Download Luận văn Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2006 – 2015 miễn phí
MỤC LỤC
Phần mở đầu . 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH MẶT HÀNG TRÁI CÂY . 4
1.1 Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh . . 4
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh .4
1.1.2 Các yếu tố cấu thành Năng lực cạnh tranh của sản phẩm .5
1.2 Năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây .7
1 .2.1 Các yếu tố đánh giá năng lựccạnh tranh của mặt hàng trái cây .7
1.2.2 Kinh Nghiệm về nâng cao năng lựccạnh tranh mặt hàng trái cây nhiệt đới
của một số quốc gia trong khu vực sang thị trường EU .9
1.2.2.1 Kinh Nghiệm của Thái Lan .10
1.2.2.1.1.Tình hình sản xuất .10
1.2.2.1.2 Xuất khẩu trái câyhàng hóa .10
1.2.2.2 Kinh Nghiệm của Malaysia . .10
1.2.2.2.1 Tình hình sản xuất ,xuất khẩu trái cây hàng hóa .10
1.2.2.2.2 Kinh nghiệm tiếp thị trái cây trên thị trường thế giới của Malaysia .12
1.2.3 Bài học Kinh Nghiệm cho Việt Nam trong nâng cao năng lực cạnh tranh mặt
hàng trái cây .12
Tóm tắt chương 1 . 13
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
TRÁI CÂY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2005
2.1 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu trái cây ở Việt Nam đến năm 2005.14
2.1. 1.Thực trạng sản xuất trái cây hàng hóa .14
2.1.2 Thực trạng xuất khẩu trái cây Việt Nam trong thời gian qua .14
2.1 2.1 Giaiđoạn trước 1991 .14
2.1. 2.2. Giai đoạn 1991-2005 .15
2.1.2.2.1. Mặt hàng xuất khẩu.17
2.1.2.2.2. Thị trường xuất khẩu .17
2.2 Thực trạng xuất khẩu trái cây Việt Nam sang thị trường EU đến năm 2005 .18
2.3 Phân tích ,đánh giá năng lực cạnh tranh trái cây của Việt Nam đến năm 2005 .19
2.3.1. Các khâu đảm bảo chất lượng trái cây .19
2.3.1.1 Khâu giống trái cây .19
2.3. 1.2 Khâu kỹ thuật trồng trọt và bón phân, phòng trừ sâu bệnh trái cây .20
2.3.1.3 Khâu thu hoạch trái cây.21
2.3.1.4 Quá trình thu mua trái cây .22
2.3.1.5 Quá trình vận chuyển trái cây .22
2.3.1.6 Công nghệ sau thu hoạch trái cây .22
2.3.1.7 Khâu xuất khẩu trái cây . 24
2.3.2 Gía cả mặt hàng trái cây .24
2.3. 3 cách phân phối trái cây .25
2.3.4 Hoạt động yểm trợ trái cây .25
2.3.5 Nhãn hiệu trái cây .26
2.3.6 Nhân lực hoạt động trong lĩnh vực sản xuất , chế biến , xuất khẩu trái cây 26
2.4 Phân tích SWOT ngành sản xuất , chế biến , xuất khẩu trái cây Việt Nam .26
Tóm tắt chương 2 .29.
CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH MẶT HÀNG TRÁI CÂY XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ
TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2006 –2015 .30
3.1 Quan điểm và những định hướng cơ bản trong sản xuất và xuất khẩu trái
cây của Việt Nam 30
3.1. 1. Quan điểm 30
3.1. 2 .Mục tiêu cho sản xuất và xuất khẩu trái cây nước ta trong giai đoạn 2006-2015 . .30
3.1.2 1 Về sản xuấttrái cây .31
3.1.2 .2 Về xuất khẩu trái cây .31
3.1.2 .3 Thị trường tiêu thụ và xuất khẩu trái cây.32
3.1.2 . 4 Các chỉ tiêu khác .32
3.1.3. Các chương trình mục tiêu , chính sách tác động tới sản xuất , xuất khẩu trái cây Việt Nam .33
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng trái cây
xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2006-2015. 34
3.2.1 Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng trái cây . .34
3.2 1.1 Các giải pháp về phát triển giống cây ăn quả .34
3.2 .1.2 Thực hiện tốt các chương trình khuyến nông kết hợp với nâng cao kỹ thuật
canh tác trái cây hàng hóa của nhà vườn . .35
3.2.1.3 Thực hiện quy hoạch vùng sản xuất, xuất khẩu cây ăn quả trọng điểm .35
3.2.1. 4 Chú trọng tới qúa trình thu hạch , thu mua , vận chuyển trái cây.36
3.2.1.5 Hiện đại hóa công nghiệp chế biến trái cây xuấtkhẩu, giảm tổn thất công
nghệ sau thu hoạch trái cây .36
3.2.1.6 Nâng cao hiệu quả xuất khẩu trái cây hàng hóa . 37
3.2.2. Giải pháp về Chiến luợc Marketing xuất khẩu trái cây nhiệt đới Việt Nam
vào thị trường EU .38
3.2.2.1 Nghiên cứu thị trường EU mộtcách toàn diện, hiệu quả .38
3.2.2.2 Thực hiện Mô hình “Kim Tự Tháp” ( Chiến lược “4Ps+1” ) cho mặt hàng trái cây xuất khẩu .46
3.2.2.3 Gải pháp Thành lập “Hiệp hội Marketing trái cây Việt Nam” .52
3.3 Kiến Nghị tới Nhà nước và các cơ quan hữu quan .53
Tóm tắt chương 3 .54
Kết luận . 54
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
34
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-31494/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!Tóm tắt nội dung:
hầu như các thiết bị xử lý đạt tiêu chuẩn hoàn toàn không có ở Việt
Nam. Điều đó đồng nghĩa với việc chúng ta không thể xuất khẩu trái cây ra thị
trường thế giới, đặc biệt là “chợ” trái cây EU. Ngoài vấn đề xử lý trái cây, còn có
cơ sở vật chất cho bảo quản trái cây như các nhà đông lạnh, xe đông lạnh, nhà đóng
gói còn bộc lộ nhiều yếu kém.
