Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp GTVT miền Bắc - Pdf 29

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới:
Các thầy, cô giáo Học viện Quản lý giáo dục đã tận tình giảng dạy và giúp
đỡ trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Người hướng dẫn khoa học trực tiếp là PGS.TS Đặng Quốc Bảo đã hết lòng
chỉ bảo, định hướng, giúp đỡ và động viên tác giả trong quá trình thực hiện luận
văn một cách có hiệu quả.
Tập thể lãnh đạo, các phòng ban nghiệp vụ trường Trung cấp Giao thông
vận tải miền Bắc và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ, động viên tác giả trong quá
trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Trong thời gian nghiên cứu, tuy đã có nhiều nỗ lực, cố gắng của bản thân,
nhưng do điều kiện, hoàn cảnh và thời gian có hạn nên nội dung luận văn không
tránh được những thiếu sót và hạn chế. Tác giả mong tiếp tục nhận được sự giúp
đỡ, chỉ bảo và góp ý chân thành của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tác giả
Trần Việt Hưng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH Ban chấp hành
CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức
CĐ Cao đẳng
CN Công nhân
CNKT Công nhân kỹ thuật
CNV Công nhân viên
CNXH Chủ nghĩa xã hội
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
ĐH Đại học
ĐNGV Đội ngũ giáo viên
GD-ĐT Giáo dục – Đào tạo
GTVT Giao thông vân tải
GV Giáo viên

1.4.1. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 22
1.4.2. Công tác tuyển chọn giáo viên 22
1.4.3. Công tác sử dụng đội ngũ giáo viên 23
1.4.4. Công tác đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 23
1.4.5. Chính sách đãi ngộ đội ngũ giáo viên 25
1.4.6. Kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên 25
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên 28
1.5.1. Yếu tố chủ quan 28
1.5.2. Yếu tố khách quan 29
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG CẤP GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN BẮC 31
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường Trung cấp GTVT miền
Bắc 31
2.1.1. Sơ lược lịch sử phát triển của nhà trường 31
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của trường 32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trường 34
2.1.4. Ngành nghề đào tạo của trường 34
2.3. Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung
cấp GTVT miền Bắc 44
2.3.1. Kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 44
2.3.2. Công tác tuyển chọn giáo viên 45
2.3.3. Công tác sử dụng đội ngũ giáo viên 46
2.3.4. Công tác đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, xây dựng đội
ngũ giáo viên giỏi 47
2.3.5. Chế độ, chính sách đãi ngộ giáo viên và thu hút người tài 49
2.3.6. Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 50
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường
Trung cấp GTVT miền Bắc 52
2.4.1. Những mặt mạnh 52

chức, văn bản quản lý và chế độ đối với giáo viên 84
3.4. Kết quả khảo sát sự nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp GTVT
miền Bắc 89
3.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1. Kết luận 94
2. Khuyến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý
Sơ đồ 1.2. Mô tả các chức năng của quản lý
Sơ đồ 1.3. Mô tả quan điểm về phát triển nguồn nhân lực
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của trường Trung cấp GTVT miền Bắc
Biểu đồ 2.1. Số lượng giáo viên của nhà trường từ 2006 – 2011
Bảng 2.1. Thống kê kết quả TS, đào tạo của trường từ năm 2006 - 2011
Bảng 2.2. Thống kê chất lượng HS tốt nghiệp từ năm 2006 - 2011
Bảng 2.3. Thống kê số lượng GV, CNV của trường từ năm 2006 - 2011
Bảng 2.4. Thống kê cơ cấu của ĐNGV của trường từ năm 2010 - 2011
Bảng 2.5. Thống kê trình độ đào tạo ĐNGV của trường từ năm 2006 - 2011
Bảng 2.6. Thống kê trình độ đào tạo ĐNGV ở các khoa năm 2010 - 2011
Bảng 2.7. Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ của ĐNGV
Bảng 2.8. Thống kê trình độ nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV
Bảng 2.9. Thống kê thành tích của GV từ năm 2006 - 2011
Bảng 2.10. Kết quả điều tra về thực trạng việc xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV
của nhà trường.
Bảng 2.11. Kết quả điều tra về thực trạng công tác tuyển chọn GV.
Bảng 2.12. Kết quả điều tra về thực trạng công tác sử dụng GV nhà trường.
Bảng 2.13. Kết quả điều tra về thực trạng công tác đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ

