biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị tại trung tâm bdct huyện đầm hà - tỉnh quảng ninh - Pdf 23


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––– NGUYỄN THANH HOA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TẠI TRUNG TÂM BDCT
HUYỆN ĐẦM HÀ - TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. DƢƠNG THỊ DIỆU HOA


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do lựa chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG BỒI DƢỠNG LLCT TẠI TTBDCT 5
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

2.4. Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dƣỡng lý luận chính trị
tại Trung tâm BDCT huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh 64
2.4.1. Ƣu, nhƣợc điểm công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng LLCT
tại TTBDCT huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh 68
2.4.2. Nguyên nhân dẫn đến ƣu điểm và hạn chế trên 69
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 70
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
LLCT TẠI TTBDCT HUYỆN ĐẦM HÀ - TỈNH QUẢNG NINH
TRONG THỜI GIAN TỚI 71
3.1. Những quan điểm cơ bản định hƣớng cho việc đề xuất các
biện pháp 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
3.1.1. Bối cảnh, tình hình đất nƣớc, trong tỉnh, trong huyện những
năm tới liên quan đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng LLCT tại
TTBDCT huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh 71
3.1.2. Những quan điểm cơ bản định hƣớng cho việc đổi mới, nâng
cao chất lƣợng, hiệu quả quản lý hoạt động bồi dƣỡng LLCT
tại TTBDCT huyện 75
3.2. Một số biện pháp cụ thể 78
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cấp ủy các cấp đối với
công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng LLCT tại TTBDCT
theo hƣớng hiệu quả, thiết thực 78
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng, sự phối hợp
giữa các ngành và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
trong công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, đảng viên ở cơ sở 80
3.2.3. Biện pháp 3: Tiếp tục chỉ đạo đổi mới nội dung, phƣơng pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT XIN ĐỌC LÀ

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
LLCT Lý luận chính trị
Nxb Nhà xuất bản
Quyết định 100-QĐ/TW Quyết định số 100-QĐ/TW ngày
03/6/1995 của Ban Bí thƣ Trung
ƣơng Đảng (khoá VII)
TTBDCT Trung tâm bồi dƣỡng chính trị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các lớp bồi dƣỡng tại Trung tâm 44
Bảng 2.2: Ý kiến đánh giá về mức độ cần thiết đổi mới phƣơng
pháp trong hoạt động BDLLCT tại Trung tâm BDCT
huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh hiện nay 55
Bảng 2.3: Tỉ lệ sử dụng các biện pháp quản lý đổi mới phƣơng pháp
BDLLCT tại Trung tâm BDCT huyện Đầm Hà - tỉnh
Quảng Ninh 56
Bảng 2.4: Đánh giá mức độ cần thiết của việc ứng dụng công nghệ

1.2. Thực tiễn cho thấy trong thời kỳ đất nƣớc đổi mới mạnh mẽ, yêu
cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra nhiều vấn đề trong công
tác quản lý, xây dựng, bồi dƣỡng, quy hoạch cán bộ từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng, trong đó đội ngũ cán bộ cơ sở có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Mô
hình hoạt động của TTBDCT cấp huyện sau hơn 15 năm hoạt động đã bộc lộ
những tồn tại, hạn chế, chƣa phát huy tốt vai trò của mình; chất lƣợng hoạt
động, sức thu hút của trung tâm với ngƣời học chƣa cao; có chƣơng trình còn
lạc hậu so với thực tiễn, trùng lặp, chƣa phù hợp với đối tƣợng, chƣa theo kịp
trình độ nhân thức chung của xã hội; tính liên thông giữa các chƣơng trình và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
tính pháp lý chƣa đƣợc coi trọng; chất lƣợng đội ngũ giảng viên và giảng viên
kiêm chức chƣa đáp ứng yêu cầu; quá trình chuyển hoá về LLCT cho cán bộ,
đảng viên vào hoạt động thực tiễn ở cơ sở chƣa đƣợc nhiều; tính định hƣớng,
tính chiến đấu, tính thuyết phục và hiệu quả quản lý thực hiện chƣơng trình
giáo dục LLCT chƣa cao; cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chắp vá, Những yếu
kém này đòi hỏi phải sớm đƣợc khắc phục để các TTBDCT cấp huyện có thể
đảm nhiệm tốt nhiệm vụ của mình trong giai đoạn cách mạng mới.
1.3. Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện Đầm Hà đƣợc thành lập sau
Quyết định số 31/QĐ-HU ngày 01/1/2001 cùng với quá trình tái lập huyện.
Lãnh đạo quản lý tại Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện Đầm Hà đã đƣợc
quan tâm đào tạo, bồi dƣỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; có phẩm chất đạo
đức tốt, phát huy đƣợc năng lực công tác, hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.
Mặc dù vậy, công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo dục lý luận chính trị
trong huyện vẫn còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và thống nhất; chƣa thực sự
đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn cách mạng mới. Trong những năm qua ở
Đầm Hà cũng chƣa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này.
Vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động bồi

