ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐOÀN THỊ THE
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON THUỘC
VÙNG KINH TẾ KHÓ KHĂN THÀNH PHÔ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐOÀN THỊ THE
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON THUỘC
VÙNG KINH TẾ KHÓ KHĂN THÀNH PHÔ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS Phó Đức Hòa, Đại học Sƣ phạm Hà
Nội ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình
nghiên cứu và làm luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí: Lãnh đạo
UBND thành phố Uông Bí, Phòng GD&ĐT Uông Bí Ban giám hiệu, tổ trƣởng,
tổ phó chuyên môn, các giáo viên của các trƣờng Mầm non Phƣờng Bắc Sơn
Uông Bí, trƣờng Mầm non Điền Công Uông Bí, trƣờng Mầm non 19.5 Phƣờng
Vàng Danh thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh; cảm ơn gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, động viên, khích lệ và giúp đỡ về mọi mặt
trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn
tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý Thầy Cô
và các bạn đồng nghiệp hết sức thông cảm, giúp đỡ và chỉ dẫn thêm cho tôi để
luận văn trở nên hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Đoàn Thị The
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................ v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
cấp, ban, ngành địa phƣơng ......................................................................... 40
1.4.3. Nhận thức, ý thức, năng lực của đội ngũ GV mầm non ............................... 41
1.4.4. Sự đảm bảo các điều kiện hỗ trợ khác ........................................................... 42
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON THUỘC VÙNG KINH TẾ KHÓ
KHĂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ............................................................................ 44
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................... 44
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân số ...................................................... 44
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ............................................................... 44
2.2. Tình hình phát triển giáo dục Mầm non thuộc vùng kinh tế khó
khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh............................................ 47
2.2.1. Tình hình phát triển trƣờng lớp, giáo viên, học sinh ..................................... 47
2.2.2. Cơ sở vật chất thiết bị trƣờng học .................................................................. 48
2.2.3. Chất lƣợng đào tạo và những thành tựu cơ bản............................................. 49
2.2.4. Quy mô phát triển cấp học Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn
thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 51
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên Mầm non ba trƣờng thuộc vùng kinh
tế khó khăn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh................................ 52
2.3.1. Thực trạng về số lƣợng, cơ cấu của đội ngũ GV Mầm non ......................... 52
2.3.2. Thực trạng về phẩm chất, chính trị, năng lực đạo đức lối sống, của
đội ngũ GV Mầm non ba trƣờng thuộc vùng kinh tế khó khăn
thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 55
iv
2.4. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ GV mầm non thuộc vùng
kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh......................... 63
3.2.2. Đổi mới công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
thuộc vùng kinh tế khó khăn theo chuẩn nghề nghiệp ............................... 82
3.2.3. Đẩy mạnh công tác bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên trƣờng mầm non
thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí - Quảng Ninh .......... 84
3.2.4. Đẩy mạnh công tác NCKH và quan tâm xây dựng đội ngũ giáo
viên cốt cán các trƣờng mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn
thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh .................................................... 88
3.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GV mầm non
thành phố Uông Bí Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp .................... 90
3.2.6. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học trong trƣờng
Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí - tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................. 93
3.2.7. Tạo động lực phát triển cho đội ngũ giáo viên Mầm non thuộc vùng
kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí- tỉnh Quảng Ninh ............................ 95
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 97
3.4. Khảo nghiệp tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ............. 97
3.4.1. Kết quả thăm dò .............................................................................................. 97
3.4.2. Đánh giá kết quả thăm dò ............................................................................. 100
3.5. Phạm vi và kết quả bƣớc đầu áp dụng các biện pháp ............................... 100
Kết luận chƣơng 3............................................................................................ 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 106
PHỤ LỤC
vi
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCH
KT
Kinh tế
NCKH
Nghiên cứu khoa học
Nxb
Nhà xuất bản
QLGD
Quản lý giáo dục
TEMN
Học sinh mầm non
TMN
Trƣờng mầm non
TW
Trung ƣơng
UBND
đánh giá của Hiệu trƣởng các trƣờng Mầm non ............................. 55
Bảng 2.12. Thực trạng kiến thức của đội ngũ giáo viên Mầm non thuộc
vùng kinh tế khó khăn phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh tổng 69
giáo viên .......................................................................................... 57
Bảng 2.13. Thực trạng kỹ năng sƣ phạm của giáo viên Mầm non thuộc
vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh ......... 60
Bảng 2.14. Đội ngũ giáo viên dạy giỏi các cấp ba trƣờng ................................ 62
v
Bảng 2.15. Thực trạng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí ............. 64
Bảng 2.16. Thực trạng công tác tuyển chọn bổ sung luân chuyển giáo viên
ba trƣờng mầm non vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí ..... 65
Bảng 2.17. Thực trạng công tác đánh giá, sàng lọc đội ngũ giáo viên trƣờng
mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí .............. 69
Bảng 3.1. Kết quả phiếu trƣng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp .... 98
Bảng 3.2. Kết quả phiếu trƣng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp ....... 99
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đƣợc
đề xuất ....................................................................................... 100
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nhƣ chúng ta đã biết đội ngũ cán bộ giáo viên Mầm non có vai
trò vô cùng quan trọng, trong việc chăm sóc giáo dục trẻ em ở các trƣờng
là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển.
