dự báo nhu cầu giáo viên trung học phổ thông tỉnh quảng ninh giai đoạn 2016-2020 - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ VĂN TUẤN
DỰ BÁO NHU CẦU GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.

Tác giả luận văn Lê Văn Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo
trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên, các thầy, cô giáo đã tham gia
giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu viết bản
luận văn này.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Huyền – Ngƣời hƣớng

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ 1
MỞ ĐẦU 2
1. Lý do chọn đề tài 2
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
3. Đối tƣợng nghiên cứu 4
4. Khách thể nghiên cứu 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giả thuyết khoa học 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
8. Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BÁO NHU CẦU GIÁO VIÊN THPT 7
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1. Ở các nƣớc trên thế giới 7
1.1.2. Việt Nam 8
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài 11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
1.2.1. Dự báo 11
1.2.2. Dự báo giáo dục 12
1.2.3. Nhu cầu 14
1.2.4. Nhu cầu giáo viên THPT 15
1.3. Một số vấn đề cơ bản về dự báo nhu cầu giáo viên THPT 15
1.3.1. Vị trí, vai trò của ngƣời giáo viên THPT trong phát triển giáo dục THPT 15
1.3.2. Những vấn đề cơ bản về dự báo nhu cầu giáo viên 18
1.3.3. Những nhân tố tác động đến nhu cầu giáo viên THPT 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THPT VÀ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN THPT TỈNH QUẢNG NINH 35
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 35
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
CSGD
Cơ sở giáo dục
CTMTQG
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
ĐH
Đại học
ĐT &BD
Đào tạo và bồi dƣỡng
GD
Giáo dục
GDCD
Giáo dục công dân

Bảng 2.4. Chất lƣợng giáo dục học sinh THPT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2004 - 2014 47
Bảng 2.5. Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT và thi đỗ các trƣờng ĐH, CĐ
của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2004-2014 48
Bảng 2.6. Số học sinh THPT của tỉnh Quảng Ninh đạt giải tại các kì thi
chọn học sinh giỏi quốc gia giai đoạn 2004-2014 50
Bảng 2.7. Số lƣợng giáo viên THPT tỉnh Quảng Ninh qua các năm học giai
đoạn 2004-2014 51
Bảng 2.8. Cơ cấu giáo viên THPT tỉnh Quảng Ninh về giới tính, dân tộc, độ
tuổi và đảng viên 53
Bảng 2.9. Số liệu giáo viên THPT chia theo trình độ đào tạo, bồi dƣỡng 56
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá GV THPT của tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn
nghề nghiệp giai đoạn 2009-2014 60
Bảng 3.1. Dự báo số học sinh lớp 10 của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 71
Bảng 3.2. Dự báo quy mô phát triển số lƣợng học sinh THPT tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2016-2020 71
Bảng 3.3. Dự báo số lớp THPT của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020
theo phƣơng pháp sơ đồ luồng 72
Bảng 3.4. Dự báo số học sinh THPT tỉnh Quảng Ninh theo định hƣớng
chiến lƣợc phát triển giáo dục của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 73
Bảng 3.5. Dự báo số lớp THPT tỉnh Quảng Ninh theo định hƣớng chiến
lƣợc phát triển giáo dục của tỉnh 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
Bảng 3.6. Dự báo số học sinh THPT tỉnh Quảng Ninh theo từng khối lớp
giai đoạn 2016-2020 theo phƣơng pháp chuyên gia 78
Bảng 3.7. Dự báo số lớp THPT của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020
theo phƣơng pháp chuyên gia 78
Bảng 3.8. Kết quả dự báo số học sinh THPT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn

Biểu đồ 2.2. Hệ thống trƣờng, lớp THPT tỉnh Quảng Ninh từ năm 2004 - 2014 43
Biểu đồ 2.3. Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT và thi đỗ các trƣờng ĐH,
CĐ của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2004-2014 49
Biểu đồ 2.4. Số lƣợng giáo viên THPT tỉnh Quảng Ninh qua các năm học
giai đoạn 2004-2014 52
Biểu đồ 2.5. Kết quả đánh giá GV THPT của tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn
nghề nghiệp giai đoạn 2009-2014 61
Biểu đồ 3.1. Kết quả dự báo số học sinh THPT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016 - 2020 theo 3 phƣơng án 81
Biểu đồ 3.2. Kết quả dự báo số lớp THPT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016
- 2020 theo 3 phƣơng án 84
Biểu đồ 3.3. Kết quả dự báo số học sinh THPT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016 - 2020 theo phƣơng án 2 86
Biểu đồ 3.4. Kết quả dự báo số lớp THPT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016
- 2020 theo phƣơng án 2 87
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Phác họa quá trình dự báo giáo dục và đào tạo 13
Sơ đồ 1.2. Mô tả quá trình dự báo giáo dục bằng mô hình toán học 13
Sơ đồ 1.3. Mối quan hệ giữa dự báo và công tác lập kế hoạch 22
Sơ đồ 1.4. Biểu diễn sơ đồ luồng 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