2.3.2 Giá cả mặt hàng trái cây :
Thông thường, các nhà xuất khẩu định giá dựa trên chi phí rồi cộng với lợi nhuận
mục tiêu. Điều này là rất nguy hiểm vì nếu không biết tình hình thị trường, giá cả
của đối thủ cạnh tranh thì rất dễ dẫn tới việc giá xuất khẩu của Việt Nam đôi khi lại
rất cao và đôi khi lại rất thấp. Trong khi đó thì Thái Lan, một đối thủ lớn trên thị
trường rau quả của Việt Nam hiện đang có chính sách giảm giá vận chuyển hàng
không cho rau quả xuất khẩu. Còn đối với các doanh nghiệp TNHH xuất khẩu trái
cây, thông thường họ định giá xuất khẩu dựa vào bảng báo giá của một số công ty
quốc doanh, chẳng hạn như Vegetexco, rồi sau đó trừ đi một vài phần trăm so với
mức giá trên để đưa ra bảng khảo giá cho mình. Hơn nữa, chi phí dịch vụ cho xuất
khẩu nhất là chi phí vận tải của Việt Nam cao hơn hẳn các nước trong khu vực . Đơn
cử, giá cứớc vận chuyển tàu thuỷ của Việt Nam cao hơn các nước như Thái Lan :
giá cước container của Việt Nam đến YOKOHAMA năm 2005 khoảng 1670 USD/
tấn , trong khi Thái Lan la 1504 USD/ tấn [ Nguồn : 1]
2.3.3 cách phân phối trái cây
58
Hiện nay , các doanh nghiệp Việt Nam thiếu nghiên cứu kỹ các hệ thống phân
phối quốc tế nên gặïp khó khăn rất nhiều khi xác định chiến lược thâm nhập thị
trường một cách có hiệu quả. Chẳng hạn như trên thị trường EU , chúng ta phải chọn
kênh phân phối gián tiếp vì hầu hết đều phải qua hệ thống các siêu thị, mà nguồn
cung cấp cho các siêu thị lại chủ yếu do các nhà phân phối đảm trách. Điều này
khác hẳn với hệ thống phân phối manh mún trên thị trường Việt Nam. Kế đến là các
khu vực trồng trái cây rất rải rác, việc vận chuyển khi mua đến khi đưa vào chế
biến thường phải mất cả ngày đường đi, có khi còn hơn nữa , nên còn phải tốn một
khoảng tiền bảo quản quả trong lúc vận chuyển.
2.3.4 Hoạt động yểm trợ trái cây
Bao gồm rất nhiều khâu như quảng cáo, khuyến mại, quan hệ khách hàng
(Public Relations), hội chợ triển lãm,... Các doanhnghiệp xuất khẩu trái cây Việt
Nam hầu như không quan tâm đến chuyện này, đặc biệt là trên thị trường quốc
tế.Việc các doanh nghiệp tham gia các hội chợ thương mại trái cây được tổ chức
luân phiên hàng năm trên thị trường EU là rất hiếm hoi.
Ngoài ra , trong khâu tổ chức hoạt động marketing tại các doanh nghiệp cũng
chưa được phân định rõ ràng, thực tế có sự lồng ghép, kiêm nhiệm giữa các phòng
ban, trình độnhân sự marketing còn rất yếu kém ...
2.3.5 Nhãn hiệu trái cây.
Hiện nay các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp xuất khẩu trái cây chưa có
chiến lược thiết lập nhãn hiệu một cách chuyên nghiệp và định hướng cụ thể .
Một số doanh nghiệp đang bước đầu lên danh sách đang ký nhãn hiệu bảo hộ
cho bưởi , xoài , thanh long …. Các mặt hàng trái cây hiện gặp nhiều khó khăn
trong tiến trình thâm nhập , định vị trên thị trường trái cây thế giới vì chưa có
nhãn hiệu riêng đăng ký ( trade mark ) .
