƣng có những đặc điểm riêng, do đó muốn nâng cao chất lƣợng hoạt
động của quá trình này cần phải nghiên cứu kỹ về lý luận dạy học.
Tóm lại, trong HĐDH, học sinh là nhân tố quyết định trực tiếp kết quả học
tập của mình, GV là ngƣời tổ chức và kiểm soát quá trình học của HS.
1.2.2.2. Quản lý hoạt động dạy học
*Chức năng quản lý HĐDH trong nhà trƣờng:
Chức năng quản lý HĐDH trong nhà trƣờng là những nhóm nhiệm vụ
quản lý khác nhau của tập hợp các nhiệm vụ cụ thể về quản lý HĐDH trong nhà
trƣờng, bao gồm 4 nội dung:
- Xây dựng kế hoạch quản lý dạy học;
- Chỉ đạo thực hiện;
- Tổ chức thực hiện HĐDH;
- Kiểm tra, đánh giá chất lƣợng dạy học.
*Nội dung cơ bản quản lý hoạt động dạy và học trong nhà trƣờng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
25
Xây dựng và quản lý kế hoạch dạy học. Kế hoạch dạy học là một bộ phận
của kế hoạch năm học, trong đó bao hàm các mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm
vụ trọng tâm, nhiệm vụ cụ thể, biện pháp tổ chức thực hiện, chƣơng trình thực
hiện, thời gian, tiến độ và phân công thực hiện, đƣợc cụ thể hoá trong từng
tháng, từng tuần. Kế hoạch dạy học của nhà trƣờng đƣợc triển khai trong các kế
hoạch của tổ, nhóm chuyên môn và cá nhân. HT, PHT, tổ, nhóm chuyên môn có
trách nhiệm giám sát, đôn đốc cấp mình phụ trách thực hiện theo đúng kế hoạch
*Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lƣợng HĐDH:
Thông qua các hoạt động dự giờ thăm lớp, kiểm tra khảo sát chất lƣợng
đầu năm, kiểm tra thƣờng xuyên hay định kỳ theo phân phối chƣơng trình. Mục
đích kiểm tra nhằm đánh giá đúng ý thức và năng lực hoạt động của GV, chất
lƣợng HĐDH, đồng thời phát hiện những điểm yếu của công tác chỉ đạo, quản
lý HĐDH trong nhà trƣờng.