quan hệ với hiện trạng giáo dục là vấn đề đang đƣợc toàn xã hội quan tâm.
Dự báo quy mô phát triển GD&ĐT nói chung và dự báo nhu cầu giáo viên
nói riêng là một căn cứ quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lƣợc phát triển
giáo dục và là bộ phận hữu cơ của dự báo phát triển KT - XH. Bởi “nền giáo dục
của một nước, một địa phương nhất thiết phải lấy công tác dự báo làm tiền
đề”[32]. Do vậy, yêu cầu đầu tiên đặt ra đối với công tác quản lý GD là cần phải
làm tốt công tác dự báo quy mô phát triển. Đồng thời để dự báo có tính khả thi thì
nó phải đƣợc xây dựng trên cơ sở những căn cứ có tính khoa học và thực tiễn.
Hiện nay, các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác dự báo đã giúp cho các
cán bộ quản lí giáo dục có tƣ duy và cách nhìn nhận vấn đề một cách đầy đủ trên
cơ sở khoa học. Nhƣng ở mỗi địa phƣơng tùy theo điều kiện KT - XH và đặc điểm
địa lí khác nhau nên công tác dự báo cũng mang sắc thái khác nhau.
Tỉnh Quảng Ninh đang từng ngày phát triển đi lên theo hƣớng CNH-HDH,
song sự chênh lệch về nhiều mặt trong dân cƣ giữa các vùng là không tránh
khỏi, trong đó phải kể đến mặt bằng dân trí.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII đã xác định
mục tiêu đến năm 2015 “xây dựng tỉnh Quảng Ninh về cơ bản là tỉnh công
nghiệp theo hƣớng hiện đại” [22]. Thực hiện mục tiêu này đòi hỏi sự phát triển
đồng bộ của nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội trong đó sự nghiệp
GD&ĐT có vai trò rất quan trọng - có ý nghĩa quyết định trong việc đáp ứng
nhu cầu phát triển KT-XH ở địa phƣơng. Lực lƣợng cơ bản quyết định chất
lƣợng giáo dục là đội ngũ GV, đặc biệt là đội ngũ GV THPT nhƣng hiện nay
đội ngũ này đang trong tình trạng vừa thiếu lại vừa yếu; thiếu về cơ cấu bộ môn
và yếu về chất lƣợng. Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên là công
tác dự báo giáo dục - mà cụ thể là dự báo nhu cầu đội ngũ GV ở bậc học này
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, làm cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát
triển đội ngũ GV còn bị động, thiếu cơ sở thực tế và khoa học.

Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu
khoa học và các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nƣớc, của Ngành và của địa
phƣơng có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp: Điều tra, khảo sát, phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng pháp
chuyên gia… và từ các dữ liệu thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để
từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.
7.3. Các phương pháp dự báo quy mô GD&ĐT và phương pháp xây dựng
quy hoạch phát triển giáo dục
Phƣơng pháp sơ đồ luồng
Phƣơng pháp dựa vào tiêu chí phát triển kinh tế-xã hội của địa phƣơng
Phƣơng pháp chuyên gia.
Phƣơng pháp định mức
Ngoài ra, áp dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả
nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham
khảo, Phụ lục, luận văn còn có 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dự báo nhu cầu GV THPT.
Chương 2: Thực trạng giáo đội ngũ GV THPT tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Nhu cầu GV THPT tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