LLCT tại TTBDCT huyện Đầm Hà - Tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lƣợng quản lý
hoạt động bồi dƣỡng LLCT tại TTBDCT huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh
trong thời gian tới và khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp trong hoạt
động thực tiễn.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn khách thể
Khách thể khảo sát là hoạt động quản lý bồi dƣỡng LLCT tại TTBDCT
huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp
nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt động bồi dƣỡng
LLCT tại TTBDCT huyện huyện Đầm Hà - Tỉnh Quảng Ninh đáp ứng nhu
cầu của thời kỳ cách mạng mới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phƣơng pháp nhƣ phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái
quát hoá lý luận để xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý
thuyết cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi sử dụng phƣơng
pháp này nhằm trƣng cầu ý kiến của các đối tƣợng thông qua phiếu điều tra.
Các nội dung cần trƣng cầu ý kiến là các vấn đề có liên quan đến thực trạng
cần nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của TTBDCT
huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh về hoạt động quản lý bồi dƣỡng LLCT.

những vƣớng mắc ở cơ sở trong công tác xây dựng Đảng. Các TTBDCT đã
trở thành địa chỉ khá tin cậy trong việc phát huy vai trò là cơ sở đào tạo, bồi
dƣỡng cán bộ của cấp uỷ cơ sở.
Đổi mới, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả quản lý hoạt động bồi dƣỡng
LLCT tại Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh là
một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đƣợc đặt ra trong quá trình hình thành và
phát triển của Trung tâm 10 năm qua. Từ khi Trung tâm BDCT huyện Đầm
Hà đƣợc thành lập đến nay việc nghiên cứu, tổng kết và giải quyết các vấn đề
đặt ra đều đƣợc thực hiện thông qua các báo cáo của Trung tâm.
Trong những năm qua đã có một số bài viết về vấn đề làm thế nào để
nâng cao chất lƣợng hoạt động của các Trung tâm ở các cấp độ và phạm vi
khác nhau. Tác giả Đặng Côn Minh với bài viết “Đổi mới quản lý đào tạo ở
TTBDCT cấp huyện”. PGS. TS Đào Duy Quát với cuốn “Công tác tƣ tƣởng,
văn hóa ở cấp huyện”. Một số bài viết khác nhƣ: “Quảng Ninh nâng cao chất
lƣợng hoạt động của các TTBDCT cấp huyện”; “Tỉnh Hải Dƣơng xây dựng
TTBDCT cấp huyện đáp ứng yêu cầu tình hình mới”;…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Tuy nhiên mỗi TTBDCT tại mỗi địa phƣơng có tổ chức, cách thức và
phƣơng pháp hoạt động khác nhau. Do đó việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng
LLCT cũng khác nhau, chất lƣợng bồi dƣỡng cũng khác nhau. Đề tài hy vọng
sẽ đóng góp tích cực vào việc quản lý hoạt động BDLLCT tại TTBDCT
huyện Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh nhằm từng bƣớc nâng cao chất lƣợng
Trung tâm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý là một hiện tƣợng xã hội xuất hiện rất sớm trong lịch sử xã hội
loài ngƣời. Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình phát triển

