Phát triển kỹ năng thiết kế hoạt động giáo dục cho giáo viên trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐÀO THỊ LIỄU

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC Thái Nguyên - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2iLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng
tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công
trình nào khác.
Tác giả luận văn
Đào Thị Liễu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn3ii
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng biểu viii
MỞ ĐẦU 1

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THIẾT KẾ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2. Các nghiên cứu trong
nước
8

1.2. Những khái niệm công cụ 9

1.2.1. Hoạt động giáo dục 9

1.2.3. Kỹ năng thiết kế hoạt động giáo dục 13

1.2.4. Phát triển kỹ năng thiết kế hoạt động giáo dục 14

1.2.4. Biện pháp phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD cho GV THPT 15



1.5.1. Khái niệm 36
1.5.2. Các trình độ phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD 37

1.5.3. Quy trình phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD cho giáo viên THPT 40

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD
của GV 41

1.6.1. Nhận thức của GV về vai trò, vị trí của kỹ năng thiết kế HĐGD
đối với việc thực hiện hiệu quả HĐGD 41

1.6.2. Trình độ kỹ năng hiện có của GV 41

1.6.3. Thực trạng quá trình tổ chức các HĐGD trong nhà trường THPT 42

1.6.4. Quan điểm và sự quan tâm của nhà quản lý về định hướng biện pháp
cụ thể nhằm phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD cho GV 42

1.6.5. Trình độ năng lực sư phạm của tập huấn viên 42

Chương 2. THỰC TRẠNG KỸ NĂNG THIẾT KẾ HĐGD CỦA GIÁO
VIÊN THPT TỈNH BẮC KẠN 44

2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng 44

2.1.1. Mục tiêu khảo sát 44

2.1.2. Khách khể khảo sát 44



2.3.4. Trình độ kỹ năng thiết kế HĐGD của GV THPT qua phân tích bản
thiết kế HĐGD 59

2.4. Đánh giá chung về thực trạng và những nguyên nhân ảnh hưởng đến
quá trình hình thành kỹ năng thiết kế HĐGD của GV THPT tỉnh Bắc Kạn 65

2.4.1. Những ưu điểm 65

2.4.2. Những hạn chế 66

2.5. Kết luận chương 2 66

Chương 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG THIẾT KẾ HĐGD
CHO GIÁO VIÊN THPT TỈNH BẮC KẠN 68

3.1. Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 68

3.1.1. Đảm bảo tính mục đích của quá trình giáo dục 68

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 68

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống 69

3.2. Các biện pháp phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD cho giáo viên
THPT tỉnh Bắc Kạn 70

3.2.1. Bồi dưỡng tri thức về kỹ năng thiết kế HĐGD cho CBQLGD, GV THPT 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn7


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn8vii

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt
Hoạt động giáo dục HĐGD
Trung học phổ thông THPT
Giáo viên GV
Học sinh HS
Cán bộ quản lý giáo dục CBQLGD
Trả lời TL
Không trả lời KTL
Giáo dục - đào tạo GD – ĐT
Công nghiệp hóa - hiện đại hoá CNH – HĐH
Nhà xuất bản Nxb
Nhà xuất bản giáo dục NxbGD
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp HĐGDNGLL
Thực nghiệm TN
Đối chứng ĐC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn9

Bảng 3.1
Tính khả thi và hiệu quả của các biện
pháp
77

Bảng 3.2. Nhận thức của GV trước thực nghiệm 84

Bảng 3.3. Trình độ kỹ năng thiết kế HĐGD của GV trước TN 85

Bảng 3.4. Kết quả nhận thức của GV sau thực nghiệm 86

Bảng 3.6. Trình độ kỹ năng thiết kế HĐGD của GV sau TN 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn101

