Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NÔNG THỊ NGÂN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Vũ Lệ Hoa,
trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm
lý giáo dục, Phòng Đào tạo sau đại học thuộc trƣờng Đại học sƣ phạm - Đại học
Thái Nguyên. Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản lý tôi trong
quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ và giáo viên trƣờng Trung cấp Nghề Bắc
Kạn cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất và đóng
góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
tốt nghiệp.
Luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong nhận đƣợc sự quan tâm chỉ dẫn
của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu đƣợc hoàn
chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Nông Thị Ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.3.3. Các hình thức bồi dƣỡng giáo viên 24
1.3.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dƣỡng 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
1.4. Quản lý của Hiệu trƣởng về hoạt động bồi dƣỡng ở trƣờng Trung cấp nghề 26
1.4.1. Vai trò của Hiệu trƣởng đối với hoạt động bồi dƣỡng giáo viên ở trƣờng
Trung cấp nghề 26
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên 28
1.4.3. Các phƣơng thức quản lý hoạt động bồi dƣỡng 29
1.4.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lí hoạt động bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề 30
1.4.4.1. Yếu tố khách quan 30
1.4.4.2. Yếu tố chủ quan 33
Tiểu kết Chƣơng 1 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BẮC KẠN 37
2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục và dạy nghề của tỉnh
Bắc Kạn 37
2.1.1.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn 37
2.1.2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu của thị trƣờng lao động 38
2.1.3. Tình hình công tác dạy nghề và nhu cầu dạy nghề trên địa bàn 39
2.2. Sơ lƣợc về quá trình hình thành phát triển Trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn 40
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên Trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn 42
2.3.1. Thực trạng về số lƣợng giáo viên 42
2.3.2. Thực trạng về cơ cấu đội ngũ giáo viên theo Khoa, Tổ 44
2.3.3. Thực trạng về trình độ đội ngũ giáo viên 45
2.3.4. Thực trạng về tuổi đời, thâm niên công tác và giới tính 49
2.3.5. Thực trạng về năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên 50
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 69
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề ở Trƣờng
Trung cấp nghề Bắc Kạn 70
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng và sự cần thiết của
công tác bồi dƣỡng 70
3.2.2. Đổi mới công tác quy hoạch, lập kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên 75
3.2.3. Đổi mới nội dung, hình thức bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên 77
3.2.4. Xây dựng các chế độ chính sách đảm bảo đời sống cho ĐNGV 80
3.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp 86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm 86
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm 86
3.4.3. Phƣơng pháp khảo nghiệm 86
3.4.4. Kết quả thu đƣợc 86
Tiểu kết Chƣơng 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1. Kết luận 91
2. Khuyến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
Nghiên cứu khoa học
NVSP
Nghiệp vụ sƣ phạm
NXBCT
Nhà xuất bản Chính trị
TBXH
Thƣơng binh Xã hội
TCN
Trung cấp nghề
TCNBK
Trung cấp nghề Bắc Kạn
UBND
Ủy ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lƣợng giáo viên, học sinh các năm học 42
Bảng 2.2. Tổng số giờ vƣợt định mức và số giờ thỉnh giảng năm 2012 43
Bảng 2.3: Số lƣợng giáo viên và HS theo Khoa, Tổ năm học 2012-2013 44
Bảng 2.4: Thống kê trình độ chuyên môn của giáo viên qua các năm học 46
Bảng 2.5: Thống kê trình độ chuyên môn của giáo viên theo các khoa, tổ bộ môn
năm học 2011-2012 47
Bảng 2.6: Thống kê trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ giáo viên 48
Bảng 2.7: Tổng hợp về tuổi đời của đội ngũ giáo viên 49
Bảng 2.8: Tổng hợp về thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên 49
Bảng 2.9: Tổng hợp trình độ nghiệp vụ sƣ phạm của giáo viên 50
để nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ nhà giáo”. Nghị quyết Hội nghị
Trung ƣơng 6 (khoá X) của Đảng nhấn mạnh: “Chú trọng đào tạo và nâng cao chất
lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề Củng cố và mở rộng các trƣờng đào tạo giáo
viên dạy nghề theo khu vực trên phạm vi cả nƣớc”. Năm 2011, Đại hội đại biểu
Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định phải: “Đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục”, đồng thời chỉ ra những nhiệm vụ là: “Đẩy mạnh đào tạo nghề theo
nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối quan hệ chặt
chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo. Xây dựng và thực hiện các chƣơng
trình, đề án đào tạo nhân lực cho ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào
tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối với ngƣời bị thu hồi đất”.