chủ trương chính sách phát triển giáo dục, việc đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo
Quản lý đội ngũ giáo viên là khâu đột phá để phát triển, nâng cao chất lượng đội
ngũ, nâng cao chất lượng đào tạo và thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra. Kết luận
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) tại
phiên họp ngày 5/3/2009 đã chỉ ra một trong bảy nhiệm vụ, giải pháp quan trọng
nhất để phát triển giáo dục đến năm 2020 là: “Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước
đối với giáo dục và đào tạo; Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
đủ về số lượng, chất lượng …” để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
1
Trường Trung cấp giao thông vận tải miền Bắc là trường công lập trực thuộc
Tổng cục đường bộ Việt Nam nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trường được
thành lập theo Quyết định số 4926/QĐ-BGTVT ngày 22/12/2005 của Bộ GTVT
trên cơ sở Trường kỹ thuật nghiệp vụ đường bộ miền Bắc đóng tại xã Kiêu Kỵ - Gia
Lâm – Hà Nội. Chức năng, nhiệm vụ chính của trường là: Đào tạo và bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có kiến thức, đạo đức nghề nghiệp và kỹ
năng lao động phục vụ ngành GTVT và một số ngành kinh tế khác.
Trong nhiều năm qua nhà trường luôn xác định: “Đội ngũ giáo viên là lực
lượng lao động chính, giữ vai trò trọng yếu trong nhà trường, chất lượng đào tạo
gắn liền với chất lượng giáo viên. Vì vậy, công tác phát triển đội ngũ giáo viên đủ
về số lượng, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu luôn là nhiệm vụ quan trọng” .
Thực hiên Nghị quyết Trung ương lần thứ hai khoá VIII, Nghị quyết Đại hội lần
thứ X, XI của Đảng về phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, Luật Giáo dục và đề án nâng cấp từ trường Trung cấp chuyên nghiệp
lên thành trường Cao đẳng , nhà trường đã làm tốt công tác quản lý và tích cực đầu
tư cho đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên. Tuy nhiên so với những yêu
cầu mới về công tác quản lý, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp
ứng theo sự phát triển của Trường, của ngành GTVT và trình độ khoa học công
nghệ thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì đội ngũ giáo viên của nhà trường
còn thiếu, hạn chế về năng lực chuyên môn và khả năng tiếp cận trình độ khoa học
công nghệ; cơ cấu chưa đồng bộ; kế hoạch, nội dung, phương pháp quản lý còn bất

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý phát triển nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp GTVT miền Bắc.
6. Giả thuyết khoa học
Hiện nay công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của trường Trung cấp
GTVT miền Bắc đã được chú trọng, nhưng còn có nhiều hạn chế so với yêu cầu
nhiệm vụ phát triển nhà trường như: số lượng giáo viên còn thiếu, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, trình độ tay nghề còn hạn chế, cơ cấu chưa đồng bộ; kế hoạch, nội
dung, phương pháp quản lý còn bất cập, tính hệ thống chưa cao. Nếu đề xuất được
các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên hợp lý có hệ thống, khoa học thì
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, qua đó góp phần nâng cao chất
3
lượng đào tạo của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng đào nguồn
nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước.
7. Phương pháp nghiên cứu:
Để làm rõ những nội dung cơ bản đặt ra của luận văn, trong quá trình nghiên
cứu tác giả sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các Nghị quyết, Chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn
bản tài liệu của ngành Giáo dục và Đào tạo, của ngành GTVT và các công trình
khoa học về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.
- Các tài liệu, sách, báo, tạp chí, bài giảng liên quan đến quản lý phát triển
đội ngũ giáo viên trường TCCN.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi các đối tượng: Cán bộ quản lý và giáo
viên của nhà trường để đánh giá thực trạng về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
nhà trường.
- Toạ đàm, phỏng vấn, quan sát, tổng kết kinh nghiệm về quản lý phát triển
đội ngũ giáo viên để thu thập tài liệu và phát hiện những vấn đề mới.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
- Sử dụng các công thức toán học để xử lý số liệu, kết quả khảo sát. Sử dụng

