Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––
ĐINH THỊ LUYẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. DƢƠNG THỊ DIỆU HOA
THÁI NGUYÊN - 2012
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Xin đọc là
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CĐ
Cao đẳng
CM
Chuyên môn
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
CSTĐ
Chiến sĩ thi đua
CSTĐCS
Chiến sĩ thi đua cơ sở
DH
Dạy học
ĐH
Đại học
ĐMPP
Đổi mới phương pháp
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1. Quản lý 8
1.2.2. Hoạt động dạy học 10
1.2.3.Quản lý hoạt động dạy học
15
1.2.4. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học 20
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động dạy học 20
1.3.1. Cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học 20
1.3.2. Yếu tố công nghệ thông tin và truyền thông 21
1.3.3. Bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực 21
1.4. Chƣơng trình sách giáo khoa mới ở cấp THPT đặt ra yêu cầu đổi mới
công tác quản lý nhà trƣờng 22
1.4.1. Những đổi mới cụ thể trong chương trình cấp THPT 23
1.4.2. Yêu cầu đối với Hiệu trưởng trong việc thực hiện dạy học theo chương
trình mới 24
Tiểu kết chƣơng 1 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG THPT ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 27
2.1. Khái quát về huyện Đầm Hà 27
2.1.1. Khái quát chung về huyện Đầm Hà 27
2.1.2. Khái quát về Giáo dục và Đào tạo huyện Đầm Hà 28
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. 66
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường xây dựng, củng cố nề nếp dạy học. 73
3.2.4. Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý
chuyên môn trong nhà trường 85
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới việc kiểm tra đánh giá hoạt động giảng dạy của
giáo viên và hoạt động học của học sinh, kịp thời biểu dương việc làm tốt,
chấn chỉnh hiện tượng chưa tốt 89
3.2.6. Biện pháp 6: Chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất và thực hiện tốt công tác
xã hội hoá giáo dục phục vụ cho việc dạy của GV và việc học của HS. 96
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp 100
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất. 102
Tiểu kết chƣơng 3 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình đội ngũ giáo viên trường THPT Đầm Hà(5 năm). 32
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên và các danh hiệu thi đua của giáo viên 33
Bảng 2.3: Đội ngũ cán bộ quản lý của trường THPT Đầm Hà 34
Bảng 2.4: Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THPT Đầm Hà 35
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL 36
Bảng 2.6: Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy 39
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của
giáo viên 41
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh 43
Bảng 2.9: Công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên 45
công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Văn kiện Đại hội VIII); là “nền tảng và động lực”
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Văn kiện Đại hội IX) và “tạo bước chuyển biến
cơ bản về phát triển giáo dục đào tạo” (Văn kiện Đại hội X). Đặc biệt trong Văn
kiện Đại Hội XI Đảng ta đã nêu rõ “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung
nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng
lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo
dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình
và xã hội.” [17, tr.130]
Khẳng định điều này cũng có nghĩa là nước ta chấp nhận sự cạnh tranh trên
bình diện quốc tế về trí tuệ trong xu hướng toàn cầu hóa, xu thế phụ thuộc lẫn nhau
trên phạm vi toàn thế giới. Đó là cuộc cạnh tranh về trí tuệ, sáng tạo về yếu tố con
người, của cộng đồng và toàn xã hội để giải quyết thành công những vấn đề đặt ra.
Yếu tố trí thức trở thành vốn quý nhất trong nền kinh tế. Sản phẩm tri thức ngày
càng có giá trị.
Qua hơn 20 năm đổi mới cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, ngành
giáo dục đã đạt được nhiều thành tích hết sức to lớn và được đánh giá là: “ đã có
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
bước phát triển mới, góp phần chuẩn bị tiền đề cho những bước phát triển mạnh mẽ
và vững chắc hơn của sự nghiệp giáo dục trong thế kỷ 21 vì mục tiêu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” (NQTW6 khoá IX).