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt là vào giai đoạn
hội nhập thì giáo dục và đào tạo càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy sự phát triển đất nước.
Trong nhà trường trung học phổ thông (THPT), để thực hiện mục tiêu
giáo dục, chương trình giáo dục THPT thực hiện thông qua hai hoạt động cơ
bản là tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp (dạy học) và tổ chức hoạt động

tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp nhằm khắc sâu tri thức các môn văn hóa
bằng cách tổ chức ngoài giờ học; từ đó trang bị cho HS khả năng hòa nhập
với xã hội, hoạt động giáo dục có vị trí quan trọng trong việc giải quyết các
nhiệm vụ giáo dục, phát triển toàn diện nhân cách cho HS. HĐGD là hoạt
động của HS, do HS thực hiện với vai trò chủ thể song để tổ chức hiệu quả
hoạt động, người giáo viên nói chung, đặc biệt giáo viên chủ nhiệm lớp giữ
vai trò chủ đạo. Giáo viên là người trực tiếp chỉ đạo, định hướng, điều khiển
và điều chỉnh, cố vấn cho tổ chức các hoạt động, giúp HS hoàn thành được
những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hoạt động, tự nhận
thức bản thân, kỹ năng xây dựng quan hệ cá nhân,…
Theo báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 của tỉnh Bắc Kạn thì việc
thiết kế và tổ chức HĐGD trong các trường THPT tuy đã được các trường học
quan tâm song nội dung và hình thức tổ chức hoạt động còn đơn điệu và nhiều
khó khăn, bất cập về tổ chức, quản lí, đặc biệt là về trình độ hạn chế của GV
trong nhận thức và sự thiếu hụt các kĩ năng thiết kế hoạt động nên nhiều GV
chủ nhiệm thực hiện hoạt động mang tính bắt buộc, hình thức, chưa hiệu quả,
chất lượng giáo dục của hoạt động chưa cao. Phát triển kĩ năng, nâng cao
năng lực thiết kế HĐGD cho GV là yếu tố cơ bản để đảm bảo thực hiện có
chất lượng và hiệu quả HĐGD của HS, đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề
nghiệp GV THPT và yêu cầu của đổi mới, phát triển chương trình giáo dục
phổ thông hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu vấn đề
“Phát triển kỹ năng thiết kế hoạt động giáo dục cho giáo viên Trung học phổ
thông Tỉnh Bắc Kạn".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn123

2. Mục đích nghiên cứu

4

7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu
Vận dụng quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng của
Chủ tịch Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà
nước về giáo dục phát triển toàn diện nhân cách con người thời kì CNH-
HĐH, hội nhập;
Nghiên cứu phát triển kĩ năng thiết kế HĐGD cho GV theo chuẩn nghề
nghiệp GV cấp THPT;
Nghiên cứu quá trình phát triển kĩ năng thiết kế HĐGD cho GV trên quan
điểm phát triển, quan điểm giáo dục giá trị, quan điểm tâm lý học hoạt động.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đề tài sử dụng phương pháp
phân tích tài liệu, tổng hợp, hệ thống hoá các lý thuyết có liên quan để làm rõ
bản chất của vấn đề nghiên cứu, đồng thời sắp xếp chúng thành một hệ thống
để hình thành cơ sở lý thuyết khoa học định hướng cho quá trình nghiên cứu
thực tiễn.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm: Phương pháp điều tra bằng
ankét, phương pháp quan sát, phương pháp trò chuyện, phương pháp chuyên gia,
phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm, phương pháp tổng kết
kinh nghiệm, phương pháp thực nghiệm, phương pháp khảo nghiệm.
7.2.3. Các phương pháp khác: Phương pháp thống kê, phương pháp kiểm
định giả thuyết.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 03 chương nội dung:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD cho GV THPT
Chương 2: Thực trạng kỹ năng thiết kế HĐGD của GV THPT tỉnh Bắc Kạn
Chương 3: Biện pháp phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD cho GV THPT
Ngoài ra, luận văn còn có phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục các tài liệu tham

các tác phẩm kinh điển C.Mác và Ph.Ăngghen đã phân tích cụ thể kĩ năng và
năng lực của con người được hình thành và thể hiện trong học tập và lao
động. Sự phát triển kĩ năng và năng lực của con người phụ thuộc vào đặc
điểm xã hội, đặc điểm hoạt động, lao động của mỗi người. Sự phát triển các kĩ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn156

