Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ THỊ TÍCH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự
giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Ngƣời viết luận văn
Lê Thị Tích
Ngƣời viết luận văn
Lê Thị Tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 5
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 36
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng 36
2.1.1. Một số đặc điểm đặc trưng về kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục
của thành phố Uông Bí 36
2.1.2. Mục tiêu khảo sát 39
2.1.3. Đối tượng và quy mô khảo sát 39
2.1.4. Nội dung khảo sát 39
2.1.5. Phương pháp khảo sát và cách xử lý kết quả 39
2.2. Thực trạng đội ngũ GV mầm non thành phố Uông Bí. 40
2.2.1. Sự phát triển của đội ngũ GVMN về số lượng, cơ cấu, trình độ đào
tạo, chất lượng của đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí. 40
2.2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên MN đánh giá theo các yêu
cầu của CNN 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ GVMN 47
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường MN thành phố
Uông Bí theo chuẩn nghề nghiệp 49
2.3.1. Đánh giá nhận thức của CBQL và GV về tính cần thiết của hoạt động bồi
dưỡng GV theo CNN
49
2.3.2. Đánh giá của CBQL và GV về mục tiêu hoạt động bồi dưỡng
GVMN theo CNN 51
2.3.3. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về tình cần thiết của các
nội dung BDGV theo chuẩn 52
2.3.4. Thực trạng về phương pháp và hình thức BDGV theo CNN 54
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động BDGV trường MN thành phố Uông Bí
- tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp. 57
theo CNN trong nhà trường 78
3.2.4. Biện pháp 4: Sử dụng hiệu quả các phương pháp quản lý để quản
lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo CNN 81
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động bồi
dưỡng GV theo CNN 84
3.2.6. Biện pháp 6: Tạo các điều kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng giáo
viên theo CNN đạt kết quả 88
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp 89
3.3. Khảo nghiệm sư phạm 90
3.4. Kết luận chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1. Kết luận 93
2. Khuyến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt
Nghĩa từ viết tắt
CBQL
Cán bộ quản lí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh bậc học mầm non 37
Bảng 2.2: Sự phát triển số lượng GVMN thành phố Uông Bí 40
Bảng 2.3: Cơ cấu giáo viên MN theo lớp 40
Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi
41
Bảng 2.5: Trình độ đào tạo của đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí 41
Bảng 2.6: Trình độ chính trị đội ngũ GVMN thành phố Uông Bí 42
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá GVMN - TP Uông Bí theo các yêu cầu CNN 42
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá GV MN các trường MN theo các lĩnh vực CNN 43
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá phân loại GV MN thành phố Uông Bí theo CNN 44
Bảng 2.10: Giáo viên dạy giỏi GVMN thành phố Uông Bí 46
Bảng 2.11: Nhận thức về tính cần thiết của hoạt động bồi dưỡng GV
theo CNN
49
Bảng 2.12: Nhận thức của CBQL và GV về các mục tiêu của hoạt động
bồi dưỡng GVMN theo CNN 51
Bảng 2.13: Thực trạng nhận thức về nội dung cần bồi BDGV theo CNN 52
Bảng 2.14: Thực trạng hình thức tổ chức BDGV theo CNN 55
Bảng 2.15: Thực trạng việc sử dụng các phương pháp bồi dưỡng 56
Bảng 2.16: Tổng hợp kết quả điều tra mức độ nhận thức về sư cần thiết
của Quản lý hoạt động BDGV theo CNN 57
Bảng 2.17: Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng nội dung quản lý hoạt
động BDGV theo CNN 59
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp kết quả việc sử dụng các phương pháp quản lý
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân
có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi những cơ sở
đầu tiên của nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu của giáo
dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp
một. Muốn đạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triển
năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên, bởi vì giáo viên là nhân tố quyết
định trực tiếp đến quá trình hình thành phát triển nhân cách trẻ.
Đội ngũ GV luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp phát
triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng nhất quyết định việc nâng cao
chất lượng giáo dục. Điều đó đã được thể hiện trong tư tưởng Hồ Chí Minh,
trong quan điểm và định hướng chỉ đạo của Đảng và nhà nước
về GD.
Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị
quyết 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về
"Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế", trong đó có vấn đề đổi mới trong giáo dục mầm
non. Nghị quyết có đưa ra nhiệm vụ và giải pháp "Phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD-ĐT", "
, trách nhiệm,
đạo đức và năng lực nghề nghiệp", nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới. Nghị
quyết đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của đội ngũ nhà
giáo. Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể hiện sự mong đợi từ Ðảng và Nhà
nước đối với đội ngũ nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục mầm non ở thành phố Uông Bí
tỉnh Quảng Ninh hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các
trường mầm non Thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý khoa học, khả thi để áp dụng
trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo CNN sẽ góp phần nâng cao
chất lượng đội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới GD mầm non ở Thành
phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN theo chuẩn
nghề nghiệp.
5.2. Đánh giá thực trạng QL hoạt động BD GV các trường MN TP Uông Bí,
tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường
MN TP Uông Bí theo CNN.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường
MN thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
- Số liệu nghiên cứu được thu thập từ năm học 2010 - 2011 đến năm
học 2013 - 1014.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện để
mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời
bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát
triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục.
Ở Ấn Độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm
học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc
bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả
rất thiết thực.