Thực hiện các nghị quyết của Đảng về giáo dục và đào tạo; Đồng thời chuẩn bị
nguồn nhân lực có kỹ thuật cao cho sự phát triển của tỉnh Bắc Kạn. Đƣợc sự quan
tâm của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề và các ngành ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
TW… Chỉ sau một thời gian ngắn sau khi tái lập tỉnh, UBND tỉnh Bắc Kạn đã có
quyết định thành lập Trƣờng Dạy nghề tỉnh Bắc Kạn (nay là Trƣờng Trung cấp
nghề Bắc Kạn). Trong hệ thống mạng lƣới dạy nghề, Trƣờng Trung cấp nghề Bắc
Kạn giữ vai trò quan trọng nhất trong đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật để thực
hiện CNH, HĐH và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (hiện nay tỉnh Bắc Kạn mới
có duy nhất Trƣờng Trung cấp nghề). Để đáp ứng yêu cầu về chất lƣợng nguồn
nhân lực cho sự phát triển, Trƣờng TCN Bắc Kạn đã đƣợc UBND tỉnh phê duyệt
đề án nâng cấp lên Trƣờng Cao đẳng nghề. Nhà trƣờng tiếp tục phát triển theo
hƣớng đa dạng hoá các ngành, nghề đào tạo, đào tạo trọng tâm những nghề phục
vụ trực tiếp cho phát triển sản xuất và dịch vụ của Tỉnh và đào tạo nghề cho xuất
khẩu lao động.
Trong những năm qua Trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn luôn hoàn thành tốt các
nhiệm vụ đƣợc giao. Nhà trƣờng đã phát triển tất cả các mặt xây dựng cơ sở vật
triển đào tạo từ xa, qua mạng; sự thay đổi chức năng và mô hình của các cơ sở dạy
nghề cũng là thách thức đối với đội ngũ GVDN của nhà trƣờng hiện nay.
Với những yêu cầu trên đây đòi hỏi việc phát triển đội ngũ GVDN đáp ứng yêu
cầu phát triển xã hội nói chung và phát triển Trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn là sự
cần thiết và cấp bách. Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lí hoạt động bồi
dưỡng giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề Bắc Kạn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng đội
ngũ giáo viên dạy nghề của Trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn hiện nay, từ đó đề
xuất một số biện pháp quản lý công tác bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề .
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý bồi dƣỡng GVDN ở Trƣờng Trung
cấp nghề.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên dạy
nghề ở Trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn.
4. Giả thuyết khoa học
Kết quả đào tạo nghề của Trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn còn nhiều bất cập,
hạn chế chƣa đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng và yêu cầu của quá trình thực
hiện CNH - HĐH đất nƣớc hiện nay. Một trong những căn nguyên cơ bản dẫn tới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
tình trạng đó là do việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên ở Trƣờng Trung cấp
nghề Bắc Kạn chƣa thật sự hợp lý. Việc đề xuất các biện pháp cụ thể, khoa học và
khả thi đáp ứng nhu cầu phát triển hoàn thiện đội ngũ, phù hợp với điều kiện của
tỉnh nhà, thì sẽ góp phần cải thiện chất lƣợng đào tạo nghề.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu các vấn đề cơ sở lí luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng GV
* Nội dung
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên ở Trƣờng
Trung cấp nghề
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề ở Trƣờng Trung
cấp nghề Bắc Kạn
Chƣơng 3: Những biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề ở
Trƣờng Trung cấp nghề Bắc Kạn
* Kết luận và khuyến nghị
* Danh mục tài liệu tham khảo
* Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về GD&ĐT, dạy nghề trên thế giới
- Để phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia, khu vực, châu lục…những thế
kỷ qua, châu Âu và châu Mỹ đã đi trƣớc và sau đó là một số nƣớc châu Á nhƣ: Nhật
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc” đã nêu cơ sở lý luận và đề
xuất các biện pháp trong bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho GVTHCS.
+ Luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác văn
hoá, giáo dục của tác giả Phùng Thanh Kỷ (1998) với đề tài: “Một số giải pháp tăng
cƣờng quản lý công tác bồi dƣỡng thƣờng xuyên đội ngũ GV THCS Hà Nội trong
giai đoạn hiện nay” đã tập trung vào vấn đề bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho đội ngũ
GVTHCS .
+ Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Dƣơng Văn Đức (2006) với
đề tài: “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên
tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục trong giai đoạn hiện nay” tập trung vào bồi dƣỡng GV Tiểu học.
+ Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Trần Thu Hà (2007) với đề
tài: “Biện pháp quản lý việc bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm cho giáo viên của Hiệu
trƣởng các trƣờng THPT tỉnh Sóc Trăng”.
+ Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Lƣơng Thị Hằng
(2008) với đề tài: “Biện pháp quản lý công tác đào tạo bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên của
Hiệu trƣởng các trƣờng THPT tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
Nói chung các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực đào tạo
nghề, trong đó có biện pháp bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề, từ đó đã tác
động đến phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trên tầm vĩ mô và từng đơn vị, các
cơ sở dạy nghề. Khi Luật dạy nghề đƣợc ban hành (có hiệu lực từ 6/2007) quy định
hệ thống dạy nghề có 3 cấp đào tạo là cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề
theo đó là các loại hình cơ sở dạy nghề: Trừơng Cao đẳng nghề, trƣờng Trung cấp
nghề và Trung tâm dạy nghề. Mô hình trƣờng Cao đẳng nghề, trƣờng Trung cấp
nghề không chỉ đơn thuần là sự chuyển đổi cơ học hoặc nâng cấp từ trƣờng dạy
nghề mà là sự chuyển đổi về chất, làm thay đổi toàn bộ hoạt động, mục tiêu, nội
dung chƣơng trình và đặc biệt là yêu cầu cao về chất lƣợng ĐNGV.
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết về công tác bồi dƣỡng
giáo viên ở trƣờng phổ thông và dạy nghề nhƣng chƣa có đề tài nào nghiên cứu về
Bên cạnh đó, khi nói về quản lí có nhiều nhà nghiên cứu lại đƣa ra các cách
hiểu khác đó là:
- Quản lí là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản
lí ( ngƣời quản lí hay tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tƣợng) quản lý về các mặt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
chính trị - văn hóa - xã hội - kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các
nguyên tắc, các phƣơng pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo môi trƣờng và điều kiện
cho sự phát triển của đối tƣợng.
- Quản lý là sự tác động có định hƣớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối
tƣợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định
(Trƣờng Cán bộ Quản lý giáo dục và Đào tạo: Nguyễn Ngọc Quang, nhà sƣ phạm, ngƣời
góp phần đổi mới quản lý dạy học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội, 1998).
- Harold Koontz cho rằng: “ Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc mục đích của nhóm. Mục tiêu của
nhà quản lí và hình thành một môi trƣờng mà con ngƣời có thể đạt đƣợc mục đích
của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất. Với tƣ cách thực
hành thì quản lí là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lí là một khoa học”.
- Trong cuốn “Khoa học quản lí” tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: “Quản
lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều chỉnh, hƣớng dẫn các
quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích, đúng
với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan”.
- Trong giáo trình của học viện Hành chính quốc gia cũng nêu khái niệm
quản lí nhƣ sau: Quản lí là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con ngƣời để chúng phát triển phù hợp với qui luật đạt tới
mục đích đã đề ra và đúng ý chí của nhà quản lý.
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể ngƣời -
thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt đƣợc đến mục đích
tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con ngƣời, thỏa mãn mục
đích của chủ thể quản lí.
- Trong hoạt động quản lí, chủ thể quản lí phải có những tác động phù hợp và
sắp xếp các tác động đó một cách hợp lí làm cho đối tƣợng quản lí thay đổi trạng
thái ( từ lộn xộn thành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lí).
* Bản chất và chức năng của quản lí
Bản chất của hoạt động quản lí là sự tác động có mục đích đến tập thể ngƣời,
nhằm thực hiện mục tiêu quản lí.
Chức năng quản lí là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể
quản lí nảy sinh từ phân công chuyên môn hóa trong hoạt động quản lí nhằm thực
hiện mục tiêu.
Chức năng quản lí biểu hiện bản chất quản lí và là những phạm trù cơ bản,
chiếm vị trí then chốt của quá trình quản lí: Các chức năng quản lí là những hình
thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể ngƣời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo, có tính nghệ thuật. Hoạt
động quản lý phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quá trình phát
triển, đó là sự phân công chuyên môn hoá lao động quản lý. Sự phân công, chuyên
môn hoá lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năng quản lý.
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ
thể quản lý nảy sinh từ phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu.
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể
quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu xác định.
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng có
tính độc lập tƣơng đối nhƣng chúng đƣợc liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất
quán. Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp
tác giả đƣa ra với nhiều quan điểm chƣa thật sự thống nhất, nhƣng cũng đã có nhiều
quan điểm cơ bản đồng nhất với nhau:
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý nhằm đƣa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và
vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo M.I.Kôndakốp: “ Nhà trƣờng là hệ thống xã hội sƣ phạm chuyên biệt,
hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hƣớng đích của chủ
thể quản lý lẫn các mặt của đời sống nhà trƣờng để đảm bảo cho sự vận hành tối ƣu
xã hội - kinh tế và tổ chức sƣ phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang
lớn lên”. [18- 13].
Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, ít nhất
có 2 cấp độ chủ yếu: Cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô.
- Ở cấp độ vĩ mô: “ Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những hoạt động tự giác (
có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật” của chủ thể quản lý
đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trƣờng ) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào
tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”.
