biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa sau năm 2015 ở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

–––––––––––––––––––––

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA
SAU NĂM 2015 Ở THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH


ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA
SAU NĂM 2015 Ở THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TSKH. NGUYỄN VĂN HỘ
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chƣa đƣợc nộp cho bất
kỳ một chƣơng trình cấp bằng cao học nào cũng nhƣ bất kỳ một chƣơng trình đào
tạo cấp bằng nào khác.
Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản Luận văn này là nỗ lực cá nhân tôi. Các
kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần đƣợc trích dẫn) đều

giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán bộ
quản lý và giáo viên các trƣờng THCS thành phố Uông Bí cùng bạn bè, ngƣời thân
đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
em đã luôn cố gắng nhƣng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính
mong đƣợc sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 10 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thùy Giang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3

1.6.2. Yêu cầu đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên ở
trƣờng THCS hiện nay 27
Chƣơng 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠ
ẦU ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH
SÁCH GIÁO KHOA SAU NĂM 2015 Ở THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH
QUẢNG NINH 29
2.1. Khái quát tình hình phát triển giáo dục thành phố Uông Bí và khái quát về
quá trình khảo sát 29
2.1.1. Khái quát tình hình phát triển giáo dục thành phố Uông Bí 29
2.1.2. Khái quát về quá trình khảo sát 31
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên các trƣờng THCS thành phố
32
2.2.1. Số lƣợng trình độ cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS thành phố
32
2.2.2. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên THCS 34
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng giáo viên THCS 35
2.3.1. Về nội dung bồi dƣỡng 35
2.3.2. Về phƣơng pháp bồi dƣỡng 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên 46
2.4.1. Lập kế hoạch về 46
2.4.2. Thực trạng thực hiện tổ chức 47
2.4.3. Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện các biện pháp
48
2.4.4. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá thực hiện các biện pháp
49
2.4.5. Thực trạng các điều kiện phục vụ bồi dƣỡng 50
2.5. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý bồi dƣỡng đội ngũ giáo

2015 81
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quả n lý đã
đƣợc đề xuất 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1. Kết luận 89
2. Khuyến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
BGD&ĐT
CNH – HĐH
SKH
GV
HS
NXB
PCGD
CBQL
BD
THCS
THPT
HT
PHT
ĐNGV

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Độ tuổi đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trƣờng THCS thành phố
inh 33
Bảng 2.2. Giới tính đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trƣờng THCS thành phố
33
Bảng 2.3. Trình độ đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trƣờng THCS thành phố
34
Bảng 2.4. Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý nhà trƣờng đối với các nội
dung bồi dƣỡng 35
Bảng 2.5. Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý nhà trƣờng về mức độ thực
hiện các nội dung cần bồi dƣỡng 36
Bảng 2.6. Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý nhà trƣờng về tác dụng nội
dung cần bồi dƣỡng 38
Bảng 2.7. Đánh giá của cán bộ, giáo viên nhà trƣờng đối với các phƣơng pháp
bồi dƣỡng 40
Bảng 2.8. Đánh giá của cán bộ, giáo viên nhà trƣờng đối với mức độ thực hiện
các phƣơng pháp bồi dƣỡng 41
Bảng 2.9. Đánh giá của cán bộ, giáo viên nhà trƣờng đối với tác dụng các
phƣơng pháp bồi dƣỡng 42
Bảng 2.10. Đánh giá của cán bộ, giáo viên nhà trƣờng về hình thức bồi dƣỡng 43
Bảng 2.11. Đánh giá của cán bộ, giáo viên nhà trƣờng về mức độ cần thiết các
hình thức bồi dƣỡng 44
Bảng 2.12. Đánh giá của cán bộ, giáo viên nhà trƣờng về tác dụng các hình thức
bồi dƣỡng 45
Bảng 2.14. Lập kế hoạch về 46
Bảng 2.15. Thực trạng thực hiện tổ chức 47
Bảng 2.16. Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện các biện pháp
48