Song bên cạnh những thành tích đã đạt được còn tồn tại những vấn đề bất
cập, yếu kém nhất định. Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát
triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển
mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH tại trường THPT Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Các biện pháp quản lí HĐDH cho học sinh trường THPT sẽ tác động tích cực
đến chất lượng dạy học trong nhà trường nếu chúng dựa trên tầm nhìn của nhà
trường trong phát triển, tính tự chủ năng động và chịu trách nhiệm của các nhà quản
lý, của học sinh, cũng như những ảnh hưởng tích cực từ phía cộng đồng xã hội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất
lượng dạy học ở trường THPT Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
6. Phạm vi nghiên cứu
Trọng tâm của luận văn là nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH nhằm
nâng cao chất lượng dạy học tại trường THPT Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống
hoá, khái quát hoá các tài liệu để xây dựng khung lý thuyết và các khái niệm công
cụ làm luận cứ lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và
học. Thu thập thông tin về thực trạng quản lý HĐDH tại trường THPT Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết các kinh nghiệm quản lý
HĐDH tại trường THPT Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Từ thời xa xưa, các nhà triết học và giáo dục học đã có những tích cực về quản
lý dạy học. Ở phương Đông, các tư tưởng về giáo dục có cách đây hơn 2500 năm,
một triết gia nổi tiếng, một nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc là Khổng Tử (551-
479 TCN) đã cho rằng: Đất nước muốn phồn vinh, yên bình và thịnh vượng thì người
quản lý cần chú trọng đến ba yếu tố là Thứ (dân đông), Phú (dân giàu), Giáo (dân
được giáo dục). Khổng Tử cho rằng giáo dục là một thành tố không thể thiếu được
của mỗi dân tộc, của mỗi quốc gia. Ông cho rằng việc giáo dục là cần thiết cho mỗi
người “Hữu giáo vô loại”. Về phương pháp giáo dục ông coi trọng việc tự học, tự rèn
luyện, tu thân, phát huy mặt tích cực, sáng tạo, năng lực nội sinh, dạy học sát đối
tượng, cá biệt hoá đối tượng. Kết hợp học với thực hành, lý thuyết với thực tiễn, phát
triển động cơ học tập đúng đắn, tạo hứng thú và ý chí quyết tâm của người học. Đến
nay, phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn còn nguyên giá trị, là bài học lớn cho
các nhà trường trong công tác giáo dục và đào tạo của mình.
Từ cuối thế kỷ XIV, khi mà chủ nghĩa tư bản bất đầu xuất hiện, vấn đề dạy
học và quản lý dạy học đã được nhiều nhà giáo dục thật sự quan tâm. Nổi bật là các
công trình nghiên cứu của các tác giả Cômenxki, V.A.Xukhômlinxki, P.V.Zimin,
M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđatôp, Zakharôp. Cômenxki đưa ra nguyên tắc dạy học như
nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính
hệ thống Qua đó thể hiện gián tiếp rằng hiệu quả dạy học có liên quan đến chất lượng
người dạy trong việc vận dụng có hiệu quả các nguyên tắc dạy học. Về việc chỉ đạo
quá trình dạy học, Xukhômlinxki rất coi trọng bồi dưỡng đội ngũ GV, dự giờ - phân
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
tích giờ dạy, giúp đỡ GV để nâng cao tay nghề, hoàn thiện nghệ thuật sư phạm.
Xukhômlinxki quan niệm rằng: “Một nhà giáo chân chính là một người yêu sách”.
Còn M.I. Kônđakôp thì đi sâu phân tích công tác kế hoạch hoá, vai trò của tập thể
sư phạm, quan hệ giữa Hiệu trưởng với tập thể sư phạm nhằm hoàn thành tốt nhất
nhiệm vụ giáo dục - dạy học của nhà trường. Việc bồi dưỡng lý luận chính trị,
chuyên môn nghiệp vụ cho GV, công tác kiểm tra quá trình dạy học được ông nhấn
động học, vai trò của người dạy và người học, việc đổi mới nội dung cũng như cách
thức tổ chức dạy học.
Gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục đào tạo nói chung và đổi
mới nội dung, phương pháp dạy học nói riêng, nhiều nhà giáo dục học, tâm lý học
như Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Văn Đản đã đi sâu nghiên
cứu các vấn đề về nội dung, phương pháp dạy học theo hướng nâng cao tính hiện
đại và gắn khoa học với thực tiễn đời sống sản xuất, vấn đề lấy HS làm trung tâm.
Những nghiên cứu công phu của tác giả Nguyễn Đức Chính, Đặng Quốc Bảo,
Nguyễn Thị Mỹ Lộc đều tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động
của GV và HS nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
Nhiều CBQL trường THPT trong cả nước cũng đã đầu tư nghiên cứu về các
biện pháp quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học, chẳng hạn như
luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả: Trần Như Ý với đề tài:
“Các biện pháp cải tiến quản lý dạy học ở trường THPT tỉnh Bình Phước” (2006);
Phạm Đức Doanh với đề tài: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy học ở các trường THPT quận Hoàng Mai Hà Nội” (2006); Trần Thị Lụa với đề
tài: “Những biện pháp quản lý HĐDH theo yêu cầu đổi mới giáo dục của Hiệu
trưởng các trường THPT huyện Phong Điền - thành phố Cần Thơ” (2006)
Các công trình nghiên cứu trên thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và nghiên
cứu thực tiễn đối với hoạt động quản lý giáo dục trên địa phương, đồng thời cũng
đóng góp những viên gạch xây dựng nền tảng hệ thống các biện pháp quản lý giáo
dục trên cả nước.