- Avadiabavleve và O. Abbasova: Hệ thống đào tạo liên tục - hiện thực và
triển vọng - 1983.
Những công trình nghiên cứu đề cập đến dự báo về giáo dục xuất hiện khá
sớm ở các nƣớc tƣ bản Âu Mỹ, đó là:
- J.W. Bokin, M.Edmanijra và M.Malitza: Không có giới hạn cho việc dạy
học – 1979.
- T. Hussen: Giáo dục năm 2000, Những xu hướng hiện nay phát triển
giáo dục - 1983.
Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) có công
trình nghiên cứu dự báo giáo dục và nhà trƣờng tƣơng lai nhƣ:
- Hội thảo “Tương lai của giáo dục và giáo dục của tương lai” năm 1978.
- Hội thảo “ Phát triển những nội dung của giáo dục trong hai thập kỷ
tới“ năm 1980.
- Công trình nghiên cứu “Suy nghĩ về sự phát triển tương lai của giáo
dục” năm 1984.
- Hội thảo “Những chất lượng mà nền giáo dục hôm nay đòi hỏi nhằm đáp
ứng những yêu cầu tiên đoán của thế kỉ XXI”.
Tác phẩm “Cú sốc tương lai” của Alvil Toffler và “ Nền giáo dục cho thế
kỉ XXI - Những triển vọng của Châu Á - Thái Bình Dương” của Raja.RoySingh
đã phác họa ra viễn cảnh của nền giáo dục và xã hội tƣơng lai tập trung vào
các vấn đề hệ thống nhà trƣờng, xu hƣớng phát triển giáo dục, phƣơng pháp
giáo dục và mô hình nhân cách, trong đó nhấn mạnh con ngƣời là trung tâm
của giáo dục [30].
1.1.2. Việt Nam
Ở nƣớc ta, việc nghiên cứu dự báo giáo dục, trong đó có dự báo quy mô
phát triển giáo dục đƣợc tiến hành từ năm 1982, một bộ phận trong nhóm
nghiên cứu chiến lƣợc giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9

- Đề tài “Dự báo phát triển giáo dục phổ thông” năm 1988 - 1990 do tác
giả Hà Thế Ngữ làm chủ biên. Những kết quả cơ bản của công trình này đƣợc
trình bày trong tập sách “Dự báo giáo dục, vấn đề và xu hướng” đề cập đến các
vấn đề cơ bản: Phƣơng pháp luận, phƣơng pháp dự báo giáo dục, xu thế phát
triển khoa học giáo dục trong và ngoài nƣớc, các quan niệm mới về nhà trƣờng
XHCN…[28].
- Năm 1994, Tổng cục thống kê đã cho xuất bản cuốn chuyên khảo “Dự báo
dân số, số học sinh đến trường và lực lượng lao động Việt Nam 1990 - 2005” để
làm cơ sở cho các ngành xây dựng các chiến lƣợc và kế hoạch phát triển.
- Tác phẩm “Dự báo thế kỉ XXI” của Tổng cục Thống kê năm 1998 đã
kết tụ những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nhiều nƣớc trên các
lĩnh vực trong đó có giáo dục, đã mô tả viễn cảnh toàn cầu trong tƣơng lai, với
những quan niệm mới về con ngƣời hiện đại, trí tuệ hiện đại, năng lực hiện đại,
để sáng tạo nên một thế kỉ XXI kì diệu [34].
Năm 2012, “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020” đã
đánh giá thực trạng, phân tích bối cảnh và xác định mục tiêu phát triển của
các ngành học và các giải pháp để đạt mục tiêu trong tƣơng lai sau 10 năm,
đáp ứng nghiên cứu về con ngƣời và nguồn nhân lực cho sự phát triển đất
nƣớc đến năm 2020 [11].
Nhìn chung lịch sử dự báo đã có từ lâu, đƣợc các nhà giáo dục trong và
ngoài nƣớc quan tâm: Dự báo về vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục và đào
tạo, về nội dung, phƣơng pháp giáo dục, phƣơng pháp học tập trong nhà trƣờng
hiện đại, các loại hình nhà trƣờng, cơ sở vật chất kĩ thuật của nhà trƣờng, dự báo
quy mô phát triển giáo dục và đào tạo công tác dự báo có vai trò quan trọng, làm
cơ sở cho việc xây dựng các chiến lƣợc, kế hoạch về kinh tế xã hội; giáo dục và
đào tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
Tuy nhiên, vẫn còn thiếu vắng những công trình dự báo về đội ngũ giáo