HĐH, tiến tới: “Dân giàu, nƣớc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và muốn nhƣ
thế phải tiến hành từ việc xây dựng và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Thật vậy,
con ngƣời chính là yếu tố quan trọng trong việc tiến hành thực hiện đổi mới phát triển
đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay. Con ngƣời trong xã hội mới cần phải đƣợc trang bị
đầy đủ, toàn diện về tri thức, trình độ chuyên môn, nắm bắt đƣợc khoa học kỹ thuật
hiện đại tiên tiến, có kỹ năng lao động, khả năng làm việc tốt, có tƣ duy nhạy bén,
sáng tạo, biết sử dụng thành thạo các trang thiết bị máy móc hiện đại…Giáo dục giữ
vai trò quyết định trong việc đào tạo cho xã hội mới đội ngũ lao động đủ về số lƣợng,
đảm bảo chất lƣợng để tiến hành phát triển kinh tế, xã hội. Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định “Phát triển giáo dục là một trong những
động lực quan trọng, thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là điều kiện để phát
huy nguồn lực con ngƣời là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế
nhanh và bền vững”. Cũng theo Bộ trƣởng Phạm Vũ Luận, hiện nay, Bộ giáo dục và
đào tạo đang tích cực hoàn thiện dự thảo Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
đào tạo, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH và hội
nhập quốc tế”.
Trong hệ thống trƣờng phổ thông, trƣờng THCS là một cấp học. Vai trò ngƣời
GV trƣờng THCS và chất lƣợng giảng dạy có ảnh hƣởng quyết định tới chất lƣợng
giáo dục HS. Do đó, việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng để đáp ứng yêu cầu xã hội
hiện nay cả về số lƣợng và chất lƣợng là một trong những yêu cầu cấp bách, thƣờng
xuyên có ý nghĩa với nhà trƣờng. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Thƣ TW Đảng đã chỉ rõ “… phải tăng cƣờng xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
QLGD một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt, vừa
mang tính chiến lƣợc lâu dài.” [11, tr.2].
Quán triệt tinh thần đó, Phòng Giáo dục - đào tạo Thành phố Uông bí – Quảng
Ninh đã chú trọng công tác bồi dƣỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên đặc biệt khi
Bộ giáo dục có Đề án đổi mới chƣơng trình sách giáo khoa sẽ thực hiện vào năm

3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề
2015 trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả

4. Giả thuyết khoa học
Công tác đã có nhiều thành công. Tuy
nhiên còn nhiều hạn chế đặc biệt công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên đáp
ứng yêu 2015. Có thể nâng cao
hiệu quả
2015 nếu đề xuất và thực hiện đƣợc các biện
pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác
2015 trong giai
đoạn hiện nay.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của công tác
.
5.3. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6. Phƣơng pháp nghiên cứu
ương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phƣơng pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở
lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận có các phƣơng pháp
nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phƣơng pháp phân tích- tổng hợp tài liệu;

C

2015
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Từ xa xƣa vấn đề giáo viên và bồi dƣỡng giáo viên đã đƣợc nhiều nhà triết học
đồng thời là nhà giáo dục ở cả trong và ngoài nƣớc đề cập đến. Có thể kể đến các tƣ
tƣởng và công trình chủ yếu dƣới đây:
Tại Pakistan, có chƣơng trình bồi dƣỡng về sƣ phạm do nhà nƣớc quy định
trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung nhƣ giáo dục nghiệp vụ dạy học, cơ sở tâm
lý giáo dục, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh, , đối với đội
ngũ giáo viên mới vào nghề chƣa quá 3 năm.
Ở Philippin, công tác bồi dƣỡng cho giáo viên không tổ chức trong năm học mà
tổ chức bồi dƣỡng vào các khoá học trong thời gian học sinh nghỉ hè. Hè thứ nhất bao
gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá trong giáo
dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con ngƣời, triết học giáo dục, nội dung và
phƣơng pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo
dục và hè thứ tƣ gồm kiến thức nâng cao, kĩ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng
dạy, viết tài liệu giảng dạy sách giáo khoa, sách tham khảo, …
Tại Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tùy theo thực tế của
từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phƣơng thức bồi dƣỡng
khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi trƣờng cử từ 3
đến 5 giáo viên đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào
đổi mới phƣơng pháp dạy học.
Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dƣỡng giáo viên đƣợc tiến hành ở các trung tâm
học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp
và thông tin tƣ vấn cho mọi ngƣời dân trong xã hội.
J.A. Cômenxki (1592 - 1670) - nhà giáo dục vĩ đại của dân tộc Séc và của thế
giới đã đƣa ra các nguyên tắc bồi dƣỡng GV bằng các phƣơng pháp nhƣ bồi dƣỡng
bằng hình thức tổ chức đào tạo và bằng hình thức tự bồi dƣỡng của giáo viên.