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập
các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên
tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm
cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những
nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý giáo viên; Phương
pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS…đối với đội ngũ giáo viên mới vào
nghề chưa quá 3 năm.
Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến
hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong
thời gian HS nghỉ hè. Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc
dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ
con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người thầy
giáo như: “Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không có
giáo dục. Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diện đến
giáo dục mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo viên.
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã
được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo,
công nhân viên, HS, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16 tháng 10
năm 1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách
mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền
địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường
về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới” [2], “Cán
bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự
mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [2].
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng và phát triển đội ngũ
GV như:
- Công trình nghiên cứu của tác giả Đinh Quang Báo “Giải pháp đổi mới
phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên" ( 2005);
- Luận văn của tác giả Bùi Đình Phúc với đề tài “Một số biện pháp xây dựng
và phát triển đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010” (2003).
- Luận văn của tác tác giả Trần Viết Thạch với đề tài " Một số biện pháp
xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên THPT ở Thành phố Hải Phòng trong
giai đoạn hiện nay" (2003)
- Luận văn của tác giả Trần Quốc Bình với đề tài "Một số giải pháp quản
lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Sơn La đến năm 2015" (2006)
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Quế với đề tài "Các biện
yêu cầu phát triển giáo dục mầm non theo hướng chuẩn hóa hiện nay.
1.2. Khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Giáo viên mầm non
Theo điều 34 Điều lệ trường MN, giáo viên trong các cơ sở giáo dục
mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong
nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
Nhiệm vụ của giáo viên mầm non được quy định tại điều 35 trong Điều
lệ trường mầm non gồm:
(1). Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em
ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
(2). Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo
chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng
môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà
trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
(3). Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của
trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ
đồng nghiệp.
(4). Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ
trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.
(5). Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
(6). Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của
ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.
nhiên, xã hội và bản thân (khách thể HĐ) với động cơ “chiếm lĩnh” (lĩnh hội/
tạo ra) đối tượng. HĐ gồm các hành động thực hiện các mục đích tương ứng
với hành động đó. Mỗi hành động lại gồm có các thao tác sử dụng phương tiện,
điều kiện. Các thành phần trong cấu trúc vĩ mô của hoạt động có các quan hệ
qua lại và diễn ra theo quy trình hoạt động nhất định, tạo ra sản phẩm cả về
phía chủ thể lẫn về phía khách thể HĐ
1.2.3.2. Bồi dưỡng
- Theo Từ điển tiếng Việt: "Bồi duỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất". BD là làm nâng cao trình độ nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra
khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn
của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp. BD có thể coi là quá trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu
hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng
chứng chỉ. Do đó BD có những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ
trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập ĐT nào đó.
- BD có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức
thực hiện, cụ thể là:
+ Đối tượng được BD phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần
được BD thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ… để
đáp ứng sự nghiệp GD phục vụ CNH - HĐH đất nước.
+ Mục đích BD nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để người lao
động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên
môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt hiệu quả tốt hơn.
Tóm lại, khái niệm "BD" thường chỉ cho hoạt động DH nhằm bổ sung,
bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học. Xét về mặt
huy, phối hợp và kiểm tra”. Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng
quản lý.
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý" tác giả Hrold
Kontz viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà
quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt
được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít
nhất” [18].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức
để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [30].
Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Đặng
Quốc Bảo: “Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [16, 4].
Rất nhiều tác giả với nhiều định nghĩa về quản lý tùy theo cách tiếp cận
dưới các góc độ khác nhau như: góc độ tổ chức, quản lý, hành động…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
Như vậy theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
người, có thể hiểu quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với
quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra.
Từ những quan niệm về quản lý đã nêu trên ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác
động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu
đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm những khía cạnh sau:
- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh. Hệ thống
QL. Nói cách khác, biện pháp QL hay Phương pháp QL là tổng thể các cách
thức tác động của chủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL, để đạt được
các mục tiêu đặt ra.
Biện pháp QL có vai trò quan trọng trong hệ thống QL. Quá trình QL là
quá trình thực hiện các chức năng QL theo đúng những nguyên tắc đã định.
Nhưng các nguyên tắc đó chỉ được vận dụng và được thể hiện thông qua các
biện pháp QL nhất định. Vì vậy, vận dụng các biện pháp QL là nội dung cơ bản
của hoạt động QL. Mục tiêu, nhiệm vụ của QL chỉ được thực hiện thông qua
tác động của các biện pháp QL. Trong những hoàn cảnh cụ thể, biện pháp QL
có tác dụng quan trọng đến sự thành công hay thất bại các mục tiêu và nhiệm
vụ QL. Biện pháp QL nhằm khơi gợi những động lực, kích thích tính năng
động sáng tạo của người lao động và tiềm năng của hệ thống cũng như cơ hội
có lợi bên ngoài.
Biện pháp QL là biểu hiện cụ thể của mối quan hệ qua lại giữa chủ thể với
đối tượng và khách thể QL. Các biện pháp QL mang tính chất đa dạng và phong
phú, nó là bộ phận năng động nhất của hệ thống QL. Biện pháp QL thường
xuyên thay đổi trong từng tình huống cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm của đối
tượng, cũng như năng lực và kinh nghiệm của người QL.
Tác động của biện pháp QL luôn là tác động có mục đích. Vì vậy, mục
tiêu QL quyết định việc lựa chọn biện pháp QL. Trong quá trình QL phải luôn