được thể chế hóa bằng các đạo luật, hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý giáo
5
dục. Ngoài các điều khoản cơ bản liên quan đến giáo dục đã được ghi trong Hiến
pháp, hàng loạt các đạo luật chi tiết cũng đã được ban hành để tổ chức và quản lý
các hoạt động giáo dục và hệ thống giáo dục. Trên cơ sở liên tục hoàn thiện hệ
thống pháp luật, Nhật Bản thực hiện nhất quán chính sách phi tập trung hóa và tăng
cường phân quyền trong quản lý giáo dục các cấp. Bộ Giáo dục Nhật Bản tập trung
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trong hoạch định chính sách, xây
dựng thể chế, ban hành các chuẩn mực giáo dục và thanh, kiểm tra. Chính quyền và
các cơ quan quản lý giáo dục địa phương (Prefectural Board of Education), các cơ
sở giáo dục có trách nhiệm và quyền hạn rất lớn trong quá trình quản lý và thực thi
các hoạt động giáo dục trong phạm vi quản lý.
* Ở trong nước
Bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế
và phát triển kinh tế tri thức, nhu cầu đối với nguồn nhân lực có trình độ được đào
tạo, có kỹ năng làm việc và chất lượng cao đặt ra cho sự nghiệp giáo dục những yêu
cầu mới mẻ. Đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh nhiều lần khẳng định: Nhiệm vụ giáo
dục là rất quan trọng và vẻ vang. Bởi vì không có thầy giáo thì không có giáo dục.
Bác Hồ còn nói: “Người thầy giáo tốt, thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người
vẻ vang nhất”.
Những lời chỉ dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
sâu sắc đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước, nhất là về việc
phải thường xuyên chú trọng đến công tác xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên.
Thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đòi hỏi đổi mới, phát triển giáo dục để tri thức hóa
toàn dân, đào tạo nhân lực, nhân tài chuẩn bị chuyển về chất của lực lượng lao động
từ lao động cơ bắp và cơ khí là chủ yếu sang lao động trí tuệ, sáng tạo, nâng cao
năng lực làm chủ của con người với tự nhiên, xã hội và bản thân. Chúng ta lại tiến
hành CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa đất nước ra khỏi tình
trạng kém phát triển thì yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực càng cao. Do đó phải
chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng và

nhiên, tuỳ từng giai đoạn, từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của các nhà trường, thì
việc vận dụng lý luận và các giải pháp phát triển sẽ có sự khác nhau ở mỗi trường.
7
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Cách hiểu tổng quát
Từ khi loài người xuất hiện, đã có sự phân công lao động, đồng thời xuất
hiện một dạng lao động có tính đặc thù nhằm điều khiển các hoạt động lao động
theo một yêu cầu nhất định, theo một mục đích nhất định. Dạng lao động đặc thù ấy
gọi là quản lý. Như C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động
của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu ví cầm tự mình điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc cần phải có nhạc trưởng” .
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có định nghĩa
thống nhất; với các tiếp cận khác nhau, các nhà lý luận đưa ra nhiều khái niệm về
quản lý:
- Khổng Tử đã đề cao và xác định rõ vai trò của cá nhân người quản lý, theo
ông: Người quản lý mà chính trực thì không cần bỏ tốn công sức mà vẫn khiến
người ta làm theo.
- F.W. Taylor một nhà quản lý người Mỹ đưa ra khái niệm: “Quản lý là biết
được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn
thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.
Ở Việt Nam, khái niệm quản lý cũng có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên
cứu như:
- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động ( chức năng )
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có kế

đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và sử dụng tối đa các tiềm năng của cá nhân
cũng như của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra.
9
Theo cách hiểu trên, quản lý tồn tại với tư cách như là một hệ thống bao gồm
các thành tố cấu trúc cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý: trọng tâm thực hiện những tác động hướng đích, có chủ
định đến các đối tượng quản lý. Chủ thể quản lý có thể là cá thể nhưng cũng có thể
là một tập thể.
- Đối tượng quản lý: những đối tượng tiếp nhận tác động hướng đích của
chủ thể quản lý và được biến đổi dưới những tác động này. Đối tượng quản lý rất đa
dạng, từ giới vô sinh đến vật nuôi, cây trồng và con người cùng các tổ chức cũng
như hành vi của nó.
- Mục tiêu quản lý: trạng thái đầu ra cần và có thể có của tổ chức. Mục tiêu
chỉ đạt trong tương lai mà mọi hoạt động của tổ chức sẽ hướng đến để đạt được.
Mô hình quản lý được thể hiện qua hình vẽ sau:
Sơ đồ 1.1 : Mô hình về quản lý
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý
Chức năng của quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thông qua
đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu
nhất định. Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến
hành trong quá trình quản lý, gồm:
10
Chủ thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Đối tượng quản lý
Phương pháp quản

Công cụ quản lý
- Kế hoạch hoá: là xác định các mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương
lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục

đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt đời sống của nhà trường, nhằm đảm bảo
sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức – sư phạm của quá trình dạy
học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành” .
- Theo GS.TS Phạm Minh Hạc thì: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục với thế hệ
trẻ và với từng học sinh” .
Quản lý nhà trường nhìn nhận từ góc độ quá trình giáo dục: Nhà trường được
xem là một tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho
sự duy trì và phát triển của xã hội bằng các con đường giáo dục cơ bản. Với chức
năng tổng quát như vậy, quá trình giáo dục được thực hiện liên tục trong mỗi nhà
trường. Quá trình giáo dục được tổ chức và điều khiển một cách khoa học (quá trình
sư phạm) có các thành tố cấu trúc: đối tượng, chủ thể, mục đích (mục tiêu), nội
dung giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện, điều kiện và kết quả
giáo dục; sự chi phối của yếu tố môi trường (tự nhiên, xã hội). Theo cách tiếp cận
này, các lĩnh vực quản lý trong nhà trường bao gồm:
- Quản lý lực lượng giáo dục;
- Quản lý mục tiêu giáo dục và dạy học;
- Quản lý nội dung và chương trình giáo dục và dạy học;
- Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục;
- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục;
- Quản lý môi trường giáo dục;
- Quản lý khâu đánh giá kết quả giáo dục .
12
Tóm lại, quản lý nhà trường là công việc của Ban giám hiệu đứng đầu là
Hiệu trưởng. Dựa vào các chức năng quản lý của nhà trường mà Hiệu trưởng thực
hiện được nhiệm vụ giao phó. Việc quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường là
một trong những nhiệm vụ cơ bản để Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà
trường.
Vì vậy, vai trò lãnh đạo của Ban giám hiệu đặc biệt là của Hiệu trưởng cực

giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”.
1.2.4.2. Đội ngũ giáo viên
Từ điển tiếng Việt phổ thông giải thích khái niệm “đội ngũ là tập hợp gồm
một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thàmh một lực lượng”, chẳng
hạn như: đội ngũ trí thức trẻ, đội ngũ nhà giáo.
Vậy đội ngũ giáo viên là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy và
nghiên cứu khoa học ở các cơ sở giáo dục phổ thông, các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp ; họ gắn kết với nhau bằng hệ thống mục tiêu giáo dục; cùng trực tiếp giảng
dạy, giáo dục học sinh, cùng chịu sự ràng buộc của những qui tắc có tính chất hành
chính của ngành giáo dục và nhà nước.
Đội ngũ giáo viên là những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư
phạm nhất định, thông qua việc dạy học truyền thụ cho học sinh ý thức vươn lên,
tinh thần tự học, lòng khát khao tri thức mà rèn luyện, trưởng thành, gợi mở cho học
sinh, sinh viên tinh thần sáng tạo, khám phá những cái mới trên nền tảng kiến thức
14
Phát triển nguồn
nhân lực
Sử dụng nguồn
nhân lực
Môi trường nguồn
nhân lực
- Giáo dục
- Đào tạo
- Bồi dưỡng
- Phát triển
- Nghiên cứu phục vụ
- Tuyển chọn
- Sàng lọc
- Bố trí
- Đánh giá

1.2.5.2. Phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển ĐNGV là sự tăng trưởng về mặt số lượng, chất lượng đội ngũ, là
phạm trù chỉ sự tăng tiến, chuyển biến theo chiều hướng tích cực của các thành viên
hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ đặt ra. Thực chất phát triển đội ngũ giáo viên là quá
trình chuẩn bị lực lượng có đủ các yếu tố cần thiết của một GV theo kịp sự thay đổi,
chuyển biến của cơ sở đào tạo và của xã hội.
15
Phát triển ĐNGV của cơ sở đào tạo là một khái niệm tổng hợp bao gồm cả
tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp, cả tăng tiến về số lượng lẫn
chất lượng và sử dụng hợp lý, hiệu quả ĐNGV của cơ sở đào tạo.
Phát triển đội ngũ giáo viên là xây dựng một đội ngũ giáo viên đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu, có chất lượng về mọi mặt, thực hiện tốt mục tiêu, nội
dung và kế hoạch đào tạo, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo của nhà trường
trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước; Xây dựng một tập thể đoàn kết, trong đó mỗi cá
nhân đều có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với nhà trường, tham gia tích cực, sáng
tạo trong giảng dạy, học tập.
* Mục tiêu của phát triển đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp:
Việc phát triển là nhằm làm cho tổ chức hay một chỉnh thể nào đó vận động
và tiến triển theo mục tiêu xác định. Do đó việc phát triển ĐNGV là nhằm đạt tới
mục tiêu xây dựng ĐNGV của trường đảm bảo chất lượng và đạt chuẩn giáo viên,
giảng viên dạy nghề theo qui định của Bộ GD-ĐT, Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng được nhiệm vụ và chức năng
của nhà trường; đồng thời đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước.
1.3. Quan điểm và các mô hình quản lý đội ngũ giáo viên
1.3.1. Quan điểm phát triển đội ngũ giáo viên
Có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển ĐNGV nhưng nhìn chung có ba
quan điểm được nhiều người đề cập đến:
1.3.1.1. Quan điểm coi cá nhân giáo viên là trọng tâm trong công tác phát
triển đội ngũ giáo viên