Nghiên cứu về bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên và quản lý hoạt động bồi dƣỡng
còn đƣợc thực hiện dƣới góc độ quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Nhiều hội
thảo khoa học về chủ đề đội ngũ giáo viên dƣới góc độ quản lý giáo dục theo nghành,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

bậc học đã đƣợc thực hiện. Có thể kể đến một số nghiên cứu loại này của các tác giả:
Trần Mạnh Tuất: "Biện pháp bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
trƣờng trung cấp thuỷ sản I". Trong đó tác giả đƣa ra các biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ GV xây dựng kế
hoạch bồi dƣỡng, nâng cao nhận thức của CBQL, GV về vai trò công tác bồi dƣỡng
cho đội ngũ GV.
Tác giả Mai Xuân Thành có nghiên cứu đề tài “ biện pháp bồi dƣỡng đội ngũ
giáo viên tiếng Anh các trƣờng Tiểu học huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa”. Đề tài đã
nghiên cứu thực trạng về công tác bồi dƣỡng giáo viên tiếng Anh, từ đó chỉ ra nguyên
nhân hạn chế của thực trạng và đƣa ra một số biện pháp bồi dƣỡng nâng cao chất
lƣợng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trong trƣờng Tiểu học.
Luận văn Thạc sĩ của Vũ Thị Xuân Liên: "Một số biện pháp bồi dƣỡng nghiệp
vụ năng lực quản lý chuyên môn cho hiệu trƣởng trƣờng mầm non quận 5 - thành phố
Hồ Chí Minh". Tác giả đã chỉ ra nguyên nhân của yếu kém của năng lực quản lý của
Hiệu trƣởng các trƣờng mầm non quận 5 - Thành phố HCM.
Nhƣ vậy, nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên đã đƣợc các
tác giả trong và ngoài nƣớc nghiên cứu tuy nhiên đến thời điểm này chƣa có tác giả
nào nghiên cứu về vấn đề “
. Vì vậy chúng tôi đi vào nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động bồi
d
SGK
sau năm 2015.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý

đối tƣợng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với
qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ
hội để đạt đƣợc mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý.
Nhƣ vậy, rõ ràng “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật”
và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa có tính chất chủ quan, vừa
cótính chất pháp luật nhà nƣớc, vừa có tính chất xã hội rộng rãi …chúng là những
mặt đối lập trong một thể thống nhất”. [14, tr.67]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Kế hoạch

Tổ chức

Chỉ đạo

Kiểm tra
Hiện nay vẫn còn tồn tại khá nhiều những khái niệm, định nghĩa về quản lý.
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý là những tác động
có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm bảo đảm
cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó
sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt đƣợc mục tiêu
đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý.
2.1.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể
quản lý lên đối tƣợng quản lý. Quản lý có các chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với
nhiều cách tiếp cận khác nhau. Hiện nay, đa số các nhà khoa học và các nhà quản lý
cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản

Theo Phạm Minh Hạc [12, tr. 49] “Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa
con ngƣời với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sản phẩm
về phía con ngƣời. Trong quá trình tác động qua lại đó, có hai chiều tác động diễn ra
đồng thời, thống nhất và bổ sung cho nhau”.
Nhƣ vậy, có thể hiểu hoạt động là sự tƣơng tác tích cực giữa chủ thể và đối
tƣợng nhằm biến đổi đối tƣợng theo mục đích mà chủ thể tự giác đặt ra để thỏa mãn nhu
cầu của bản thân. Hoạt động sinh ra từ nhu cầu nhƣng lại đƣợc điều chỉnh bởi mục tiêu
mà chủ thể nhận thức đƣợc. Nhu cầu với tƣ cách là động cơ, là nhân tố khởi phát của
hoạt động nhƣng lại chịu sự chi phối của mục tiêu mà chủ thể nhận thức đƣợc.
+ Bồi dƣỡng
Theo "Từ điển tiếng Việt": "Bồi duỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất". Bồi dƣỡng là làm nâng cao trình độ nghề nghiệp” [14, tr.34]. Quá trình
này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng
chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
Bồi dƣỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức
để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội,
thƣờng đƣợc xác định bằng chứng chỉ. Do đó bồi dƣỡng có những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp để từ đó nâng cao trình độ trong
lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó.
- Bồi dƣỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chƣơng trình và phƣơng thức
thực hiện cụ thể:
- Đối tƣợng đƣợc bồi dƣỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần
đƣợc bồi dƣỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ … để
đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH - HĐH đất nƣớc.
- Mục đích bồi dƣỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để ngƣời lao
động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để đạt đƣợc hiệu
quả công việc đang làm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