Mặc dù vậy, trước xu thế toàn cầu hoá, trước những yêu cầu cấp bách của sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, cùng với sự bùng nổ của khoa học
công nghệ truyền thông đòi hỏi Giáo dục và Đào tạo cần phải có những thay đổi căn
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
bản về chương trình, SGK tất yếu phải đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp.
Muốn sự nghiệp cải cách giáo dục đạt hiệu quả thì việc đổi mới, nâng cao hiệu quả
Người ta có thể tiếp cận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau đó là:
Theo dõi, cai quản, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức. Điều khiển
chỉnh lái theo góc độ điều khiển.
- Theo cách tiếp cận hệ thống: quản lý là tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của
con người trong các quá trình sản xuất xã hội để đạt được mục đích nhất định
- Theo quan điểm điều khiển học: QL là chức năng của những hệ có tổ chức
với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy
trì chế độ hoạt động.
Các nhà khoa học cũng đã đưa ra nhiều định nghĩa quản lý từ các góc độ
khác nhau.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách
thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [31, tr.35]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”. Một cách định nghĩa khác: “Quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”.[11, tr.1]
Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực)
một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. [25, tr.15]
Còn tác giả Trần Quốc Thành lại định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và
hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù
hợp với qui luật khách quan”. [37, tr.21]
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý. Song tựu chung lại các định nghĩa
trên đều thể hiện:
Ngày nay, khái niệm dạy học dần dần được mở rộng về nội hàm để đáp ứng
với những yêu cầu về tiêu chuẩn nhân cách người học do mỗi hình thái xã hội quy
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
định và để phù hợp với sự phát triển của các phương thức tổ chức dạy học. Trên cơ
sở lý luận của Triết học Mác - Lênin về hoạt động nhận thức của con người, nhiều
nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở lý luận của quá trình giáo dục
tổng thể. Mặt khác, bằng sự xem xét mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của
hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm khái niệm dạy học từ những góc
độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học,
- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học
Dạy học - một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn, là
quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội
những tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực
tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây
dựng các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục. [29, tr.18]
- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học
Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên
cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của người dạy và người học.
- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học
Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy với trò nhằm điều khiển - truyền đạt và
tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục. [19, tr.51]
Như vậy, ta nhận thấy, dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là
giáo viên và học sinh. Giáo viên giữ vai trò người hướng dẫn và tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức - học tập của học sinh; học sinh là chủ thể hoạt động tự giác,
tích cực, chủ động để chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và thái độ
nhằm đáp ứng được những yêu cầu của xã hội được phản ánh trong mong muốn và
nguyện vọng của người học. Dạy và học được thực hiện đồng thời với cùng một nội
dung và hướng tới cùng một mục đích.
Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm
lĩnh tri thức khoa học.
1.2.2.4. Mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với hoạt động của con người có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố:
mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học.
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo
chương trình quy định. Vai trò người thầy là người dẫn dắt, là người đồng hành cùng
học sinh trên con đường chiếm lĩnh tri thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy
và người học.
Kết quả hoạt động học của HS không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của
thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của HS.
Rõ ràng: hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song
song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau.
Hoạt động học của học sinh có vai trò quyết định kết quả dạy học. Để hoạt
động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người giáo viên.
Giáo viên phải xuất phát từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy
học, tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng
dạy học. Vì vậy muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường phổ
thông thì người hiệu trưởng đặc biệt chú ý hoạt động dạy của giáo viên; chuẩn bị
cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở học sinh các phương pháp, cách thức
phát hiện lại các thông tin học tập. Đây là khâu cơ bản để tiếp tục hoàn thiện tổ
chức hoạt động học của học sinh.
Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì trong đó, quan hệ giữa
hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan hệ điều
khiển. Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò.
Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của người quản lý nhà trường là: hành động
nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, với các hình thức tổ chức dạy
học đa dạng, với sự điều khiển linh hoạt của người thầy giáo.
Dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triển một
cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư
duy sáng tạo.