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của
xã hội nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi
công dân được học tập suất đời” [14]. (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XI -2010).
Chƣơng trình hành động số 26-CTr/TU ngày 05/3/2014 của Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29/NQTW của Hội nghị TW 8
(khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; các cuộc vận động và các phong trào thi đua
của ngành.
Để hoàn thành đƣợc sứ mệnh đó phải cần có một đội ngũ giáo viên đƣợc
chuẩn hóa. Đội ngũ giáo viên luôn đƣợc coi là lực lƣợng cơ bản tham gia xây
dựng và phát triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng có vai trò quyết
định việc nâng cao chất lƣợng giáo dục, biến mục tiêu phát triển giáo dục của
Đảng thành hiện thực. Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ƣơng lần thứ 4 khóa
VIII đã xác định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng”[16]. Chỉ thị
40/CT-TW của Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng về xây dựng, nâng cao chất lƣợng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua
việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, theo những đòi hỏi ngày càng
cao của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”[8]. Tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI đã thông qua chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội
2011-2020, trong mục 9. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đổi mới toàn
diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo. Có nêu: “...Phát triển giáo dục là
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non đủ về số lƣợng, đƣợc đào
tạo để có 100% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2012 và có 50% giáo viên trên
chuẩn vào năm 2015, mở rộng mạng lƣới trƣờng, lớp, bảo đảm nhu cầu học tại
các trƣờng công lập và ngoài công lập.
3
Xác định đƣợc vai trò của giáo dục mầm non trong chiến lƣợc phát triển
nguồn nhân lực, phát triển con ngƣời, sau hơn hai mƣơi năm đổi mới và năm
năm thực hiện“Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2015”, giáo dục Mầm non
đã có bƣớc phát triển đáng kể về quy mô, loại hình, lớp học vƣợt định mức chỉ
tiêu chiến lƣợc đề ra, tăng cƣờng các hoạt động phổ biến kiến thức và tƣ vấn
dạy học, giáo dục cho gia đình. Đội ngũ giáo viên đƣợc đào tạo bài bản và từng
bƣớc nâng cao về chất lƣợng, trình độ đào tạo. Chất lƣợng dạy học, giáo dục
cho học sinh trong các cơ sở giáo dục Mầm non ngày càng tốt hơn, góp phần
nâng cao chất lƣợng, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục.
1.2. Tuy nhiên thực tiễn cho thấy mức độ phát triển nói trên của giáo dục
bậc Mầm non vẫn chƣa theo đƣợc nhu cầu dạy và học cũng nhƣ những đòi hỏi
mới của sự nghiệp phát triển của đất nƣớc trong thời kỳ đổi mới và xu thế toàn
cầu hoá. Nhằm thực hiện đƣợc các mục tiêu trên, một cách sâu, rộng. Quyết định
số 02 ngày 22 tháng 01 năm 2008 QĐ- BGD&ĐT ban hành quyết định chuẩn
nghề giáo viên Mầm non. Dựa trên cơ sở đó giúp mỗi nhà trƣờng có định hƣớng
để tăng cƣờng xây dựng và phát triển đội ngũ một cách toàn diện theo hƣớng
chuẩn hóa là một nhiệm vụ vừa theo yêu cầu trƣớc mắt, vừa mang tính chiến
lƣợc lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển giáo dục.
Thành phố Uông Bí là một trong những thành phố trẻ của tỉnh Quảng
Ninh mới đƣợc lên thành phố từ ngày 28 tháng 2 năm 2011, nhân dân trong
thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh chủ yếu là ngƣời lao động có thu nhập
thấp (hơn 70% là ngƣời lao động có thu nhập thấp). Chỉ số HDI (Human
gia của các lực lƣợng xã hội, theo nhu cầu đòi hỏi của phụ huynh học sinh. Do
vậy chất lƣợng đội ngũ phải thực sự đƣợc xem là then chốt.