các dân tộc khác nhau nhằm để lƣu trữ, tích lũy, truyền bá trong xã hội.
Sách là một khái niệm mở, hình thức sách còn đƣợc thay đổi và cấu thành các dạng
khác nhau theo các phƣơng thức chế tác và nhân bản khác nhau, tùy thuộc vào môi
trƣờng sống và sự phát triển của khoa học công nghệ ở mỗi thời đại.
Sách giáo khoa: Sách soạn theo chƣơng trình giảng dạy ở trƣờng học.
1.2.4.2. Nội dung đổi mới chương trình sách giáo khoa san năm 2015
Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 8 khoá XI vừa quyết định ban hành
một Nghị quyết riêng về Đổi mới giáo dục và đào tạo. Trong lần đổi mới này, chƣơng
trình và SGK là vấn đề quan trọng nhất. Theo dự thảo lần 1 đề án Đổi mới chƣơng
trình - sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015, giai đoạn 2014 - 2015 Bộ
GD - ĐT phải hoàn thành việc xây dựng chƣơng trình tổng thể và chƣơng trình môn
học thử nghiệm. Đáng chú ý, lần đầu tiên dự thảo đƣa ra quan điểm mới “dần dần tiến
tới việc đa dạng SGK”.
Nội dung đổi mới chƣơng trình sách giáo khoa san năm 2015: Cần hấp dẫn,
thiết thực hơn
Phát triển phẩm chất và năng lực ngƣời học, đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”,
“dạy ngƣời” và tiếp cận nghề nghiệp là một quan điểm đƣợc nhấn mạnh trong dự
thảo khi nói về định hƣớng chƣơng trình – sách giáo khoa (SGK) sau năm 2015.
Chƣơng trình sau 2015 không phủ nhận hoàn toàn chƣơng trình hiện hành mà có
tính kế thừa, đồng thời vận dụng kinh nghiệm của quốc tế về phát triển chƣơng
trình giáo dục phổ thông.
Chƣơng trình đƣợc xây dựng theo một chỉnh thể, nhất quán từ lớp 1 đến lớp
12, từ cấp học đến các môn học và hoạt động giáo dục; đƣợc thiết kế hai giai đoạn:
Chƣơng trình cấp tiểu học và THCS là bắt buộc (giáo dục cơ bản); Chƣơng trình cấp
THPT là nâng cao, phân hóa và tiếp cận nghề nghiệp (sau giáo dục cơ bản). Chƣơng
trình đƣợc thiết kế theo hƣớng tăng cƣờng tích hợp ở cấp tiểu học và cấp THCS, phân
hóa rõ dần kể từ cấp tiểu học, bắt đầu phân hóa sâu ở cấp THPT. Giảm số lƣợng môn
học bắt buộc trong mỗi cấp học, lớp học và tăng các môn học, các chuyên đề tự chọn.

1.2.4.3
2015
+ Biện pháp
Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.
Theo đó, biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử dụng các công
cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi
quá trình quản lý nhằm tạo nên sức mạnh,tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý.
2015: là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử dụng
các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý
trong quá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2015.
1.3. Các nội dung cơ bản của quản lý nhà trƣờng trung học
* Mục tiêu giáo dục của trƣờng THCS:
+ Giáo dục Trung học cơ sở: “ Giáo dục THCS đƣợc thực hiện trong 4 năm, từ
lớp 6 đến lớp 9. Học sinh vào lớp 6 phải có bằng tốt nghiệp TH, có tuổi là 11 tuổi ”.
Thanh thiếu niên có độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi đến trƣờng THCS đi học để đƣợc tổ
chức giảng dạy - giáo dục, học tập và rèn luyện để trở thành những công dân có ích
cho xã hội mai sau và là nguồn nhân lực bổ sung quan trọng trong quá trình công
nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nƣớc. Đây cũng là lứa tuổi đang trong quá trình hình
thành và phát triển nhân cách, có những chuyển biến về tâm sinh lý phức tạp.
Giáo dục THCS có vị trí đặc biệt trong quá trình hình thành và phát triển nhân
cách của mỗi ngƣời học. Xét cho cùng, vị trí và chất lƣợng cấp học này tập trung ở
chính chất lƣợng giáo dục ở ngƣời học.
Luật giáo dục, điều 27 ghi rõ mục tiêu: “Giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngƣời Việt Nam xã hội chủ
nghĩa, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status