thuyết. Dự báo vừa có tính chất định tính vừa có tính chất định lƣợng.
Kế hoạch: Là sự tiên đoán những sự kiện cụ thể hơn của tƣơng lai bằng
việc xác định các mục tiêu cụ thể và chính xác. Đó chính là hệ thống nhiệm vụ
cần thực hiện để đạt đƣợc những mục đích nhất định. Kế hoạch chỉ rõ con
đƣờng, phƣơng tiện, phƣơng pháp phát triển phù hợp với những nhiệm vụ đề ra.
Khác với dự báo, kế hoạch là sự tổ chức sắp xếp theo một mô hình nhất
định. Còn dự báo là phải đƣa ra đƣợc những tiên đoán về khả năng vận động
và phát triển trong tƣơng lai của cả sự vật hiện tƣợng, trên cơ sở khoa học và
thực tiễn.
Nhƣ vậy, dự báo thiết lập đƣợc các phƣơng án xác định xu thế phát triển,
các mục tiêu có thể đạt đƣợc, làm cơ sở công cụ hiệu quả cho việc hoạch định
chiến lƣợc, xây dựng kế hoạch, quy hoạch và các chƣơng trình, các dự án trong
tất cả các lĩnh vực đời sống KT - XH ở các cấp độ khác nhau và làm hạn chế các
hoạt động tùy tiện sai lầm của các cấp quản lí.
1.2.2. Dự báo giáo dục
Theo tác giả Hà Thế Ngữ, dự báo giáo dục là “Xây dựng phán đoán có thể
về tình trạng của nền giáo dục trong tương lai, nghiên cứu những triển vọng
phát triển của nền giáo dục, chỉ ra những thời hạn ít nhiều xác định của những
biến đổi sẽ xảy ra - đó là dự báo giáo dục - một dạng của tiên đoán khoa học
trong lĩnh vực xã hội”[28]. Nhƣ vậy dự báo giáo dục là xây dựng những phán
đoán về quá trình vận động và phát triển của cả hệ thống giáo dục cũng nhƣ
những bộ phận của hệ thống sẽ diễn ra trong tƣơng lai.
Dự báo giáo dục có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì công tác dự báo giáo
dục chủ yếu là cung cấp quan niệm hiện thực về tƣơng lai của nền giáo dục, tìm
kiếm những mục tiêu mới và những giải pháp mới, nhằm đem lại những tiềm
năng tƣơng lai cho nền giáo dục. Hoạt động dự báo giáo dục đôi khi cũng dự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
báo trƣớc những tình trạng xấu đi, những mối đe dọa, những nguy hiểm mà nền

2
,…,x
n
)
Trạng thái
tƣơng lai
Hiện trạng
Thời điểm
hiện tại Thời điểm
dự báo
x
i:
nhân tố ảnh hƣởng
thứ i
f(x): hàm xu thế ứng
với n biến số
A
f
t
Hiện trạng
GD - ĐT
Trạng thái quán tính
của hệ thống GD-ĐT
Trạng thái tƣơng lai
với xác suất P2

Các nhân tố

Theo giáo trình Tâm lý học đại cƣơng do tác giả Nguyễn Quang Uẩn (chủ
biên): “Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con ngƣời thấy cần thỏa mãn để tồn tại
và phát triển” [36].
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu: Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu về vật
chất và tinh thần mà con ngƣời thấy cần thỏa mãn để tồn tại và phát triển. Nó
định hƣớng và quyết định cho mọi hoạt động của con ngƣời. Nhu cầu đƣợc
hiểu nhƣ những đòi hỏi, những mong muốn của một cá nhân hay một tổ chức
nhằm thoả mãn mục đích, mục tiêu của cá nhân hay tổ chức trong một giai
đoạn nhất định. Nhu cầu của tổ chức: là những đòi hỏi tất yếu của tổ chức để tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

15
chức tồn tại và phát triển.
1.2.4. Nhu cầu giáo viên THPT
Có thể phân loại nhu cầu giáo viên THPT nhƣ sau: Nhu cầu tổng thể, nhu
cầu phát triển, nhu cầu thay thế, nhu cầu bổ sung.
- Nhu cầu tổng thể về giáo viên THPT là số lƣợng giáo viên THPT cần có
thể đáp ứng yêu cầu giáo dục ở một thời điểm cụ thể nào đó.
- Nhu cầu thay thế là số lƣợng giáo viên THPT cần có thể thay thế giáo
viên THPT về hƣu, thuyên chuyển, nghỉ việc, chết
- Nhu cầu phát triển là số lƣợng giáo viên cần để đáp ứng số quy mô học
sinh tăng thêm.
- Nhu cầu bổ sung là tổng của nhu cầu phát triển và nhu cầu thay thế.
Có thể xác định nhu cầu giáo viên THPT căn cứ vào quy mô phát triển
học sinh THPT và kế hoạch chƣơng trình giáo dục THPT. Cũng có thể xác định
nhu cầu giáo viên nhƣ một bộ phận lao động xã hội trên phạm vi tỉnh, hoặc nhu
cầu phát triển giáo dục chuyên nghiệp của từng địa phƣơng.
Căn cứ vào định mức số giáo viên bình quân cho một lớp học của từng lớp,
nhu cầu về giáo viên THPT đƣợc tính toán trên cơ sở định mức giáo viên giai
đoạn 2016 – 2020.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status