Đã có nhiều tác giả có nhiều đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý bồi
dƣỡng ĐNGV, phần nào có những đóng góp đáng kể vào lĩnh vực phát triển
năng lực nghề nghiệp ĐNGV nói chung nhƣng chỉ tập chung vào khối trƣờng
chuyên nghiệp, phổ thông, trƣờng Mầm non trung tâm thuộc vùng kinh tế thuận
lợi, rất ít đề tài nghiên cứu về phát triển đội ngũ các trƣờng Mầm non thuộc
vùng kinh tế khó khăn nhƣng chƣa cụ thể, chƣa thực sự mang tính ứng dụng
trong trƣờng mầm non ở thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh. Xuất phát từ
những lý do cơ bản trên, từ thực tiễn quản lý phát triển ĐNGV ở một số trƣờng
Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh và
sự tâm huyết của tác giả nên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non thuộc vùng kinh tế
khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp”.
5
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện
pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tại các trƣờng Mầm non thuộc vùng
kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thê nghiên cứu: Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trƣờng Mầm
non thuộc vùng kinh tế khó khăn theo chuẩn nghề nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trƣờng Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng
Ninh theo chuẩn nghề nghiệp.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp.
hóa các tài liệu liên quan đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài.
6.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động dạy của giáo viên; mầm non lƣợt giáo viên mầm non
để thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài.
6.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp CBQL các trƣờng: chủ tịch Công đoàn, tổ trƣởng
chuyên môn - Giáo viên mầm non ba trƣờng thuộc vùng kinh tế khó khăn nhằm
bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi
6.2.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đề tài đã xây dựng hai loại phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý và
giáo viên nhằm khảo sát ý kiến của các khách thể điều tra về thực trạng quản lý
phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
6.2.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:Xin ý kiến của các chuyên gia về
tính khoa học của các biện pháp đề xuất.
6.2.2.5. Phương pháp bổ trợ
Vận dụng các công thức toán thống kê để xử lý số liệu điều tra đã thu
đƣợc nhằm đảm bảo tính khoa học, khách quan của số liệu.
7
7. Đóng góp của đề tài
7.1. Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề, làm tác
động thay đổi về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non thuộc vùng
kinh tế khó khăn thành Phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
7.2. Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý phát triển đội ngũ giáo viên cho
các trƣờng Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh
Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp.
8. Cấu trúc luận văn
đến những đòi hỏi mới đối với đội ngũ giáo viên trong phƣơng pháp dạy học.
Việc đào tạo, bồi dƣỡng, cập nhật kiến thức mới cho giáo viên trở nên đa dạng,
phong phú; kèm theo là các chính sách giảm giờ trên lớp, dạy theo kiểu gợi mở,
khêu gợi trí tò mò và năng lực khám phá của học sinh. Sau hội thảo Cambridge
về nhà giáo cho thế kỷ 21, ngƣời ta đã đặt ra 5 yêu cầu cốt lõi đối với nhà giáo
là: Kiến thức, kỹ năng sƣ phạm, phẩm chất, thái độ và niềm tin. Ở một số quốc
gia nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và các nƣớc khác còn nhấn mạnh giáo
viên vừa là nhà chuyên môn vừa là ngƣời lãnh đạo (lãnh đạo hoạt động lớp học
và lãnh đạo chuyên môn). Ngoài ra một số công trình nghiên cứu của OECD
(Tổ chức Hợp tác phát triển châu Âu) cũng đã đề cập đến chất lƣợng giáo viên
theo 5 tiêu chuẩn chính: (1) Kiến thức phong phú về nội dung chƣơng trình và
nội dung bộ môn đƣợc giao giảng dạy; (2) Kỹ năng sƣ phạm kể cả việc tạo
đƣợc “kho kiến thức” về phƣơng pháp dạy học, về năng lực sử dụng những
phƣơng pháp đó; (3) Có tƣ duy phản biện trƣớc mỗi vấn đề và có năng lực tự
9
phê, nét rất đặc trƣng của nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và cam kết tôn
trọng phẩm giá của ngƣời khác, (5) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm
quản lý trong và ngoài lớp học. Trong hội nhập quốc tế và xu hƣớng toàn cầu
hoá hiện nay không ít Quốc gia trên thế giới đang hƣớng tới xây dựng đội ngũ
giáo viên nƣớc mình phải là đội ngũ giáo viên có các tƣ chất của nhà giáo, nhà
khoa học, nhà quản lí, nhà cung ứng xã hội.