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều
người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã
hội” [21,tr10].
Theo tác giả Phạm Khắc Chƣơng: “Quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất,
cơ quan, trường học, địa phương…) với tư cách là một hệ thống xã hội, là
khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng phương
thức thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra” [18, tr2].
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là những hoạt động phối hợp
nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu” [30, tr6].
Tóm lại, có nhiều khái niệm, cách định nghĩa khác nhau về quản lý,
song có thể hiểu: “Quản lý là quá trình tác động có hướng đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm làm cho hệ quản lý vận động phù hợp
với quy luật khách quan”.
Do đó, quản lý là một hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thiết kế và
tạo ra môi trƣờng mà ở đó có mọi tổ chức và cá nhân có liên quan trong hoạt
động lao động của xã hội nhất định để đạt đƣợc mục tiêu, dự kiến trong
những điều kiện, phƣơng tiện và các hoạt động khác của xã hội. Quản lý có
tầm quan trọng đặc biệt đó là tính hiệu quả tối ƣu trong các hoạt động. Chất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
lƣợng quản lý đƣợc đánh giá ở chỗ cùng mục tiêu và kết quả ngƣời quản lý
giỏi sẽ đƣa tập thể đạt đến nhanh hơn, ít tốn kém hơn và thoả mãn yêu cầu đặt
ra cho công tác quản lý.
Quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trƣờng học…) với tƣ cách
là một hệ thống xã hội cần có cả một khoa học và nghệ thuật để tác động vào
hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phƣơng pháp thích hợp
nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra trong quá trình hoạt động.
Các chức năng quản lý:

đúng thực chất thì phải có chuẩn. Nó là các bƣớc mà ngƣời thực hiện và
ngƣời đánh giá phải tuân theo.
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Khái niệm về quản lý giáo dục rất phong phú:
Theo M.I Kondacop: Tập hợp những biện pháp: Tổ chức, phƣơng pháp
cán bộ, kế hoạch hoá… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thƣờng của các cơ
quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục sự phát triển và mở rộng hệ thống về
các mặt chất lƣợng cũng nhƣ số lƣợng là quản lý giáo dục [18, tr 7].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là quản lý trƣờng học,
thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [18, tr 1].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là những hệ thống
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo
dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đƣa giáo dục đến
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [26, tr11].
Theo Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân: Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và
hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã
hội [21, tr10].
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra

nhận thức khoa học mang lại những khái niệm tổng thể về những qui luật và
những mối liên hệ của một phạm vi của hiện thực (tức là đối tƣợng của một
học thuyết (lý luận)) nào đó.
V.I.Lênin viết, nhận thức tồn tại trong dạng lý luận, học thuyết cần phải
đƣa lại khách thể trong sự tất yếu của nó, trong các mối quan hệ mọi mặt của nó.
Xét về cấu trúc, lý luận là thể hiện sự phân hoá tri thức bên trong,
nhƣng tổng hợp hệ thống tri thức có tính phụ thuộc lôgíc của những yếu tố
này vào những yếu tố kia, phân chia nội dung của lý luận từ tổng số của
những khẳng định và khái niệm- tức là từ cơ sở xuất phát của lý luận theo các
nguyên tắc lôgíc-phƣơng pháp luận nhất định.
Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài ngƣời, là sự tổng
hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích luỹ lại trong quá trình lịch sử.
Bản chất của lý luận nằm ở chỗ, lý luận là một hệ thống những tri thức
đƣợc khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, những tính
qui luật của thế giới khách quan. Sự phát triển của nhận thức dẫn đến sự xuất
hiện của lý luận và lý luận đƣợc hình thành trong mối liên hệ với thực tiễn.
Trong quá trình hoạt động thực tiễn, trí tuệ con ngƣời đƣợc phát triển,
đƣợc nâng cao dần để trở thành lý luận. Nhƣng lý luận ra đời không phải do
nhu cầu của bản thân lý luận mà do nhu cầu chủ yếu của hoạt động thực tiễn
của con ngƣời, chúng ta khẳng định rằng, thực tiễn là mục đích của nhận thức,
của lý luận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Lý luận là hệ thống những tri thức đã đƣợc khái quát, tạo ra một quan
niệm hoàn chỉnh về các quy luật và về mối liên hệ cơ bản của hiện thực. Lý
luận là sự phản ánh và tái hiện hiện thực khách quan. Mọi Lý luận đều quy
định bởi hoàn cảnh lịch sử, đƣợc hình thành từ điều kiện cụ thể của lịch sử
sản xuất, kỹ thuật và thực nghiệm. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Lý luận là sự tổng