năng và năng lực của cá nhân thực chất là tiếp thu, sự tinh thông những hoạt
động của xã hội, vì kĩ năng và năng lực hình thành, phát triển nhằm đáp ứng
cho những hoạt động cụ thể của con người. Với cách tiếp cận này, Chủ nghĩa
Mác đã vạch ra phương pháp luận khoa học cho việc nghiên cứu kĩ năng và
năng lực của con người.
Các nhà tâm lý học Xô viết đã dựa vào luận điểm trên để nghiên cứu
năng lực và kĩ năng với những đóng góp của M.B.Cheplôv, A.G.Côvaliôv,
V.A.Kruchetxki, A.N Lêonchev, K.K.Platônôv, X.L. Rubinstêin. Trong đó:
M.B.Cheplôv đã xem xét kĩ năng từ góc độ sự khác biệt tâm lý cá nhân. Ông
cho rằng việc thực hiện thành công một hoạt động nào đó không chỉ bởi một
đặc điểm tâm lý riêng lẻ mà là sự kết hợp về chất các đặc điểm tâm lý cá
nhân. Kĩ năng và năng lực không là thuộc tính có sẵn hoặc bất biến trong con
người mà nó được hình thành, phát triển trong hoạt động và tồn tại trong hoạt
động. Tuy nhiên, ông coi trọng vai trò của tố chất - đó là các tiền đề vật chất
không thể thiếu để các kĩ năng và năng lực hình thành còn sự hình thành và
phát triển của chúng lại bị chi phối bởi điều kiện sống và hoạt động xã hội của
người đó [11].
Trong các công trình nghiên cứu của mình, X.L. Rubinstêin đề cao ý
nghĩa xã hội của hoạt động và cho rằng để hình thành kĩ năng và năng lực cần
thiết phải dựa trên một vốn kiến thức nhất định làm cơ sở. X.L. Rubinstêin có
nhiều đóng góp trong nghiên cứu về vấn đề năng lực, đặc biệt là việc đi sâu

kĩ năng cơ bản đó là kĩ năng chung và kĩ năng chuyên biệt cho từng dạng hoạt
động cụ thể của lao động sư phạm. Tác giả L.X.Kixegôv và các cộng sự trong
công trình "Hình thành các kĩ năng, kĩ xảo sư phạm trong điều kiện giáo dục
đại học" đã nêu ra hơn 100 kĩ năng, trong đó có 50 kĩ năng cơ bản và tối thiểu
cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của GV, nghiên cứu cũng chỉ ra các con
đường và các giai đoạn hình thành kĩ năng.
Trên đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về kỹ năng và hình
thành kỹ năng sư phạm của một số nhà khoa học trên thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn178

1.1.2. Các nghiên cứu trong
nước

Dựa trên luận điểm của tâm lý học hoạt động, các nhà tâm lý học Việt
Nam cũng có nhiều đóng góp trong nghiên cứu về kĩ năng và năng lực hoạt
động mà tiêu biểu là các tác giả: Phạm Tất Dong; Vũ Dũng; Phạm Minh Hạc;
Trần Trọng Thủy; Nguyễn Quang Uẩn Các nhà tâm lý học trên đều thống
nhất cho rằng kĩ năng luôn gắn liền với một hoạt động nhất định của một con
người cụ thể, kĩ năng được thể hiện và phản ánh ở kết quả của hoạt động; kĩ
năng có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực. Với
những nghiên cứu của mình, tác giả Phạm Tất Dong cho rằng có kĩ năng,
năng lực chung và kĩ năng, năng lực chuyên biệt. Cũng theo tác giả, phương
thức bồi dưỡng kĩ năng và năng lực là kết hợp giữa học và hành.
Đặc biệt, trong nghiên cứu về tâm lý học sư phạm, các tác giả Nguyễn
Quang Uẩn, Đặng Xuân Hoài, Nguyễn Đức Minh đã chỉ rõ những đặc điểm
tâm lý và sinh lý cá nhân là những điều kiện chủ quan để hình thành kĩ năng
và năng lực sư phạm. Các tác giả cũng chia kĩ năng sư phạm thành các nhóm