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc đƣơng thời Ngƣời rất quan tâm
đến chất lƣợng giáo dục, đặc biệt là đội ngũ thầy, cô giáo. Ngƣời đã chỉ rõ: “Vấn
đề then chốt, quyết định chất lƣợng giáo dục là phải phát triện đƣợc đội ngũ
đông đảo những ngƣời làm công tác giáo dục yêu nghề, yêu trƣờng, hết lòng
thƣơng yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh, không ngừng trau dồi đạo đức, tự bồi
dƣỡng nâng cao tay nghề để thực sự là tấm gƣơng sáng cho học sinh noi theo”.
bao gồm cả các công việc nhƣ tự bồi dƣỡng và bồi dƣỡng, giáo dục học sinh
ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học... hay nói cách
khác, quản lý chuyên môn của giáo viên thực chất là quản lý quá trình lao động
sƣ phạm của ngƣời thầy.
Qua các công trình nghiên cứu của họ, chúng ta thấy từ lâu các nhà
nghiên cứu đã có một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của
các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao
chất lƣợng dạy học ở từng lớp học, từng cấp học và từng bậc học. Đây cũng là
một trong những tƣ tƣởng chiến lƣợc về phát triển giáo dục của Đảng và Nhà
nƣớc ta.
Đất nƣớc ta, sau hơn hai mƣơi năm đổi mới, nhiều biện pháp nhằm xây
dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã đƣợc nghiên cứu
và áp dụng rộng rãi. Các Nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục, Chiến lƣợc phát
triển giáo dục và các chủ trƣơng, chính sách của Nhà nƣớc ta đều nhất quán đặt
đội ngũ giáo viên vào vị trí trung tâm, đƣợc xã hội tôn vinh và có vai trò quan
trọng đối với sự phát triển của nền giáo dục nƣớc nhà. Đặc biệt từ khi có chủ
trƣơng của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới.
Chƣơng trình giáo dục Mầm non thì một số dự án, công trình nghiên cứu
khoa học lớn liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các bậc học, cấp học đã
đƣợc thực hiện. Ngoài ra, trong hoạt động hàng năm của các Sở GD&ĐT ít
nhiều đều có những nghiên cứu khoa học hay thực hiện những giải pháp nhất
định để phát triển đội ngũ giáo viên.
11
Đối với những vùng kinh tế khó khăn của thành phố Uông Bí tỉnh Quảng
Ninh ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án mang tính chủ trƣơng, đƣờng lối của
Thành Uỷ, UBND thành phố Uông Bí, của Sở giáo dục và đào tạo Quảng Ninh
về các giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên nói chung thì chƣa có
tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này ở khu vực khó khăn của thành phố Uông
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hƣớng dẫn các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động con ngƣời nhằm đạt tới mục đích đã đề ra (Theo Từ
điển Anh Việt - Viện ngôn ngữ học.
1.2.1.1. Chức năng của quản lý
- Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu phát triển và
quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức là quá trình hình hành lên cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành
công các kế hoạch và đạt mục tiêu tổng thể.
- Chức năng chỉ đạo là sự lãnh đạo, dẫn dắt các cơ cấu bộ máy, nhân sự
đã hình thành sau khi đã lập kế hoạch.
- Chức năng kiểm tra là quá trình điều chỉnh diễn ra có chu kỳ nhƣ sau:
Đặt ra những
chuẩn mực
Đối chiếu, đo lƣờng kết
quả, sự thành đạt, so với
chuẩn mực
Điều chỉnh
những sai lệch
Hiệu chỉnh sửa
chữa chuẩn
mực nếu cần
1.2.1.2. Nguyên tắc quản lý
- Nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội và hiệu quả.
- Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu.
trong cái thấp đã chứa đựng dƣới sự tiềm tàng những khuynh hƣớng dẫn đến
cái cao là cái thấp đã phát triển. Đồng thời, chỉ ở một mức độ phát triển khá cao
thì những mầm mống của cái cao chứa đựng trong cái thấp mới bộc lộ ra và lần
đầu tiên mới trở nên dễ hiểu”…
Nói một cách khái quát, sự phát triển là sự vận động đi lên của mọi sự
vật và hiện tƣợng tuân theo những quy luật nội tại khách quan của chúng và
quá trình phát triển bao gồm cả quả trình phát triển nguồn nhân lực.
14