- Ở cấp vi mô, tác giả cho rằng: “ Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là hệ thống
những tác động tự giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật) của chủ thể quản lý đến giảng viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ
học sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất
lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Theo GS.VS. Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trƣờng, quản lý giáo dục nói
chung là thực hiện đƣờng lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến.
và tạo điều kiện cho hoạt động của trƣờng dạy nghề thực hiện đúng chức năng,
nhiệm vụ để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra.
- Quản lý trƣờng dạy nghề gồm các nội dung chính:
+ Quản lý quá trình dạy và quá trình học trong nhà trƣờng.
+ Quản lý nhân sự mà quan trọng nhất là quản lý đội ngũ GV.
+ Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình dạy và học, đặc biệt là trang
thiết bị phục vụ cho dạy nghề.
+ Quản lý tài chính trong nhà trƣờng.
Muốn nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt động của nhà trƣờng, trong công
tác quản lý phải coi phát triển đội ngũ GV dạy nghề là trọng tâm.
1.2.4 Khái niệm giáo viên dạy nghề
Dạy nghề là một bậc học trong hệ thống giáo dục và đào tạo quốc dân. Giữa
giáo dục và dạy nghề tuy có nhiều điểm chung nhƣng cũng có nhiều điểm khác biệt.
Giáo dục nhằm vào mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách còn dạy nghề nhằm vào
mục tiêu hình thành năng lực thực hiện cụ thể. Dạy nghề nhấn mạnh vào việc thu
nhận và phát triển kĩ năng để giúp ngƣời học ứng dụng những kiến thức và kĩ năng
học đƣợc vào những tình huống hoặc điều kiện cụ thể.
Nhà giáo dục học X- la- Batusép quan niệm: Giáo dục học và giáo dục học
nghề nghiệp có những khác biệt. Dạy thực hành ( dạy sản xuất) trong các trƣờng
dạy nghề là một đặc điểm, chính việc dạy thực hành là bộ phận quan trọng nhất của
giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp.
Giáo viên dạy nghề là một chức danh trong hệ thống chức danh của trƣờng
dạy nghề đã đƣợc quy định trong điều lệ trƣờng, cơ sơ dạy nghề, GVDN là những
ngƣời đang giảng dạy lý thuyết và thực hành nghề. GVDN có nhiệm vụ đào tạo
nguồn nhân lực lao động kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội
môi trƣờng lao động nghề nghiệp chủ yếu của GVDN là ở các cơ sở dạy nghề. Tuy
nhiên không phải tất cả giáo viên trong cơ sở dạy nghề đều là giáo viên dạy nghề.
Cơ sở dạy nghề gồm các loại giáo viên nhƣ sau:
- Giáo viên dạy các môn cơ bản và các môn học chung.
chức các hoạt động khác nhau nhƣ: Đội ngũ tri thức, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ
thuật, đội ngũ y bác sĩ…vv. Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ cũng đƣợc
sử dụng để chỉ những tập hợp ngƣời đƣợc phân biệt với nhau về chức năng trong hệ
thống giáo dục nhƣ: Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý nhà trƣờng….
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
- Đội ngũ giáo viên: “ Đội ngũ giáo viên là một tập hợp gồm những người làm
nghề dạy học- giáo dục được tổ chức thành \một lực lượng ( có tổ chức) cùng chung
một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tổ chức đó. Họ làm việc
có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn
khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội. Họ chính là nguồn lực quan trọng trong
lĩnh vực giáo dục”. [35 tr32] Đội ngũ GV đƣợc nhiều tác giả nƣớc ngoài quan niệm
nhƣ là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết
về dạy học và giáo dục, họ có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng cho
giáo dục.
Theo lý thuyết, đội ngũ GV của trƣờng dạy nghề bao gồm: GV và cán bộ
quản lý. Do cán bộ quản lý có tham gia vào công tác giảng dạy và giáo dục nên theo
Luật giáo dục, cán bộ quản lý cũng đƣợc gọi là giáo viên. Trong mục đích và nhiệm
vụ nghiên cứu của luận văn, khái niệm đội ngũ GV đƣợc đề cấp đến chỉ giới hạn đội
ngũ GV trong nhóm GV dạy nghề, mà không đề cập đến các GV làm công tác quản
lý. Nhƣ vậy, khái niệm đội ngũ GVDN ở các cơ sở dạy nghề từ những dấu hiệu nội
hàm của khái niệm và giới hạn phản ánh của khái niệm đã xác định nhƣ trên, chúng
ta có thể đƣa ra khái niệm về đội ngũ GVDN nhƣ sau:
“ Đội ngũ GVDN là những người làm công tác giảng dạy- giáo dục nghề nghiệp
trong các cơ sở dạy nghề, có cùng chung một nhiệm vụ là giáo dục, đào tạo để hình
thành nhân cách người lao động mới có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo mục tiêu đã
đề ra”.
Đội ngũ GVDN ở các cơ sở dạy nghề đƣợc xác định qua các tiêu chí về số