Marx, trong xã hội cộng sản tƣơng lai sẽ không có chính trị bởi vì lúc đó nhà
nƣớc đã tiêu vong. Nói cách khác, chính trị sẽ dần dần trở nên thừa thãi và
mất hẳn trong xã hội lý tƣởng của nhân loại - xã hội cộng sản.
Chính trị theo nghĩa rộng hơn là hoạt động của con ngƣời nhằm làm ra,
gìn giữ và điều chỉnh những luật lệ chung mà những luật lệ này tác động trực
tiếp lên cuộc sống của những ngƣời góp phần làm ra, gìn giữ và điều chỉnh
những luật lệ chung đó. Với cách hiểu nhƣ thế này thì dù trong xã hội cộng
sản, chính trị vẫn còn tồn tại và vẫn giữ vai trò hết sức quan trọng đối với
từng con ngƣời cũng nhƣ toàn xã hội. Trong bất kỳ xã hội nào thì cũng cần
những luật lệ chung để hoạt động nhịp nhàng và khoa học, tránh tình trạng vô
tình hay cố ý xâm phạm quyền lợi, lợi ích, tài sản, sức khỏe hay thậm chí tính
mạng của ngƣời khác hay của cộng đồng. Một ví dụ đơn giản, xã hội dù có
phát triển đến đâu thì cũng cần có luật giao thông để con ngƣời có thể lƣu
thông một cách trật tự và hiệu quả. Hay, con ngƣời không thể sống trong một
xã hội mà tình trạng an ninh không đảm bảo (cƣớp bóc, khủng bố chẳng hạn)
do thiếu luật lệ. Mặc dù phần lớn xã hội hiện nay trên thế giới không tránh
khỏi các hiện tƣợng cƣớp bóc và khủng bố nhƣng phải thừa nhận rằng pháp
luật đã góp phần ngăn chặn đáng kể những hành vi bất lƣơng đó.
Để đánh giá sự tiến bộ của xã hội thông qua việc thực hiện dân chủ mà
dân chủ cao nhất, đầy đủ nhất, triệt để nhất là quyền làm chủ của nhân dân đối
với nhà nƣớc, V.I. Lênin cho rằng:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
Chính trị là sự tham gia của nhân dân vào công việc của nhà nƣớc; “
chính trị phải là việc của nhân dân, việc của giai cấp vô sản” [34, tr.482]. Khi
xem xét nguồn gốc, bản chất chính trị về mặt lợi ích, V.I. Lênin lại cho rằng:
Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế.
Khi tiếp cận Chính trị với tƣ cách hình thức hoạt động nhằm duy trì