Quan điểm này chú trọng tính hợp tác, xem các nhu cầu của nhà trường cũng quan trọng
như các nhu cầu của bản thân người GV. Các nhu cầu từ cả hai phía đều phải được cân
nhắc, được hoà hợp cân bằng với nhau để công tác phát triển ĐNGV đạt kết quả cao.
Có thể thấy rằng quan điểm lấy GV làm trọng tâm hoặc lấy mục tiêu nhà trường
làm trọng tâm có phần thiên lệch về một hướng, điều này khó đảm bảo thành công trong
việc xây dựng một chương trình phát triển phù hợp. Quan điểm kết hợp giữa GV và mục
tiêu nhà trường có thể được coi là quan điểm tốt nhất, tránh được sự thiên lệch. Tuy
17
nhiên, cần chú ý rằng trong việc thực hiện dễ phát sinh mâu thuẫn giữa nhu cầu cá nhân
với nhu cầu của nhà trường. Do đó, để có sự hoà hợp nhu cầu của cả hai phía cần có sự
đánh giá cân bằng các nhu cầu, kỳ vọng và tiềm năng của GV và của nhà trường cả hiện
tại và tương lai.
* Trường Trung cấp GTVT miền Bắc quản lý phát triển ĐNGV dựa trên chủ
trương kết hợp hài hoà giữa nhu cầu cá nhân GV với mục tiêu, nhu cầu của nhà
trường.
1.3.2. Các mô hình quản lý đội ngũ giáo viên
Chức năng của quản lý ĐNGV không chỉ đơn thuần là duy trì theo kế hoạch mà
phải phát triển GV có định hướng lâu dài trong tương lai, quá trình này phải liên tục phát
triển và có tính chiến lược trên cơ sở mục tiêu, xu hướng phát triển của nhà trường bằng
những mô hình quản lý phù hợp và hữu hiệu. Nhìn chung, có ba mô hình quản lý được
đề cập:
- Mô hình quản lý từ trên xuống;
- Mô hình quản lý từ dưới lên;
- Mô hình hợp tác;
1.3.2.1. Mô hình quản lý từ trên xuống
Người lãnh đạo nhà trường được coi như người chịu trách nhiệm chính trong việc
xác định nhu cầu, thiết kế, thực hiện và đánh giá các hoạt động phát triển ĐNGV trên cơ
sở nhiệm vụ mục tiêu của nhà trường làm trọng tâm. Theo mô hình này, người GV có
vai trò tương đối thụ động trong việc đề xuất các nhu cầu phát triển của bản thân mình.
Theo kiểu quản lý này, người ta cho rằng người lãnh đạo phải có đủ điều kiện và tầm

này mang lại hiệu quả cao vì nó thúc đẩy người GV tham gia tích cực vào hoạt động phát
triển bản thân và nó phù hợp với nhu cầu của cá nhân họ.
Tuy nhiên, để áp dụng mô hình quản lý này trước hết đòi hỏi các cá nhân GV
phải có sự nhận thức rõ ràng về nhu cầu bản thân và các điều kiện cũng như khả năng
vốn có, để có thể đạt được những nhu cầu đặt ra trong triển vọng phát triển chung của
nhà trường. Khi người GV biết cân nhắc đối chiếu với nhu cầu và kết quả công việc của
mình với mục đích, mục tiêu chung của nhà trường thì khi đó người GV thấy được
khoảng cách trình độ, kiến thức, kỹ năng, thái độ hiện có với điều mong muốn và tìm ra
con đường tối ưu để khắc phục.
19

Trích đoạn Những nội dung cơ bản của quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Công tác đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Cải tiến công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên Đẩy mạnh hoạt động đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, xây Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý Hoàn thiện bộ máy tổ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status