59
2.3 .6 Nhân lực hoạt động trong lĩnh vực sản xuất , chế biến , xuất khẩu trái cây.
Trong thời gian qua, chưa có chính sách đồng bộ cho nguồn Nhân lực hoạt động
trong lĩnh vực ngành sản xuất, chế biến, xuất khẩu trái cây Việt Nam . Hiện có một
số chương trình khuyến nông nhằm phổ biến kiến thức canh tác , thu hoạch trái cây
cho người nông dân nhưng hoạt động trên diễn ra tản mát , thiếu chiều sâu . Đối với
nguồn nhân lực trong lĩnh vực chế biến trái cây , chưa có nhiều điều kiện tiếp thu
công nghệ mới , nâng cao chất lượng trái cây sau thu hoạch do những hạn chế về
nguồn vốn đầu tư , máy móc thiết bị chế biến trái cây như đã trình bày ở trên.
Trong lĩnh vực xuất khẩu trái cây, năng lực ngoại ngữ , khả năng giao tiếp , đàm
phán với các đối tác nước ngoài còn bộc lộ nhiều hạn chế .
2.3 Phân tích SWOT ngành sản xuất , chế biến , xuất khẩu trái cây Việt Nam.
Thông qua đánh giá, phân tích của các phần trên trong mục chương 2, có thể tóm
lược SWOT và các phương án chiến lược của ngành sản xuất , xuất khẩu trái cây
Việt Nam nhằm tạo tiền đề cho việc hoạch định ra các giải pháp thích hợp nâng
cao NLCT của mặt hàng trái cây xuất khẩu Việt Nam ( chương 3) như sau :
60
Bảng 2.5 :Ma trận SWO của
ngành sản xuất , chế biến ,xuất
khẩu trái cây Việt Nam
Điểm mạnh (S)
Điểm yếu (W)
-Tốc độ phát triển : Kể từ thập
niên 90 (thế kỷ XX ) trở lạiđây ,
ngành trái cây phát triển với tốc
độ khá khoảng 6.8 % / năm .
-Giống : nhiều giống mới đưa vào
sản xuất nên năng suất ngày càng
tăng , chủng loại trái cây đa dạng
, phong phú
-Hỗ trợ của chính phủ : Sản Xuất
, xuất khẩu trái cây là một trong
những ưu tiên phát triển của
chính phủ . Trái cây là một trong
những mặt hàng xuất khẩu có lợi
thế của Việt Nam hiện nay
-Điều kiện thổ nhưỡng thuận lợi
cho sự phát triển các loại trái cây
.Đặc biệt là trái cây nhiệt đới ,
chi phí nguồn lực nội địa thấp .
-Chính sách phát triển các loại
giống trái cây mới đang được
đầu tư tương đối bài bản và
bước đầu mang lại kết quả ,
nâng cao năng suất trái cây .
-Tiềm năng xuất khẩu trái cây
còn rất lớn do hiện nay chỉ có
khoảng 2 % trái cây được xúât
khẩu .
-Quy hoạch : Diện tích sản xuất rộng lớn , nhưng
quy mô sản xuất của các hộ nông dân nhỏ , chủ
yếu sử dụng lao động không chuyên nghiệp
- Đầu tư : Mức đầu tư vào các thiết bị sản xuất
trong hộ gia đình thấp , công nghệ sản xuất lạc
hậu
- Giống : Cơ cấu lại giống cây có chất lượng cao
mới chỉ ở giai đoạn khởi động và diễn ra tương
đối chậm .
-Chất lượng : Nhìn chung còn thấp . Kỹ thuật
canh tác , trình độ sản xuất trái cây còn thấp
so với các nước trên thế giới.
-Tổn thất sau thu hoạch , vận chuyển trái cây lớn
làm giảm hiệu quả sản xuất , tăng giá thành sản
phẩm
- Khâu chế biến : Hạn chế cả về công suất chế
biến , trình độ công nghệ và cách bảo
quản chế biến
- Cơ sở hạ tầng nông thôn kém phát triển , chi phí
vận chuyển cao làm gia tăng giá thành sản phẩm
.
- Môi trường , điều kiện tiếp cận thông tin thị
trường , công nghệ còn hạn chế .
- Khả năng giao dịch , đàm phán của các doanh
nghiệp Việt Nam với khách hàng nước ngoài còn
yếu , chưa tạo được lợi thế trong đàm phán , ký
kết hợp đồng
- Chính sách hỗ trợ xuất khẩu trái cây chưa thật
sự công bằng giữa các doanh nghiệp trong và
61
- Bên cạnh các doanh nghiệp nhà
nước còn có nhiều doanh nghiệp
tư nhân , liên doanh tham gia vào
thị trường sản xuất , chế biến ,
xuất khẩu trái cây và đã có kinh
nghiệm trong xuất khẩu trái cây
- Có khả năng trồng trá...