luật khách quan của sự phát triển xã hội và vận dụng chúng vào sự nghiệp
cách mạng cao cả. LLCT của chủ nghĩa cộng sản khoa học không chỉ giải
thích thế giới một cách khoa học, bóc trần sự bất công tồn tại trong các xã hội
có giai cấp đối kháng mà còn chỉ rõ căn nguyên của những áp bức, bất công
đó, đồng thời vạch ra con đƣờng, phƣơng thức đấu tranh nhằm xoá bỏ chế độ
bất bình đẳng, xây dựng xã hội mới văn minh, tiến bộ.
LLCT của chủ nghĩa cộng sản khoa học hƣớng dẫn các đảng Cộng sản
xác định đƣợc nhiệm vụ chủ yếu. Lênin đã viết; “Lý luận đó đã chỉ rõ nhiệm
vụ thật sự của một đảng xã hội chủ nghĩa cách mạng không phải là đặt ra
những kế hoạch cải tạo xã hội, không phải là khuyên nhủ bọn tƣ bản và tôi tớ
của chúng cải thiện đời sống cho công nhân, không phải là sắp đặt những
cuộc âm mƣu, mà là tổ chức cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản và
lãnh đạo cuộc đấu tranh đó mà mục đích cuối cùng là giai cấp vô sản giành
lấy chính quyền và tổ chức xã hội xã hội chủ nghĩa”[32, tr.231]. Vì vậy,
LLCT luôn là nền tảng tƣ tƣởng, kim chỉ nam cho hành động của một đảng.
1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng LLCT tại TTBDCT chính trị cấp huyện
Bồi dƣỡng LLCT là một bộ phận quan trọng trong công tác tƣ tƣởng
nhằm bồi dƣỡng kiến thức lý luận khoa học Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh, cƣơng lĩnh, quan điểm, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nƣớc cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Bồi dƣỡng LLCT đƣợc thực
hiện theo các chƣơng trình quy định, nhằm xây dựng thế giới quan, phƣơng
pháp luận khoa học, nhân sinh quan cộng sản, tạo nên bản lĩnh chính trị, niềm
tin có cơ sở khoa học, vững chắc vào mục tiêu, lý tƣởng xã hội chủ nghĩa;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
nâng cao năng lực hoạt động thực tiễn, giáo dục đạo đức, lối sống, tinh thần
tự giác và tính cực trong các hoạt động xã hội cho mọi tầng lớp nhân dân đáp
ứng yêu cầu của từng thời kỳ phát triển đất nƣớc. Từ đó nâng cao trình độ

(trƣờng, lớp, phấn, bảng, và các phƣơng tiện kỹ thuật khác để phục vụ
cho quá trình dạy và học).
Trong hệ thống đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, đảng viên của Đảng Cộng
sản Việt Nam, chƣơng trình giáo dục LLCT có nhiều cấp độ khác nhau
nhƣ: Cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp, bồi dƣỡng ngắn hạn, Ngoài ra
còn có các chƣơng trình giáo dục lý luận chuyên đề; chƣơng trình học tập,
quán triệt các nghị quyết Đại hội Đảng, nghị quyết của Ban Chấp hành
Trung ƣơng và Bộ Chính trị, Ban Bí thƣ; kế hoạch tự học theo hƣớng dẫn
của cơ quan phụ trách;…
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng LLCT bao gồm các khâu: Từ phân cấp
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện; xây dựng lịch trình thực hiện; lựa chọn
phƣơng pháp thực hiện đến tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học viên. Trong phạm vi luận văn này, tác giả xin phép đƣợc tập trung
nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dƣỡng LLCT tại TTBDCT huyện Đầm
Hà tỉnh Quảng Ninh.
* Sự ra đời của TTBDCT cấp huyện:
Vào cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỷ XX, chủ nghĩa
xã hội ở Liên Xô và các nƣớc Đông Âu đi từ khủng hoảng đến sụp đổ, phong
trào cách mạng thế giới lâm vào thoái trào đã ảnh hƣởng rất lớn đến Việt
Nam. Từ đó gây nên những khó khăn không nhỏ trong công tác giáo dục
LLCT, trƣớc hết là những vấn đề cơ bản nhƣ: Khẳng định giá trị bền vững
của Học thuyết Mác - Lênin, định hƣớng xây dựng chủ nghĩa xã hội, vai trò
lãnh đạo của Đảng, Trong khi đó, tình hình kinh tế - xã hội nƣớc ta chƣa ra
khỏi khủng hoảng. Cán bộ, đảng viên có biểu hiện ngại học LLCT, hệ thống
trƣờng Đảng huyện không duy trì đƣợc. Trƣớc tình hình đó, Đảng ta đã thực

Trích đoạn Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status