Nhờ có sự gia công sư phạm trong quá trình dạy học của người thầy mà HS
lĩnh hội nhanh chóng và có hiệu quả hệ thống những tri thức khoa học cần thiết trên
cơ sở tiến hành các thao tác trí tuệ, đặc biệt các thao tác tư duy, thông qua đó các thao
tác trí tuệ lại được phát triển và hoàn thiện thêm một bước.
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Thông qua quá trình dạy học, HS có thể nhanh chóng nắm vững có hiệu quả
hệ thống những tri thức khoa học cần thiết. Những tri thức đó giúp HS có quan
điểm, có suy nghĩ và đặc biệt là có hành động đúng đắn trong mối quan hệ với tự
nhiên, với xã hội và với bản thân.
HĐDH trên lớp có tính đặc trưng chuyên môn hóa cao về dạy học theo môn
học, vì thế nó có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri thức, phát triển năng lực
thông qua việc dạy các môn học, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triển nhân
cách toàn diện. Vì thế, HĐDH được hiểu một cách đầy đủ bao gồm toàn bộ việc
giảng dạy, giáo dục của thầy, việc học tập, rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục
toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người làm chủ đất nước, có văn hóa,
kỹ thuật, có sức khỏe, để đáp ứng xây dựng xã hội mới.
1.2.3.Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là một hoạt động mang tính đặc trưng của tất cả các loại
hình nhà trường; hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn giữ vị trí số một và là vị
trí chủ yếu trong nhà trường vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và phát
triển. Theo đó, mọi hoạt động khác của nhà trường đều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt
động dạy học. Vì vậy, quản lý nhà trường trọng tâm vẫn là quản lý hoạt động dạy
học. Đó chính là quản lý hoạt động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập,
động đó trước hết được đến với giáo viên, vì lẽ đó quản lý dạy học trước hết là quản
lý khâu chủ yếu của quá trình dạy học (hoạt động giảng dạy của giáo viên). Yêu cầu
của quản lý dạy học là phải quản lý các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học,
nhưng trước hết các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động
của người dạy một cách đồng bộ, hài hoà, hợp quy luật, đúng nguyên tắc dạy học.
Quy trình đó có tính tuần hoàn và được bắt đầu từ khâu soạn bài, giảng bài và đánh
giá kết quả dạy học của giáo viên.
Quản lý hoạt động dạy học được thông qua công tác quản lý của đội ngũ cán
bộ quản lý tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và ban cán sự lớp.
- Tổ trưởng chuyên môn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dạy học của tổ,
giám sát kế hoạch của tổ viên, tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học và đề
xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên. Tổ trưởng hành chính có nhiệm vụ tổ
chức công tác hành chính, văn thư, kế toán, thủ quỹ, thư viện, phòng thí nghiệm,
để phục vụ hoạt động giáo dục.
17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Giáo viên chủ nhiệm lớp có ảnh hưởng trực tiếp về quyền uy, đạo đức và
tâm lý tới học sinh, đồng thời là nhân tố chủ yếu cộng tác với cha mẹ học sinh, phối
hợp với giáo viên bộ môn, các đoàn thể và tổ chức xã hội nhằm góp phần thực hiện
mục đích giáo dục và dạy học.
- Ban cán sự lớp trực tiếp nắm bắt tình hình học tập của các thành viên trong
lớp, đại diện phát biểu những nhu cầu và nguyện vọng của người học và thường là
hạt nhân của các tổ chức đoàn thể của người học, có trách nhiệm tổ chức triển khai
những hoạt động của tập thể người học nhằm đạt được mục đích dạy học.
Hoạt động của ba lực lượng trên có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động dạy
học và quản lý hoạt động dạy học, cho nên Hiệu trưởng phải triển khai hoạt động
quản lý dạy học thông qua đội ngũ CBQL tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm lớp và ban cán sự lớp.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sư
Trên cơ sở pháp lý và thực tiễn đó, người hiệu trưởng cần thực hiện được
những nội dung sau đây trong quản lý hoạt động dạy học:
-Một là phải xây dựng kế hoạch năm học
-Hai là phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động trong nhà trường.
-Ba là việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học.
-Bốn là chỉ đạo xây dựng nền nếp dạy học.
-Năm là chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên.
-Sáu là sự kết hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức
Đoàn thể, Hội Cha- Mẹ học sinh góp phần phối hợp hướng dẫn hoạt động học của
học sinh.
- Bảy là chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học.
- Tám là chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ năm học.
1.2.3.1. Quản lý hoạt động dạy của thầy
Đây là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học, quản lý hoạt động này bao
gồm: quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học; quản lý các hoạt
động trước, trong và sau khi dạy của GV; quản lý việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp;
quản lý giờ lên lớp của GV; quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm; quản