nhiên, đi sâu nghiên cứu về kĩ năng thiết kế hoạt động giáo dục của GV với tính
chất là kĩ năng chuyên biệt và nghiên cứu phát triển kĩ năng này cho GV THPT
thì chưa có công trình khoa học nào tập trung làm rõ. Những điểm còn thiếu này
đã thu hút sự quan tâm của chúng tôi, nhằm tạo lập cơ sở khoa học để đề xuất quy
trình phát triển kĩ năng thiết kế HĐGD cho GV THPT, góp phần nâng cao chất
lượng GV THPT hiện nay.
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Hoạt động giáo dục
Chúng tôi tiếp cận khái niệm hoạt động giáo dục từ hai khái niệm:
“hoạt động” và “giáo dục”.
Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm, "Hoạt động là toàn thể những việc làm
của một tổ chức, một cá nhân, có liên quan với nhau để qui vào một mục đích
chung, thường trong những lĩnh vực hoạt động xã hội" [12,tr380].
Tác giả Hoàng Phê nhận định: "Hoạt động là tiến hành những việc làm
có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã
hội" [39,tr426].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn1910

Theo các nhà nghiên cứu về Tâm lý học, "hoạt động là quá trình tác
động qua lại giữa người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía
thế giới và sản phẩm về phía con người". Trong quá trình tác động qua lại đó,
có 2 chiều tác động diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau: quá trình xuất tâm
(quá trình đối tượng hoá) và quá trình nhập tâm (quá trình chủ thể hoá). Trong
hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý
của chính mình. Có thể nói tâm lý của con người chỉ có thể được bộc lộ, hình
thành trong hoạt động và thông qua hoạt động. Hoạt động là phương thức tồn
tại tích cực của con người với môi trường sống của mình. Hoạt động là cơ

triển mặt phẩm chất trong nhân cách cho đối tượng giáo dục. Khái niệm mà
đề tài nghiên cứu tiếp cận theo nghĩa hẹp của công tác giáo dục. Trong nhà
trường,
hoạt động giáo dục
được
phân ra làm hai bộ phận chủ yếu:
Trong hoạt động giáo dục diễn ra mối quan hệ thống nhất biện chứng
giữa vai trò chủ đạo (với các chức năng lập kế hoạch, định hướng, tổ chức,
điều khiển, cố vấn, kiểm tra - đánh giá ) của nhà giáo dục và vai trò chủ thể
tự giáo dục, tự rèn luyện (với các chức năng tự lập kế hoạch, tự tổ chức, tự
điều khiển, tự kiểm tra - đánh giá ) của người được giáo dục.
1.2.2. Kỹ năng
Trong các nghiên cứu của các nhà Tâm lý học và Giáo dục học, khái
niệm kỹ năng được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau:
Tác giả A.G. Côvaliov cho rằng: “Kỹ năng là những phương thức thực
hiện hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động”. Theo
ông kết quả của hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng hơn cả là
năng lực của con người không đơn giản là nắm vững cách thức hành động thì
sẽ có kết quả tương ứng [8, tr17].
Theo tác giả Meirieu: “Kỹ năng là một hoạt động trí tuệ ổn định và có
thể tái hiện trong những trường kiến thức khác nhau. Không có một kỹ năng
nào tồn tại ở dạng thuần khiết và mọi kỹ năng đều biểu hiện qua những nội
dung” [40, tr79].
Tác giả Lưu Xuân Mới cho rằng: Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết
quả những hành động trên cơ sở những tri thức có được đối với việc giải
quyết những nhiệm vụ đặt ra cho phù hợp với điều kiện cho phép. Nói khác
đi, kỹ năng là tri thức trong hành động [25, tr70].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2113

Một cách chung nhất, có thể hiểu “kỹ năng là khả năng thực hiện một
hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những
tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra”.
Kỹ năng được hình thành trong quá trình sống, trong quá trình hoạt
động của con người. Kỹ năng ở một hoạt động biểu hiện bằng các phẩm chất
sau đây:
+ Tính chính xác.
+ Tốc độ thực hiện hoạt động.
+ Khả năng độc lập để thực hiện hoạt động.
+ Tính linh hoạt thể hiện ở khả năng hành động hợp lý trong các hoàn
cảnh khác nhau.
+ Sự bố trí thời gian, sắp xếp các phần, các yếu tố của hành động.
+ Sự lựa chọn các phương tiện, các phương pháp khác nhau để thực
hiện hành động.
Trong thực tế, các phẩm chất trên có mối tương tác chặt chẽ, phẩm chất
này có ảnh hưởng tới các phẩm chất khác. Ở các kỹ năng khác nhau, các
phẩm chất trên biểu hiện không giống nhau. Vì vậy, khi hình thành một kỹ
năng nào đó, việc đồng thời hình thành những phẩm chất trên thực sự là cần
thiết và căn cứ vào dạng thức của hành động hay hoạt động, dạng kỹ năng cần
hình thành để định hướng hình thành chính xác các phẩm chất của kỹ năng.
1.2.3. Kỹ năng thiết kế hoạt động giáo dục
1.2.3.1. Khái niệm thiết kế HĐGD: Kỹ năng thiết kế HĐGD là khả năng lựa
chọn nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục nhằm tạo ra một mô hình
HĐGD để tổ chức thực hiện sáng tạo mô hình đó theo một chủ đề, chủ điểm
nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.
Theo lý thuyết quản lý – hoạt động, hoạt động của con người được thực

Tâm lý học Macxit đã khẳng định rằng, tâm lý con người có bản chất
hoạt động . Nghĩa là tâm lý, ý thức trong đó có kỹ năng, kỹ xảo được hình
thành và phát triển trong quá trình chủ thể tiến hành hoạt động. Chủ thể tiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2415

hành hoạt động “Lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử của loài người được ghi lại
trong các đối tượng của nền văn hóa vật chất và nền văn hóa tinh thần”
chuyển thành kinh nghiệm xã hội – lịch sử của loài người thành kinh nghiệm
riêng của cá nhân. Chủ thể luôn tích cực, chủ động thực hiện các HĐ, qua đó
đã tự khẳng định mình.
Trên cơ sở lý thuyết HĐ, P.Ia.Galperin đã đi sâu nghiên cứu cơ chế di
chuyển các hành động vật chất bên ngoài vào bên trong thành các hành động
trí tuệ, hình thành khái niệm, kỹ năng, kỹ xảo. Theo P.Ia.Galperin và các cộng
sự của ông thì cơ chế “chuyển vào trong” gồm nhiều giai đoạn, ở mỗi giai
đoạn, cấu trúc của hành động được tổ chức lại ngày càng khái quát và rút gọn.
Nói cách khác, sau khi chủ thể tiến hành hành động qua đẩy đủ các giai đoạn
trên thì tri thức về các đồ vật sẽ được nảy sinh trong quá trình hành động vật
chất với các đồ vật đó, còn bản thân các hành động này khi được hình thành
sẽ trở thành kỹ năng.
Phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD cũng diễn ra theo cơ chế chung là
chuyển là sự “chuyển từ ngoài vào trong” thông qua các hoạt động. Những tri
thức về hoạt động, tri thức về nội dung, cách thức, điều kiện thực hiện…chứa
đựng trong các hoạt động. Để phát triển được các kỹ năng yêu cầu mỗi cá
nhân phải luyện tập thường xuyên, liên tục, kiên trì, bền bỉ.
1.2.4. Biện pháp phát triển kỹ năng thiết kế HĐGD cho GV THPT
Theo nhóm tác giả Nguyễn Văn Đạm, Hoàng Phê, khái niệm biện pháp
được hiểu là cách làm, cách hành động, cách giải quyết một vấn đề cụ thể để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status